1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu ứng dụng lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt tính trong điều trị ngộ độc paraquat

5 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 444,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Paraquat là một chất diệt cỏ rất độc cho con người, những bệnh nhân ngộ độc paraquat có tỷ lệ tử vong rất cao. Vì vậy, nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả và khảo sát biến chứng của biện pháp lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt tính trong điều trị ngộ độc paraquat.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LỌC MÁU HẤP PHỤ BẰNG CỘT THAN

HOẠT TÍNH TRONG ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC PARAQUAT

Nguyễn Hồng Trường*, Vũ Đình Thắng**, Đỗ Quốc Huy*

TÓM TẮT

Đại cương: Paraquat là một chất diệt cỏ rất độc cho con người, những bệnh nhân ngộ độc paraquat có tỷ lệ

tử vong rất cao

Mục tiêu: đánh giá hiệu quả và khảo sát biến chứng của biện pháp lọc máu hấp phụ bằng cột than hoạt tính

trong điều trị ngộ độc paraquat

Phương pháp: thử nghiệm lâm sàng không có nhóm chứng

Kết quả: 30 bệnh nhân ngộ độc paraquat nhập viện trong thời gian 2 năm (03/2009 – 03/2011) được điều

trị bằng các biện pháp kinh điển kết hợp với lọc máu hấp phụ cho kết quả: 13 (43%) bệnh nhân sống, nồng độ paraquat/nước tiểu sau LMHP giảm có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) Biến chứng thường gặp nhất là giảm tiểu cầu (76,7%)

Từ khóa: paraquat, lọc máu hấp phụ, ngộ độc cấp

ABSTRACT

APPLICATION OF ACTIVATED CHARCOAL HEMOABSORPTION IN TREATMENT OF

PARAQUAT INTOXICATION

Nguyen Hong Truong, Vu Đinh Thang, Đo Quoc Huy

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 33 - 37

Background: Paraquat is a highly poisonous herbicide Patient with paraquat intoxication have a high

mortality

Objects: Evaluating the effectiveness and investigating the complications of therapeutic intervention by

activated charcoal hemoabsorption in treatment of paraquat intoxication

Method: Observation clinical study

Result: 30 patients with paraquat intoxication admitted from 03/2009 to 03/2011 were enrolled in the

study All patients were treated by conventional therapeutic intervention combined with activated charcoal hemoabsorption Survival rate was 43% (13 out of 30 patients) Urine paraquat concentration significantly decreased after activated charcoal hemoabsorption (p < 0.05) Thrombocytopenia complication (76.7%) was the most frequently seen

Key words: paraquat, hemoperfusion, acute toxic

ĐẶT VẤN ĐỀ

Paraquat là một chất diệt cỏ rất độc cho con

người Phần lớn các trường hợp ngộ độc

paraquat đều tử vong dù đã được điều trị tích

cực bằng các biện pháp kinh điển bao gồm giảm

hấp thu, hạn chế tác hại, tăng thải trừ độc chất;

và điều trị triệu chứng

Trên thế giới, từ những năm 70 đã áp dụng nhiều biện pháp lọc máu như thẩm tách máu ngắt quãng (TNT), lọc máu liên tục (LMLT), lọc

* Bộ môn Cấp cứu Hồi sức Chống độc – Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

** Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc Bệnh viện Nhân dân 115

Tác giả liên lạc: ThS.BS.Nguyễn Hồng Trường ĐT: 0958869005 Email: nguyenhongtruong@gmail.com

Trang 2

máu hấp phụ (LMHP) với cột than hoạt tính để

tăng đào thải chất độc cho thấy giảm được tỷ lệ

tử vong trên những bệnh nhân ngộ độc

paraquat

Ở Việt Nam, tại một số bệnh viện như Bạch

Mai, Nhân dân 115 đã triển khai được các biện

pháp lọc máu trên để điều trị ngộ độc

paraquat, kết quả bước đầu rất khả quan Để

chứng minh hiệu quả của biện pháp điều trị

này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu ứng dụng lọc máu hấp phụ bằng

cột than hoạt tính trong điều trị ngộ độc

paraquat” với ba mục tiêu:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng của bệnh nhân ngộ độc paraquat

2 Đánh giá hiệu quả của lọc máu hấp phụ

bằng cột than hoạt tính dựa vào những biến đổi

về lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ độc chất

trước-sau lọc

3 Khảo sát các biến chứng của lọc máu hấp

phụ bằng cột than hoạt tính

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân ngộ độc paraquat được

điều trị tại Đơn vị Chống độc BV Nhân dân 115,

BV Cấp cứu Trưng Vương từ 03/2009 – 03/2011

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Có bằng chứng ngộ độc paraquat dựa vào

bệnh sử và/hoặc triệu chứng lâm sàng

Đến sớm trước 12 giờ hoặc đến muộn hơn 12

giờ nhưng xét nghiệm paraquat nước tiểu

và/hoặc máu dương tính

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân có biểu hiện hôn mê, giảm oxy

máu nặng, rối loạn huyết động

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Thử nghiệm lâm sàng không có nhóm

chứng

Các biến số nghiên cứu chính

Biến số chung

Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ Hoàn cảnh, thời gian ngộ độc; lượng độc chất

Biến số về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

APACHE II DHST: Glasgow, M, HA, T, SpO2

Thận: Vnước tiểu, BUN, creatinin Gan: Bilirubin TP, TT; AST, ALT; NH3

Tình trạng đông máu: INR, aPTT ratio Nồng độ paraquat: máu, nước tiểu Thời gian nằm viện

Kết quả điều trị: xuất viện, tử vong

Biến số về LMHP với cột than hoạt tính

Thời gian từ lúc ngộ độc đến khi được LMHP, số lần lọc

Biến chứng xuất hiện trước, trong và sau khi LMHP

Phương tiện nghiên cứu

Máy thận nhân tạo Nipro, quả than hoạt tính Absorba 300C của hãng Gambro

Xét nghiệm độc chất bằng phương pháp sắc

ký lỏng ở Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí

nghiệm – Số 2 Nguyễn văn Thủ - Quận 1

Tiến hành nghiên cứu

Bệnh nhân ngộ độc paraquat thỏa tiêu chuẩn chọn và tiêu chuẩn loại sẽ được đưa vào nghiên cứu

Bệnh nhân được tiến hành LMHP trong vòng 8 giờ/lần lọc; trong lúc LMHP, bệnh nhân được theo dõi DHST/giờ, đường máu/2 giờ, đông máu/4 giờ

Đánh giá và ghi nhận về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hàng ngày trong vòng 4 tuần; nồng độ độc chất và các biến chứng của

LM vào thời điểm trước, trong, sau mỗi lần LM

Trang 3

Kết thúc LMHP khi: (1) xuất hiện suy hô

hấp, trụy tim mạch (2) nồng độ Pq trong nước

tiểu chuyển sang (-) (3) bệnh nhân và gia đình

không đồng ý tiếp tục LMHP

Xử lý số liệu

Biểu diễn số liệu: Lập bảng, biểu đồ

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y

học: tính trung bình ± độ lệch chuẩn, so sánh

trung bình dùng Wilcoxon signed-rank test hoặc

t test, so sánh hai hay nhiều tỉ lệ dùng test χ2

hoặc Fisher

Sử dụng phần mềm SPSS for Windows 17.0

KẾT QUẢ

Từ tháng 03/2009 – 03/2011 có 30 BN được

thu thập vào nghiên cứu của chúng tôi

Đặc điểm chung

Giới: Nam: 16 BN (53,3%),Nữ: 14 BN (46,7%)

Bảng 1: Đặc điểm chung

Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

Lượng độc chất (ml) 54,6 ± 42,2 10 200

Thời gian từ lúc uống

đến lúc nhập viện (giờ) 5,6 ± 2,5 2 12

Thời gian từ khi uống

đến khi được LMHP

(giờ)

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Bảng 2: Đặc điểm lâm sàng

Lâm sàng Chung (n =

30)

Sống (n

= 13)

Tử vong (n = 17)

Giá trị P

Mạch 92,2 ± 8,5 94 ± 7,4 91 ± 9,4 P > 0,05

HA max 115 ± 18,9 112,9 116 P > 0,05

Glasgow 14,3 ± 0,9 14,5 14,1 P > 0,05

Đau họng 27 10 17

Loét miệng 24 (89%) 7 (54%) 17 (100%)

Tổn thương

thận cấp

Suy thận cấp 23 (77%) 6 (46%) 17 (100%) P < 0,05

Suy hô hấp 18 (60%) 1 17 (100%) P < 0,05

Suy gan cấp 13 (43%) 0 13 (76%) P < 0,05

Bảng 3: Đặc điểm cận lâm sàng

Cận LS Chung n = 30 n = 13 Sống Tử vong n = 17 P

HC 4.03 ± 0,8 3,7 ± 0,9 4,3 ± 0,6 P > 0,05

BC 21,5 ± 5,8 17,2 ± 2,6 24,3 ± 5,7 P < 0,05

TC 158 ± 79,5 146,5 ± 92,6 166 ± 73 P > 0,05 BUN 59 ± 48,7 39,4 ± 7,9 71,5 ± 59,6 P > 0,05 Creatinin 3,7 ± 1,97 2,5 ± 1,0 4,5 ± 2,0 P < 0,05 AST 120,9 ± 82,8 60,4 ± 33,2 159,5 ± 82,5 P < 0,05 ALT 167,8 ± 174 85,4 ± 81 220,2 ± 199 P < 0,05 Bilirubin TP 8 ± 16,9 1,1 ± 0,4 7,3 ± 6,3 P < 0,05

pH 7,33 ± 0,6 7,4 ± 0,04 7,31 ± 0,06 P > 0,05 INR 1,4 ± 0.5 1,2 ± 0,1 1,2 ± 0,5 P > 0,05 aPTT ratio 1,2 ± 0,4 1,2 ± 0,3 1,2 ± 0,5 P > 0,05 Natri 135,8 ± 3,3 39,4 ± 7,9 71,5 ± 59,6 P > 0,05 Kali 3,2 ± 0,4 3,3 ± 0,4 3,1 ± 0,5 P > 0,05

Bảng4: Nồng độ Pq lúc nhập viện

Nồng độ (mg/dl) 18,5 ± 16,8 385,5 ± 587,9

Hiệu quả của LMHP

Bảng 5: Thay đổi lâm sàng, sinh hóa, nồng độ Pq

trước và sau LMHP

Trước LMHP Sau LMHP Giá trị P

Mạch 92,2 ± 8,5 92,7 ± 9,6 P > 0,05

HA max 115 ± 18,9 111 ± 14 P > 0,05 Nhiệt độ 37,2 ± 0,5 37,1 ± 0,2 P > 0,05 BUN 46,4 ± 125,5 19 ± 10,6 P > 0,05 Creatinin 1,22 ± 0,96 1,84 ± 1,1 P < 0,01 AST 35,8 ± 22,1 64,1 ± 66,4 P > 0,05 ALT 32,9 ± 23,7 47,6 ± 50,2 P > 0,05 Bilirubin TP 1,5 ± 1,7 1,8 ± 1,9 P > 0,05 INR 1,1 ± 0,1 1,4 ± 0,5 P > 0,05 aPTT ratio 0,9 ± 0,1 1,2 ± 0,6 P > 0,05

BC 16,0 ± 5,7 18,0 ± 6,6 P > 0,05

TC 291 ± 89,6 199,9 ± 81,7 P < 0,05 Natri 135,4 ± 3,7 133,2 ± 3,7 P > 0,05 Kali 3,2 ± 0,4 3,5 ± 0,7 P > 0,05

pH 7,3 ± 0,06 7,4 ± 0,03 P < 0,05 Nồng độ Pq NT 207,2 ± 362,8 11 ± 15,9 P < 0,05

Chỉ có 3 chỉ số là số lượng tiểu cầu, pH máu động mạch và nồng độ Pq trong nước tiểu là có thay đổi có ý nghĩa thống kê trước và sau LM

Biến chứng, yếu tố tiên lượng

Sống 13 (43%) Tử vong 17 (57%)

Trang 4

Bảng 6: Một số đặc điểm liên quan đến dự hậu

Chung Sống Tử vong P

Thời gian từ lúc

uống đến lúc nhập

viện (giờ)

5,6 ± 2,5 5,6 ± 2,5 5,6 ± 2,6 P >

0,05 Thời gian từ lúc

uống đến lúc

LMHP (giờ)

11 ± 3,7 12,4 ± 4,4 9,9 ± 2,7 P

>0,05

Số lượng uống

(mL) 54,6 ± 42,2 47 ± 31,7 54 ± 56,6 P > 0,05

Nồng độ Pq nước

tiểu (mg/L)

385,5 ± 587,9

40,9 ± 54,5

592,2 ± 666,3

P <

0,05

Bảng 7: Biến chứng của LMHP

Biến chứng Chung Sống Tử vong P

Chảy máu tại

chỗ

Giảm tiểu cầu 23 (76,7%) 9 14 P > 0,05

BÀN LUẬN

Trong 2 năm chúng tôi chọn được 30 BN đủ

tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu,

Số lượng độc chất uống

Với dung dịch Pq 20%, chỉ cần uống 5 – 10

mL thì hầu hết cũng sẽ tử vong(3,4), tuy nhiên

dung dịch Pq thương mại đều pha chất gây

nôn nên tất cả BN khi uống đều nôn ra 1 phần

độc chất

Thời gian từ khi uống đến khi nhập viện

và thời gian từ khi uống đến khi LM

Nồng độ Pq trong máu đạt đỉnh là 2 giờ sau

uống, thời gian bán hủy là 5 giờ, đạt mức tối đa

trong phổi là 15 giờ(3); do đó cần phải tiến hành

LMHP càng sớm càng tốt Trong NC của chúng

tôi, không ai được LM trong vòng 2 giờ nhưng

đa phần được LM trong vòng 15 giờ Sự chậm

trễ này đa phần do BN ở ngoại thành và các

tỉnh, ở các cơ sở y tế tuyến trước giữ BN lại rửa

dạ dày sau đó mới chuyển đi

Các đặc diểm lâm sàng và cận lâm sàng

BN NĐC Pq hay gặp các biểu hiện đau họng

(100%), loét miệng (89%), mạch nhanh (100%),

tăng BC (100%), suy thận cấp (77%), tổn thương

gan (53%), suy gan cấp (32%), suy hô hấp (60%),

suy đa tạng (56,6%) NC này của chúng tôi cũng

phù hợp với NC của Fock và cộng sự là NĐC Pq thông thường biểu hiện ở 4 cơ quan chính là phổi, gan, thận và dạ dày – ruột, kém thông thường hơn là tim, thượng thận, não Theo NC của Sandhu thì tổn thương đường tiêu hóa 53%, STC 76.5%, tổn thương gan 47% và SĐT 47%(5) Tất cả các BN sau khi uống Pq đều xuất hiện đau vùng miệng họng, nuốt đau, ăn uống khó Trong số này, đa phần BN sẽ tiến triển đến loét miệng trong vòng 1 – 3 ngày và thường bắt đầu hồi phục sau 7 ngày Trong 24 BN của chúng tôi

bị loét miệng họng, có 17 BN tử vong (71%), càng loét miệng nhiểu và nặng tiên lượng tử vong càng cao

SHH cũng là biểu hiện lâm sàng thường gặp

và là dấu hiệu tiên lượng tử vong(6) SHH chia làm hai nhóm: nhóm SHH sớm (trong vòng 3 ngày) thường ở những BN uống số lượng lớn, nồng độ Pq nước tiểu cao và thường tử vong nhanh chóng, SHH này do tổn thương phổi cấp, chỉ có LMHP sớm trước 2 giờ mới có cơ may cứu sống BN, còn thuốc ức chế miễn dịch không có tác dụng với nhóm này; nhóm suy hô hấp muộn thường xảy ra vào ngày thứ 7 đến ngày thứ 21, thường do nguyên nhân xơ phổi, thuốc ức chế miễn dịch có thể có tác dụng tốt với nhóm này

Có 24 BN tổn thương thận Tất cả các BN tổn thương thận đều có biểu hiện trong vòng 3 ngày sau uống và nếu có hồi phục thì thường bắt đầu vào ngày thứ 7 Trong 24 BN tổn thương thận có

7 BN sống, đều hồi phục thận.13 BN bị suy gan cấp và tất cả đều tử vong Tuy nhiên các BN này

tử vong trong bệnh cảnh SHH.7 bệnh nhân có xét nghiệm Pq trong máu (+) Do Pq là chất có thể tích phân bố lớn, nồng độ đỉnh là 2 giờ và thời gian bán hủy là 5 giờ, trong khi đó thời gian trung bình từ khi uống đến khi lấy máu xét nghiệm tương đối chậm (7 ± 2,6 giờ) Nồng độ Pq/máu trung bình là 18,5 ± 16,8 mg%, trong đó

có 1 BN có nồng độ Pq máu 0,29 sau đó sống, còn lại 6 BN đều có nồng độ Pq trong máu > 3 mg% đều tử vong

Sau 24 giờ, có hiện tượng tái phân phối của

Pq từ các mô vào máu, nên xét nghiệm Pq/niệu

Trang 5

vẫn có thể dương tính Nồng độ trung bình Pq

nước tiểu là 385,5 mg/L, nồng độ Pq nước tiểu

của nhóm tử vong cao hơn có ý nghĩa so với

nhóm sống

Hiệu quả của LMHP

Sau LMHP, nồng độ Pq trong máu và nước

tiểu giảm có ý nghĩa thống kê, Nhiều NC trên

thế giới cũng cho thấy LMHP giúp tăng đào thải

chất độc, đặc biệt trên những BN có giảm khả

năng đào thải độc chất qua thận do tổn thương

thận cấp(2)

Theo báo cáo của Lê Hồng Hà thì ngộ độc Pq

được điều trị kinh điển có tỷ lệ tử vong 85%

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tử vong là

67% Kết quả này bước đầu cũng cho thấy

LMHP có thể giúp cứu sống nhiều bệnh nhân

ngộ độc Pq

Biến chứng của LMHP

Giảm TC (76,7%) là biến chứng hay gặp nhất

của LMHP, nguyên nhân là do TC bị mất bởi

quả lọc và có thể 1 phần do thuốc chống đông,

tuy nhiên biến chứng này cũng tự giới hạn, tự

hồi phục, không cần truyền TC và cũng không

gây xuất huyết nội tạng

KẾT LUẬN

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Tỉ lệ nam nữ gần tương đương nhau (53,3%

và 46,7%), nhiều nhất từ 20 – 25 tuổi (33,3%)

Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất là loét miệng (89%), STC (85%), SHH (66,6%), SGC (48%)

Nguyên nhân TV là SHH (71,4%), trụy tim mạch (28,6%)

Hiệu quả của LMHP

LMHP làm giảm TLTV trong nhóm có nồng

độ Pq máu < 3mm/L hoặc nồng độ Pq nước tiểu

< 100mg/L

Biến chứng thường gặp nhất

76,% bệnh nhân có giảm tiểu cầu

KIẾN NGHỊ

Triển khai rộng rãi kỹ thuật LMHP bằng cột than hoạt tính ở các đơn vị chống độc để điều trị các trường hợp ngộ độc nặng đe dọa tính mạng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Comparison between Kidney and Hemoperfusion for Paraquat Elimination J Korean Med Sci; 24 (Suppl 1): 156-60

47 – 53

“Outcome of paraquat poisoning – a five year study”, Indian J Nephrol; 13: 64-68

Prognostic Value of Plasma and Urine Paraquat Concentration Hum Exp Toxicol January vol 6 no.1: 91-93

Tomenson JA, Roberts DM, Buckley NA (2009) Prediction of outcome after paraquat poisoning by measurement of the plasma paraquat concentration QJMed; 102: 251–259

Korean Journal of Internal Medicine Vol 24, No 2

Ngày đăng: 21/01/2020, 02:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w