1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát các yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa Lâm Đồng

9 101 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 413,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát các yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại bệnh viện đa khoa Lâm Đồng. Nghiên cứu thực hiện từ 01/6/2011 đến 01/7/2012, có 86 bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại khoa ICU, bệnh viện đa khoa Lâm Đồng.

Trang 1

Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA 

LÂM ĐỒNG 

Nguyễn Kỳ Sơn*, Ngô Thanh Bình** 

TÓM TẮT 

Mục  tiêu:  Khảo  sát  các  yếu  tố  nguy  cơ  liên  quan  đến  tử  vong  ở  bệnh  nhân  (BN)  viêm  phổi  bệnh  viện 

(VPBV) tại bệnh viện đa khoa (BVĐK) Lâm Đồng. 

Phương pháp: NC cắt ngang phân tích.  

Kết quả: Từ 01/6/2011 đến 01/7/2012, có 86 BN VPBV tại khoa ICU, BVĐK Lâm Đồng, gồm 66 BN nam 

(76,74%). Tuổi trung bình là 60,19 ± 20,95 (từ 17 – 98 tuổi), 51,8% BN trên 60 tuổi. Có 29 BN VPBV tử vong  (33,7%). BN có từ 2 bệnh mãn tính trở lên (OR = 6), bệnh phổi mãn (OR = 5,96), bệnh xơ gan có nguy cơ TV  cao một cách có ý nghĩa (p<0,05). Những BN có biểu hiện sốc có nguy cơ TV cao gấp 12,4 lần (OR=12,4; 95%CI:  3,2‐57,3; p<0,0001). BN có suy thận nặng có nguy cơ TV cao gấp 17 lần (OR=17; 95%CI: 4,6‐68,8; p<0,0001). 

BN có tổn thương phổi hai bên có nguy cơ tử cao gấp 3 lần (OR=3; 95%CI: 0,99‐7,32; p=0,026). BN VPBV mắc  Acinetobacter  spp  có  nguy  cơ  TV  cao  gấp  3,7  lần  (OR=3,7;  95%CI:  1,1‐11,8;  p=0,012).  BN  hôn  mê  sâu  khi  Glassgow ≤ 7 điểm hoặc APACHE II  20 điểm hoặc thời gian thông khí cơ học kéo dài > 12 ngày có nguy cơ TV  cao hơn một cách có ý nghĩa (p<0,05). BN điều trị kháng sinh (KS) ban đầu không phù hợp hoặc sử dụng KS  trước đó có nguy cơ TV lần lượt gấp 10 lần (OR = 10,3; 95%CI: 2,87‐41,3; p < 0,0001); và gấp 4,6 lần (OR=4,6;  95%CI: 1,49‐15,6; p=0,003). 

Kết  luận:  Có nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong ở BN VPBV là có từ 2 bệnh mãn tính trở lên, 

bệnh phổi mãn, bệnh xơ gan, thời gian thông khí cơ học kéo dài > 12 ngày, có dùng KS trước đó, KS ban đầu  không phù hợp, điểm Glasgow lúc viêm phổi ≤ 7 điểm, điểm APACHE II lúc VP, sốc, suy thận nặng, tổn thương  phổi hai bên trên X‐quang phổi và mắc Acinetobacter spp. 

Từ khóa: viêm phổi (VP), viêm phổi bệnh viện (VPBV), vi khuẩn (VK), khoa Hồi sức tích cực (ICU) 

SUMMARY 

THE SURVEY OF RISK FACTORS RELATED TO DEATH IN PATIENTS WITH HOSPITAL‐

ACQUIRED PNEUMONIA AT LAM DONG GENERAL HOSPITAL  

Ngo Thanh Binh, Nguyen Ky Son  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 2 ‐ 2012: 105 ‐ 113 

Objective: to survey risk factors related to death in patients (pts) with hospital‐acquired pneumonia (HAP) 

at Lam Dong General hospital. 

Method: Analytic cross‐sectional study. 

Results: From 01/6/2011 to 01/7/2012, there were 86 pts with HAP at ICU of Lam Dong General hospital, 

including 66 male (76.74%). The average age was 60.19 ± 20.95 (range, 17 to 98 years old) and 51.8% cases  were over 60 years old. There were 29 deaths in that time (76.74%). Pts with following underlying diseases such 

as  at  least  two  chronic  diseases,  chronic  pulmonary  diseases,  cirrhotic  diseases  had  death  related  risk  higher  significantly (p<0.05). Pts with shock had death related risk at 12,4 times higher (OR=12.4; 95%CI: 3.2‐57.3; 

*Bệnh viện đa khoa Lâm Đồng   **Bộ môn Lao và Bệnh phổi – ĐHYD TP.HCM 

Tác giả liên lạc: TS Ngô Thanh Bình  ĐT: 0908955945   Email: bsthanhbinh@yahoo.com 

Trang 2

p<0.0001).  Pts  with  serious  renal  failure  had  death  related  risk  at  17  times  higher  (OR=17;  95%CI:  4.6‐68.8;  p<0.0001); Pts with lesions in two lung sides on chest X‐rays had death related risk at 3 times higher (OR=3;  95%CI:  0.99‐7.32;  p=0.026).  Pts  with  Acinetobacter  spp  infection  had  death  related  risk  at  3,7  times  higher  (OR=3.7; 95%CI: 1.1‐11.8; p=0.012). Pts with deep coma (when Glassgow score ≤ 7), or APACHE II score  20 

or time for machine ventilation over 12 days had death related risk higher significantly (p<0.05). Pts treated with  using inappropriate initial antibiotic therapy or using previous antibiotic therapy had death related risk, in turn, 

at 10.3 times (OR=10.3; 95%CI: 2.87‐41.3; p < 0.0001), and at 4.6 times (OR=4.6; 95%CI: 1.49‐15.6; p=0.003). 

Conclusion: There were many death related risks in pts with HAP such as at least two chronic diseases, 

chronic  pulmonary  diseases,  cirrhotic  diseases,  time  for  machine  ventilation  over  12  days,  using  previous  antibiotic therapy, using inappropriate initial antibiotic therapy, Glassgow score ≤ 7, APACHE II  score   20, 

sock, serious renal failure, lesions in two lung sides on chest X‐rays, and Acinetobacter spp infection. 

Keyword: pneumonia, hospital‐acquired pneumonia (HAP), bacteria, intensive care unit (ICU). 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Viêm  phổi  bệnh  viện  (VPBV)  được  định 

nghĩa là nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, được 

hình thành sau hơn 48 giờ nhập viện, mà trước 

đó không  có  thời  kỳ  nung  bệnh  hay  viêm  phổi 

(VP)(2,25). VPBV là một trong những nhiễm trùng 

bệnh  viện  thường  gặp  (10  –  42%)  và  có  tỉ  lệ  tử 

vong  (TV)  chiếm  nhiều  nhất,  đặc  biệt  tại  các 

khoa hồi sức tích cực, khoảng 24 – 50% trong số 

của  VPBV  thường  tăng  ở  bệnh  nhân  (BN)  lớn 

tuổi,  suy  giảm  miễn  dịch,  suy  dinh  dưỡng,  rối 

loạn  ý  thức,  mắc  các  bệnh  nặng  khác  như  suy 

tim,  nhồi  máu  cơ  tim,  suy  thận,  ngộ  độc  nặng, 

bệnh  phổi  mãn  tính,  tai  biến  mạch  máu  não, 

chấn thương sọ não, các bệnh phẫu thuật ngực – 

bụng…  Đồng  thời,  việc  chẩn  đoán  chậm  trễ, 

điều  trị  muộn  hoặc  dùng  KS  ban  đầu  không 

hiệu  quả  cùng  với  không  giải  quyết  được  các 

bệnh  kèm  theo  làm  tăng  nguy  cơ  TV  ở  BN 

(YTNC) gây TV này thay đổi rất khác nhau tùy 

theo từng vùng, từng địa phương và còn tiếp tục 

được NC để làm sáng tỏ hơn. Tại bệnh viện Đa 

Khoa Lâm Đồng, tình trạng VPBV đang diễn ra 

hết sức phức tạp với tỉ lệ TV khá nhiều. Chính vì 

vậy,  chúng  tôi  tiến  hành  nghiên  cứu  (NC)  xác 

định các YTNC liên quan đến TV ở BN VPBV tại 

khoa hồi sức tích cực và chống độc (ICU), bệnh 

viện  Đa  Khoa  Lâm  Đồng  nhằm  góp  phần  vào 

việc  chẩn  đoán  sớm,  đưa  ra  hướng  điều  trị 

đúng, thích hợp và giảm tỉ lệ TV ở BN VPBV. 

Mục tiêu nghiên cứu 

Mô  tả  đặc  điểm  dân  số,  lâm  sàng  (LS),  cận 

LS,  bệnh  lý  cơ  bản  (BLCB)  và  tỉ  lệ  TV  của  BN  VPBV. 

Xác định mối liên quan của các đặc điểm LS,  cận LS và BLCB với yếu tố TV trong VPBV. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Thiết kế NC 

NC tiền cứu, cắt ngang phân tích. 

Đối tượng NC 

Tất cả BN nằm viện tại khoa ICU có đủ tiêu  chuẩn  chẩn  đoán  VPBV  và  được  điều  trị,  theo  dõi cho đến khi hết VP hoặc TV trong thời gian 

từ 01/06/2011 đến 01/07/2012.  

Tiêu chuẩn chẩn đoán VPBV (theo Hướng dẫn  của  Hiệp  hội  Lồng  ngực  Hoa  Kỳ  (ATS)  và  Hiệp hội Bệnh nhiễm trùng Hoa Kỳ) (2)  

Khi  có  ít  nhất  một  trong  những  tiêu  chuẩn  sau:  (1)  Tối  thiểu  có  2  phim  X‐quang  phổi  xuất  hiện  một  trong  các  biểu  hiện  như  thâm  nhiễm  mới, hình ảnh đông đặc phổi, hình ảnh tạo hang.  (2)  BN  có  biểu  hiện  một  trong  các  triệu  chứng 

già > 70 tuổi thay đổi trạng thái tâm thần không 

rõ  nguyên  nhân;  và  tối  thiểu  2  trong  các  biểu  hiện như đàm mủ mới xuất hiện, hoặc gia tăng,  hoặc  thay  đổi  tính  chất;  khởi  phát  ho  hoặc  gia  tăng, khó thở, thở nhanh; nghe có ran phổi, ran  phế quản; trao đổi khí xấu đi (giảm bão hòa oxy 

Trang 3

máu,  PaO2/  FiO2  <  240,  tăng  nhu  cầu  O2,  thở 

máy). 

Tiêu chuẩn loại trừ 

VP  tại  các  khoa  LS  khác  chuyển  đến;  BN 

VPBV  chuyển  lên  tuyến  trên;  BN  được  chẩn 

đoán VP trong 48 giờ đầu nhập viện; BN VPBV 

TV  trong  vòng  48  giờ  sau  khi  nhập  khoa  ICU; 

hoặc BN từ chối NC. 

Phương pháp tiến hành NC 

Tất cả BN trong NC được thực hiện các bước 

sau: 

Hỏi  bệnh  sử,  tiền  căn  và  ghi  nhận  về  tuổi, 

giới,  nơi  cư  trú,  thói  quen  hút  thuốc  lá,  nghiện 

rượu;  BLCB  đi  kèm  (như  BPTNMT,  hen,  lao 

phổi,  đái  tháo  đường,  tăng  huyết  áp,  suy  gan, 

suy  thận, );  tiền  căn  dùng  KS  trước  đó  một 

tháng, tiền căn phẫu thuật, tiền căn nhập ICU,   

Ghi nhận lý do nhập khoa ICU, khám LS và 

làm  các  xét  nghiệm  cận  LS  cần  thiết  giúp  cho 

chẩn  đoán  và  điều  trị  như  nhuộm  Gram,  cấy 

đàm định lượng, chụp X‐quang phổi, công thức 

máu,  đường  máu,  chức  năng  gan,  chức  năng 

thận,  các  xét  nghiệm  sinh  hóa  máu  cần  thiết 

khác. Soi, cấy và làm KS đồ các mẫu nước tiểu, 

máu, dịch vết mổ và dịch vết thương. 

Thời gian xuất hiện VP là số ngày tính từ lúc 

vào khoa ICU đến lúc phát hiện VP, gồm (1) VP 

khởi phát sớm là VP xuất hiện trước 5 ngày; và 

(2) VP khởi phát muộn là VP xuất hiện từ ngày 

thứ 5 trở đi. VP liên quan thở máy là những BN 

được  thở  máy  và  xuất  hiện  VP  sau  48  giờ  ở 

những BN này. 

Tính  điểm  APACHE  II  và  điểm  Glasgow. 

Điểm  APACHE  II  dùng  để  đánh  giá  mức  độ 

nặng  của  BN  và  được  tính  dựa  vào  các  thông 

số LS và cận LS. Điểm Glasgow gồm đánh giá 

đáp ứng mắt (1–4 điểm), vận động (1–6 điểm), 

Lời  nói  (1–5  điểm).  Hôn  mê  sâu  khi  điểm 

Glasgow ≤ 7. 

Thời gian điều trị là số ngày điều trị tính từ 

lúc  xuất  hiện  VP  đến  khi  BN  ra  khỏi  khoa.  Số 

lượng  KS  sử  dụng  là  số  lượng  các  KS  sử  dụng 

cho BN từ lúc xuất hiện VP đến khi BN ra khỏi 

khoa. 

*  Phương  pháp  cấy  đàm  định  lượng:  mẫu  đàm  được  lấy  qua  ho  khạc  sâu,  hoặc  được  hút  lấy  qua  ống  nội  khí  quản  hoặc  ống  nội  soi  phế  quản  (khi  có  chỉ  định).  Mẫu  bệnh  phẩm  được  cho vào lọ vô khuẩn có nắp đậy kín và gửi ngay  tới  khoa  vi  sinh  của  bệnh  viện.  Mẫu  đàm  đạt  tiêu chuẩn khi phải có hiện diện  10 – 25 tế bào  bạch cầu đa nhân trung tính/1 quang trường 100 

và  <  10  tế  bào  thượng  bì/1  quang  trường  100.  Tiến  hành  cấy  định  lượng  mẫu  đàm  đã  pha  loãng  1/20  trên  các  hộp  thạch  máu  cừu  (BA),  thạch  nâu  máu  ngựa  có  bacitracin  (CAHI)  và  thạch  MC.  KS  đồ  được  thực  hiện  khi  cấy  định  lượng  dương  tính,  bằng  phương  pháp  đĩa  giấy  khuếch  tán  KS  trên  thạch  của  Kirby‐  Bauer  và  được đánh giá bằng 3 mức độ: nhạy, trung gian,  kháng.  Đánh  giá  sự  phù  hợp  KS  ban  đầu  với  từng VK.  

Xử lý và phân tích thống kê 

Thu thập dữ liệu, nhập và xử lý phân tích  thống kê các biến số bằng phần mềm SPSS 16.0  Các  biến  số  định  tính  sẽ  được  biểu  diễn  theo  tần  suất,  tỉ  lệ  phần  trăm  và  kiểm  định  theo 

biểu  diễn  theo  trung  bình,  độ  lệch  chuẩn  và  kiểm  định  theo  phép  kiểm  Fisher.  Giá  trị  p  <  0,05 và các mối liên quan được tính bằng tỉ số  chênh  OR  (Odds  Ratio)  không  chứa  1  được  xem là có ý nghĩa thống kê với khoảng tin cậy  95% (95%CI). 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU   Đặc điểm BN VPBV trong NC 

Đặc  điểm  dân  số  học,  LS,  cận  LS,  bệnh  lý  cơ  bản của BN VPBV 

Trong  thời  gian  NC  từ  01/06/2011  đến  01/07/2012,  thu  dung  86  BN  VPBV  tại  khoa  ICU,  bệnh  viện  đa  khoa  Lâm  Đồng,  có  tuổi  trung bình là 60,19 ± 20,95 (từ 17 – 98 tuổi) và  51,8% BN trên 60 tuổi. Có 66 BN nam (76,74%) 

và 20 BN nữ. Có 69 BN dân tộc kinh (80,2%) và 

17 BN dân tộc thiểu số. 

Bảng 1: Đặc điểm LS, cận LS, bệnh lý cơ bản của BN 

Trang 4

Bệnh lý cơ

bản

Tai biến mạch máu não (33,3%) 30 56 (66,7%)

Bệnh phổi mãn (14,4%) 13 73 (85,6%) Chấn thương sọ não (14,4%) 13 73 (85,6%)

Bệnh tim mạch (13,3%) 12 74 (86,7%)

Đa chấn thương 5 (5,6%) 81 (94,4%)

Đái tháo đường 5 (5,6%) 81 (94,4%)

Bệnh thận 3 (3,3%) 83 (96,7%)

Ung thư 3 (3,3%) 83 (96,7%)

Triệu chứng

LS

Nôn (27,9%) 24 62 (72,1%) Sốc (20,9%) 18 68 (79,1%) Ran ẩm, nổ 86 (100%) 0 (0%) Ran ngáy, rít (20,9%) 18 68 (79,1%) Hội chứng đông đặc 0 (0%) 86 (100%)

Suy hô hấp (68,6%) 59 27 (31,4%)

Các biểu

hiện qua xét

nghiệm sinh

hóa và huyết

học

Suy thận nặng (26,7%) 23 63 (73,3%) Thiểu dưỡng (16,3%) 14 72 (83,7%) Thiếu máu (38,4%) 33 53 (61,6%) Bạch cầu <4000 hoặc

>12.000

69 (80,2%) 17 (19,8%)

Nhận  xét:  BLCB  thường  gặp  nhất  bệnh  lý 

não, kế đến bệnh lý phổi mãn và bệnh tim mạch. 

Triệu chứng LS nổi bật là ho đàm đục, sốt, suy 

hô hấp, ran bệnh lý. Đa số có biểu hiện bạch cầu 

tăng hoặc giảm. Một số trường hợp có biểu hiện 

thiếu máu, suy thận và thiểu dưỡng. 

Bảng 2: Hình ảnh X‐quang phổi. 

Hình ảnh X-quang

Một bên phổi

Hai bên phổi

Thâm nhiễm mới (100%) 86 39 (45,35%) 47 (54,65%)

Tràn dịch màng phổi 9 (10,5%) 7 (77,78%) 2 (22,22%)

Nhận  xét:  Đa  số  là  tổn  thương  dạng  Thâm 

nhiễm hai bên phổi. 

Kết quả cấy đàm định lượng 

Có  82  BN  cấy  đàm  một  lần  và  4  BN  cấy  đàm  hai  lần.  Tổng  cộng  có  90  mẫu  đàm  được  thu  thập  theo  3  phương  pháp,  kết  quả  có  75  mẫu cấy dương tính (77,32%). 

Bảng 3: Tỉ lệ cấy đàm dương tính theo từng phương 

pháp lấy bệnh phẩm 

Phương pháp Số bệnh phẩm Số mẫu cấy dương tính Tỉ lệ (%)

Hút qua nội khí

Nhận  xét:  bệnh  phẩm  lấy  qua  nội  soi  phế  quản  cho  kết  quả  cấy  dương  tính  cao  nhất,  kế  đến  hút  qua  nội  khí  quản  và  thấp  nhất  là  lấy  đàm qua ho khạc. 

Bảng 4: Các loại VK gây VPBV 

VK Số trường hợp (n=75) Tỉ lệ (%)

VK gram dương 11 14,7%

Nhận xét: Chủ yếu là nhiễm VK gram âm 

(85,33%),  trong  đó,  Acinetobacter  chiếm  tỉ  lệ  cao  nhất  (29,33%).  VK  gram  dương  chỉ  có  S. 

aureus (14,67%).  

Kết quả can thiệp điều trị và tỉ lệ TV 

Bảng 5: Kết quả can thiệp điều trị và tỉ lệ TV 

Những can thiệp điều trị

Phẫu thuật 22 (25,6%) 64 (74,4%)

Sử dụng KS

KS ban đầu không phù hợp 34 (47,9%) 37 (52,1%) Thở máy trước

Đặt nội khí quản

Trang 5

KS  ban  đầu  không  thích  hợp,  được  thông  khí 

cơ  học,  hoặc  được  đặt  nội  khí  quản  dễ  

mắc VPBV. 

Bảng 6: Các giá trị trung bình của một số biến số ở 

BN VPBV 

Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Tối thiểu Tối đa

Thời gian khởi phát

bệnh

Xác  định  mối  liên  quan  giữa  một  số  đặc 

điểm  dân  số  học,  LS,  cận  LS  và  BLCB  với 

tình trạng TV trong VPBV 

Bảng 7: Mối liên quan giữa đặc điểm dân số học với 

tình trạng TV ở BN VPBV 

Dân số học Không TV (n=57) TV (n=29) p OR

Tuổi trung bình 59,63±21,09 61,28±20,98 0,732 -

Tuổi ((> 60/≤60) 29/28 19/10 0,1031,952

Dân tộc (kinh/thiểu

Nhận xét: Không có sự khác biệt ý nghĩa về 

tuổi,  giới,  dân  tộc  giữa  hai  nhóm  VPBV  TV  và 

không TV. 

Bảng 8: Mối liên quan giữa đặc điểm BLCB với tình 

trạng TV ở BN VPBV 

Đặc điểm BLCB Không TV TV p OR (95% CI)

≥ 2 bệnh mãn tính 6 (10,53%) (41,38%) 12 0,001 6 (1,7 - 22,2)

Đa chấn thương 4 (7,02%) 1 (3,45%) 0,659 0,46 (0,01-4,95)

Chấn thương sọ

não

10 (17,54%) 3 (10,34%) 0,529

0,54 (0,09-2,4) Tai biến mạch

máu não

24 (42,11%) 6 (20,69%) 0,058

0,36 (0,1-1,1) Đái tháo đường 4 (7,02%) 1 (3,45%) 0,659 0,47 (0,01-5,13)

Bệnh tim mạch 6 (10,53%) 6 (20,69%) 0,208 2,22 (0,53-9,2)

Bệnh phổi mãn 4 (7,02%) 9 (31,03%) 0,008 5,96 (1,43-28,9)

Bệnh thận 2 (3,51%) 1 (3,45%) 1 0,98 (0,02-19,6) Bệnh xơ gan 0 (0%) 3 (10,34%) 0,036 - Ung thư 2 (3,51%) 1 (3,45%) 1 0,98 (0,02-19,6)

Nhận xét: Số bệnh mãn tính ≥ 2 bệnh, bệnh  phổi mãn, bệnh xơ gan là các yếu tố nguy cơ gây 

TV ở BN VPBV có ý nghĩa thống kê (p<0,05). 

Bảng 9: Mối liên quan giữa đặc điểm LS, cận LS với 

tình trạng TV ở BN VPBV 

Đặc điểm Không TV TV p OR 95% CI

Sốt 52

(91,22%)

22 (75,86%)

0,125 1,95

(0,77-6,3) Nhịp tim 104±15,24 107±17,64 0,672 -

(48,28%) <0,0001 12,4 ((3,2-57,3) Suy hô hấp 37

(64,91%) (75,86%) 22 0,301 1,7 (0,6-5,5) Thiếu máu (Hct

< 37%)

18 (31,58%)

15 (51,72%)

0,069 2,3

(0,84-6,4) Suy thận nặng 5 (8,77%) 18

(62,07%)

<0,000

1

17 (4,6-68,8) Tăng hoặc giảm

BC

41 (71,92%)

28 (96,55%)

0,071 2,1 (0,8-6,3)

X quang tổn thương hai bên

25 (43,85%)

22 (75,86%)

0,026 2,98 (0,9±7,32)

Nhận  xét:  sốc,  suy  thận  nặng,  tổn  thương  phổi hai bên có liên quan đến TV ở BN VPBV. 

Bảng 10. Mối liên quan giữa VK học với tình trạng 

TV ở BN VPBV 

Tác nhân gây bệnh Không TV TV p

OR 95%

CI

Acinetobacter spp.

(46,43%) 0,012 3,7 (1,1-11,8)

K pneumonia 10 (21,28%) 8

(28,57%) 0,057 1,5 (0,4-4,9)

S aureus 9 (19,18%) 2 (7,14%) 0,193 0,3

(0,03-1,8)

P aeruginosa 9 (19,15%) 2 (7,14%) 0,193 0,3

(0,03-1,8)

E coli 5 (10,64%) 2 (7,14%) 0,706 0,6

(0,06-4,3)

Nhận xét: Chỉ có Acinetobacter spp là tác nhân 

thường  gặp  ở  nhóm  bệnh  nhân  VPBV  TV  hơn  nhóm VPBV không TV, sự khác biệt có ý nghĩa  (p=0,012). 

Bảng 11. Mối liên quan giữa một số đặc điểm khi 

phát hiện VP và trong quá trình nằm điều trị với tình  trạng TV ở BN VPBV. 

Trang 6

Đặc điểm TV(n=57) Không TV (n=29) p (95%CI) OR

Điểm Apache II

lúc VP 18,68±2,17 22,82±2,73 <0,0001 -

Điểm Glasgow

(≤7 điểm) lúc

VP

0 (0%) 4 (13,79%) 0,011 -

TG khởi phát

VPBV (>4

ngày) 21 (36,84%)

17 (58,62%) 0,055

2,43 (0,89-6,7) Thời gian điều

trị 15,63±4,99 13,96±1,94 0,421 -

Số KS sử dụng 3,40±0,86 3,75±1,21 0,167 -

Thời gian thông

khí cơ học 4,10±0,68 14,51±2,17 0,0001 -

Dùng KS trước

khi VP 26 (45,61%) (79,31%) 23 0,003 4,6 (1,49-15,6)

KS ban đầu

không phù hợp 13 (28,89%) (80,77%) 21 <0,0001

10,3 (2,87-41,3)

Nhận  xét:  điểm  Glasgow  ≤7  điểm,  điểm 

APACHE II cao lúc có VP, thời gian thông khí cơ 

học  kéo  dài,  dùng  KS  trước  khi  viêm  phổi,  KS 

ban  đầu  không  phù  hợp  là  các  yếu  tố  có  liên 

quan đến TV ở BN VPBV. 

BÀN LUẬN 

Đặc điểm BN VPBV trong NC 

Trong  NC  của  chúng  tôi,  BN  VPBV  có  tuổi 

trung  bình  là  60,19  ±  20,95  (từ  17  –  98  tuổi),  và 

nam gặp nhiều hơn nữ. Điều này cũng được ghi 

nhận  tương  tự  như  trong  các  NC  khác(8,12,18,19,23). 

Tỉ lệ BN là người dân tộc thiểu số chiếm 19,77% 

cũng  tương  đương  với  tỉ  lệ  dân  số  của  dân  tộc 

thiểu số ở tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời, theo bảng 

1,  tỉ  lệ  BLCB  thường  gặp  nhất  bệnh  lý  não,  kế 

đến  bệnh  lý  phổi  mãn  và  bệnh  tim  mạch.  Tuy 

cho  thấy  không  có  sự  giống  nhau,  điều  này  có 

thể lý giải là do mô hình bệnh lý ở các bệnh viện 

trong các NC này là khác nhau. Về biểu hiện LS 

và  cận  LS  của  VPBV  trong  NC  của  chúng  tôi, 

theo  kết  quả  bảng  1  và  2  cũng  được  ghi  nhận 

nhu cầu oxy, ran ở phổi, bạch cầu trong máu ≥ 

hoặc  đông  đặc  hoặc  tạo  hang  trên  X‐quang 

phổi(5,15,17,21).  

Về kết quả cấy đàm định lượng, theo bảng 3, 

tỉ lệ cấy dương tính chiếm 77,32% trong 90 mẫu  đàm thu thập được. Trong đó, những mẫu đàm  được lấy bằng phương pháp ho khạc có tỉ lệ cấy  dương tính thấp (50%), kế đến là hút qua nội khí  quản (84,62%) và cao nhất là lấy qua nội soi phế  quản.  Điều  này  cũng  được  ghi  nhận  tương 

được  chủ  yếu  là  các  VK  Gram  âm  chiếm  đa  số 

(85,3%)  như  là  Acinetobacter  spp  (29,3%),  K. 

pneumonia  (24%),  P.  aeruginosa  (14,7%)  E.  coli 

(9,3), E. aerogens (5,3%). Đồng thời, chúng tôi chỉ 

phân  lập  được  một  loại  VK  gram  dương  đó  là 

S.aureus  (14,7%).  Điều  này  cũng  được  ghi  nhận 

Tuy nhiên, theo các nghiên cứu trên thế giới tỉ lệ 

tụ  cầu  vàng  gây  VPBV  chiếm  tỉ  lệ  cao  hơn 

NC  khác  nhau  và  ở  những  địa  phương  khác  nhau thì hầu hết các tác nhân gây VPBV tại các  khoa  ICU  thường  là  VK  gram  âm  hiếu  khí.  Ba 

tác nhân gây bệnh hàng đầu là Acinetobacter spp, 

K.  pneumonia  và  P.  aeruginosa.  VK  gram  dương 

thường gặp là S.aureus.  

Về kết quả can thiệp điều trị và tỉ lệ TV, theo  kết quả bảng 5, BN VPBV được phẫu thuật trước 

đó  chiếm  25,58%.  Theo  Wolkewitz  (2008),  PT  cấp  cứu  và  PT  chương  trình  lần  lượt  làm  tăng 

VPBV  có  sử  dụng  KS  trước  đó,  KS  ban  đầu  không thích hợp lần lượt là 57% và 47,9%. Điều  này cũng phù hợp với nhiều NC khác cho rằng  dùng KS là yếu tố nguy cơ VPBV (OR = 2,3 – 3,3) 

do  làm  tăng  sự  thường  trú  và  nhiễm  trùng  vi 

đặt  nội  khí  quản  trước  đó.  Theo  Jordi  Rello(22), 

BN  đặt  NKQ  tần  suất  VPBV  cao  hơn  BN  khác  gấp 6 lần. Đồng thời, NC của chúng tôi có 54,7% 

BN VPBV được thở máy trước đó. Theo tác giả 

họng của chu kỳ máy thở là 33% trong 2 giờ đầu 

và tăng lên 80% sau 24 giờ giúp thở. Theo tác giả 

1%  mỗi  ngày  có  thông  khí.  Thời  gian  thở  máy 

Trang 7

cơ  viêm  phổi  do  tăng  thời  gian  tiếp  xúc  với 

VPTM, khả năng hít phải những hơi nước đọng 

lại  (bị  nhiễm  vi  khuẩn  tạo  khúm  ở  hầu  họng) 

hoặc  các  giọt  hơi  nước  đọng  lại  ở  thành  ống 

được  dẫn  lưu  vào  cây  phế  quản.  Như  vậy, 

những  BN  được  phẫu  thuật  hoặc  sử  dụng  KS 

trước  đó,  KS  ban  đầu  không  thích  hợp,  được 

thông khí cơ học, hoặc được đặt nội khí quản dễ 

có nguy cơ mắc VPBV. Mặt khác, trong NC của 

chúng tôi tỉ lệ TV là 33,72%, phù hợp với tỉ lệ TV 

do  ATS  ghi  nhận  là  từ  1/2  ‐  1/3  trường  hợp)(2). 

Tuy  nhiên,  tỉ  lệ  TV  của  chúng  tôi  có  thấp  hơn 

chút  ít  so  với  một  số  NC  trong  nước  (39%  ‐ 

45%)(15,18).  Điều  này  có  thể  là  do  NC  của  chúng 

tôi  được  thực  hiện  tại  khoa  ICU  của  bệnh  viện 

tỉnh có đặc điểm bệnh lý nền không nặng như ở 

những bệnh viện trung ương. 

Theo bảng 6, các BN VPBV khởi phát bệnh 

trung bình là 6,3  3,1 ngày (3 – 17ngày), Điểm 

Glasgow  trung  bình  11,1    2,5  (6  –  15  điểm), 

điểm APACHE II trung bình 20,1  3,1 (15 – 28 

điểm). Thời gian điều trị trung bình là 15,07 ± 

7,28 ngày, thời gian thở máy trung bình là 7,62 

±  9,34,  số  kháng  sinh  sử  dụng  trung  bình  là 

3,52 ± 1,00. 

Xác  định  mối  liên  quan  giữa  một  số  đặc 

điểm  dân  số  học,  LS,  cận  LS  và  BLCB  với 

tình trạng TV trong VPBV 

Về mối liên quan giữa đặc điểm dân số học 

với tình trạng TV ở BN VPBV, theo bảng 7, kết 

quả  NC  của  chúng  tối  cho  thấy  tuổi,  giới  tính, 

dân tộc không liên quan đến tình trạng TV ở BN 

VPBV  (p>0,5).  Điều  này  cũng  phù  hợp  với  các 

BLCB với tình trạng TV ở BN VPBV, theo bảng 

8, BN có từ 2 bệnh mạn tính trở lên (OR = 6, p = 

0,001),  bệnh  phổi  mạn  (OR  =  5,962;  p  =  0,008), 

bệnh xơ gan (p = 0,036) có nguy cơ TV cao gấp 

khoảng 6 lần một cách có ý nghĩa thống kê. Điều 

này có thể do những BN bị bệnh phổi mãn trong 

NC này nhập viện trong tình trạng đợt kịch phát 

rất nặng và số BN xơ gan nhập viện ở tình trạng 

xơ  gan  mất  bù  với  nhiều  biến  chứng  nặng  nề 

như hôn mê gan, xuất huyết tiêu hóa. Đặc điểm 

về BLCB là yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ TV. Theo 

khác biệt ý nghĩa về bệnh đái tháo đường giữa 

nhận ung thư là bệnh nền liên quan đến TV của  bệnh nhân VPBV và trong nghiên cứu của Lee et 

là hai bệnh nền liên quan đến TV.  

Về mối liên quan giữa đặc điểm LS, cận LS  với tình trạng TV ở BN VPBV, theo bảng 9, ghi  nhạn có 3 biểu hiện là sốc, suy thận nặng và tổn  thương phổi hai bên là có liên quan đến TV một  cách có ý nghĩa. Những BN có biểu hiện sốc có  nguy cơ TV cao gấp 12,4 lần so với BN không có  sốc  (OR=12,4;  95%CI:  3,2‐57,3;  p<0,0001);  BN  có  suy thận nặng có nguy cơ TV cao gấp 17 lần so  với  không  suy  thận  (OR=17;  95%CI:  4,6‐68,8;  p<0,0001);  BN  có  tổn  thương  phổi  hai  bên  có  nguy cơ tử cao gấp 3 lần so với BN không có tổn  thương  phổi  hai  bên  (OR=3;  95%CI:  0,99‐7,32;  p=0,026).  Kết  quả  này  phù  hợp  với  các  NC  khác(16,15).  Nhưng  một  biểu  hiện  khác  của  VP  nặng là suy hô hấp trong NC này không thấy sự  khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm TV và không 

TV.  Điều  này  chũng  được  ghi  nhận  tương  tự 

nghĩa là có sốc nhiễm khuẩn, suy thận nặng, suy 

hô  hấp  cần  thở  máy,  tổn  thương  phổi  nhiều  thùy. Việc điều trị VP nặng gặp nhiều khó khăn 

Về mối liên quan giữa VK học với tình trạng 

TV  ở  BN  VPBV,  theo  bảng  10,  ghi  nhận  BN 

VPBV  mắc  Acinetobacter spp  có  nguy  cơ  TV  cao  gấp 3,7 lần so với không nhiễm Acinetobacter spp 

(OR=3,7;  95%CI:  1,1‐11,8;  p=0,012).  Điều  này  cũng  được  ghi  nhận  tương  tự  như  trong  2  NC  khác(18,24).  Ngoài  ra,  trong  NC  của  chúng  tôi,  VPBV  do  các  tác  nhân  khác  chưa  cho  thấy  có  mối liên quan đến TV (p>0,05). Tuy nhiên, theo 

tác nhân gây bệnh hàng đầu và tỉ lệ viêm  phổi  bệnh viện do tác nhân này ở nhóm TV cao hơn 

Trang 8

nhóm  không  TV  sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa  (p 

=0,048).  

Về mối liên quan giữa một số đặc điểm khi 

phát  hiện  VP  và  trong  quá  trình  nằm  điều  trị 

với  tình  trạng  TV  ở  BN  VPBV,  theo  bảng  11, 

các  biến  số  cho  thấy  sự  khác  nhau  có  ý  nghĩa 

giữa 2 nhóm TV và không TV là điểm Glasgow 

lúc  viêm  phổi  ≤  7  điểm  và  điểm  APACHE  II 

lúc VP, thời gian thông khí cơ học, có dùng KS 

trước  đó,  KS  ban  đầu  không  phù  hợp  với  các 

giá  trị  p  <0,05.  BN  hôn  mê  sâu  khi  điểm 

Glassgow ≤ 7 điểm có nguy cơ TV cao hơn một 

cách  có  ý  nghĩa  thống  kê  (p  =  0,011),  kết  quả 

điểm APACHE II được dùng để đánh giá mức 

độ  nặng  của  VPBV  và  là  một  yếu  tố  nguy  cơ 

độc lập gia tăng TV ở BN VPBV, trong NC của 

chúng tôi, điểm APACHE II ở nhóm TV trung 

bình là 22,82 ± 2,73 nhiều hơn nhóm không TV 

là  18,68±2,17  một  cách  có  ý  nghĩa  (p<0,0001). 

Điều  này  được  ghi  nhận  tương  tự  như  trong 

học  ở  nhóm  TV  là  14,51±2,17  ngày  nhiều  hơn 

nhóm  không  TV  là  4,10±0,68  ngày.  Như  vậy, 

thời gian thông khí cơ học càng dài > 12 ngày 

thì  càng  có  nguy  cơ  TV.  Điều  này  cũng  phù 

trị KS ban đầu không phù hợp có nguy cơ TV 

gấp 10 lần so vơi nhóm sử dụng KS bang đầu 

thích  hợp  (OR  =  10,3;  95%CI:  2,87‐41,3;  p  < 

0,0001).  Điều  này  cũng  phù  hợp  với  các  NC 

khác(4,14).  Ngoài  ra,  BN  sử  dụng  kháng  sinh 

trước  đó  sẽ  có  nguy  cơ  TV  gấp  4,6  lần  so  với 

không  sử  dụng  KS  trước  đó  (OR=4,6;  95%CI: 

1,49‐15,6;  p=0,003).  Kết  quả  này  tương  tự  như 

et al(9). 

KẾT LUẬN 

Kết quả NC của chúng tôi đã xác định được 

một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong là 

có  từ  2  bệnh  mãn  tính  trở  lên,  bệnh  phổi  mãn, 

bệnh xơ gan, thời gian thông khí cơ học kéo dài, 

có  dùng  KS  trước  đó,  KS  ban  đầu  không  phù 

hợp,  điểm  Glasgow  lúc  viêm  phổi  ≤  7  điểm, 

điểm APACHE II lúc VP, sốc, suy thận nặng, tổn  thương  phổi  hai  bên  trên  X‐quang  phổi  và  VK 

gây bệnh là Acinetobacter spp. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Alp E, Guven M, Yildiz O, et al (2004), “Incidence, risk factors  and  mortality  of  nosocomial  pneumonia  in  Intensive  Care 

Units:  A  prospective  study”,  Annals  of  Clinical  Microbiology  and Antimicrobials, pp. 3‐17. 

2 American  Thoracic  Society/Infectious  Diseases  Society  of  America  (2005),  “Guidelines  for  the  management  of  adults  with hospital‐acquired, ventilator‐associated, and healthcare‐

associated pneumonia”. Am. J. Respir. Crit.Care Med,  171,  pp. 

388–416.  

3 Arnold  A,  Brouse  SD,  Pitcher  WD,  et  al  (2009),  “Empiric  Therapy  for  Gram‐Negative  Pathogens  in  Nosocomial  and  Health Care‐Associated Pneumonia: Starting With the End in 

Mind”, Journal of intensive care Medicine, 25(5), pp. 259‐270. 

4 Celis  R,  Torres  A,  Gatell  JM,  et  al  (2008),  “Nosocomial  Pneumonia: A Multivariate Analysis of Risk and Prognosis”, 

Chest, 93, pp.318‐324. 

5 Chu Mạnh Cường (2009), Nghiên cứu yếu tố nguy cơ, đặc điểm  lâm sàng, cận lâm sàng, vi khuẩn học của viêm phổi bệnh viện tại  bệnh viện 175, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Học viện quân 

y – Bộ Quốc phòng. 

6 Crabtree TD, Pelletier SJ., Gleason TG., et al (1999). “Gender‐ dependent differences in outcome after the treatment of infection in  hospitalized patients”. JAMA, 282(22), pp. 2143‐2148.  

7 Cravel  GM  (2003).  “Ventilator  –  associated  pneumonia  or  not?  Comtemporary diagnosis”, Special issue, pp. 1 – 78.  

8 Esperatti M, Ferrer M, Theessen A, et al (2010), “Nosocomial  Pneumonia  in  the  Intensive  Care  Unit  Acquired  by 

Mechanically Ventilated versus Nonventilated Patients”, Am J  Respir Care Med, 182, pp. 1533‐1539. 

9 Fagon  JY,  Chastre  J,  Wolff  M,  et  al  (2000),  “Invasive  and  Noninvasive  Strategies  for  Management  of  Suspected 

Ventilator‐Associated  Pneumonia”,  Ann Intern Med,  132,  pp. 

621‐630. 

10 Heyland DK, Cook DJ, Doek P, et al (2006), “A randomized  trial  of  diagnostic  techniques  for  ventilator‐associated 

pneumonia”, N Engl J Med, 355, pp. 2619‐2630. 

11 Hospital Infections Program Centers For Disease Control and  Prevention,  NNIS  (1996),  “Report,  data  summary  from 

October 1986 ‐ April 1996”, Am J Infect Control, 24, pp. 380‐388. 

12 Ioanas  M,  Cavalcanti  M,  et  al  (2003),  “Hospital‐acquired  pneumonia:  coverage  and  treatment  adequacy  of  current 

guidelines”, Eur. Respir.J, 22, pp.876‐882. 

13 Jones  RN  (2010),  “Microbial  etiologies  of  hospital‐acquired  bacterial  pneumonia  and  ventilator  bacterial  pneumonia”, 

Clinical Infectious Diseases, 51(S1), pp. S81‐S87. 

14 Lê Bảo Huy (2008), Khảo sát đặc điểm viêm phổi liên quan đến thở  máy tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện Thống Nhất,  Luận  văn 

Thạc sĩ Y học, Đại Học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

15 Lê  Thị  Kim  Nhung  (2007),  Nghiên  cứu  về  viêm  phổi  mắc  phải  trong bệnh viện ở người lớn tuổi, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học 

Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

16 Lee SC, Hua CC, Yu TJ, Shien, See LC (2005), “Risk factors of  mortality  for  nosocomial  pneumonia:  importance  of  initial 

antimicrobial theraphy”, Int J Clin Pract, 59(1), pp. 39‐45. 

17 Masterton  RG.,  Galloway  A.,  French  G.,  et  al  (2008), 

Trang 9

“Guidelines  for  the  management  of  hospital‐acquired 

pneumonia in the UK (2008): Report of the Working Party on 

Hospital‐Acquired  Pneumonia  of  the  British  Society  for 

Antimicrobial  Chemotherapy”,  Journal  of  Antimicrobial 

Chemotherapy, 62, pp. 5‐34. 

18 Nguyễn Hoàng Vũ (2005), Khảo sát các yếu tố nguy cơ tử vong ở 

bệnh nhân viêm phổi bệnh viện, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học 

Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

19 Nguyễn Thị Mai Anh (2009), Ứng dụng liệu pháp xuống thang 

dựa vào cấy định lượng dịch rửa phế quản phế nang trong điều trị 

viêm phổi bệnh viện, Luận văn Thạc sĩ y học, Đại học Y Dược 

Tp. Hồ Chí Minh. 

20 Nguyễn Văn Khôi (2012), Khảo sát viêm phổi bệnh viện tại khoa 

hồi sức tích cực bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa, Luận án bác sĩ 

chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh. 

21 Rea‐Neto A, Youssef NC, Tuche F, et al (2008), “Diagnosis of 

ventilator ‐associated pneumonia: a systematic review of the 

literature”, Critical Care, 12, pp. 56‐62.  

22 Rello  J  (1999).  “Acinetobacter  baumannii  infectious  in  ICU 

customization is the key”, Chest, 115(5), pp. 1 – 10.  

23 Sopena  N,  Sabria  M,  et  al  (2005),  “Multicenter  Study  of  Hospital–Acquired Pneumonia in Non‐ICU Patients”, Chest, 

127, pp. 213‐219. 

24 Võ Hữu Ngoan (2010), Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan  đến  máy  thở  máy  tại  khoa  săn  sóc  đặc  biệt  ‐  bệnh  viện  Chợ  Rẫy. 

Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh.  

25 Võ Thị Chi Mai (1994), “ Định nghĩa nhiễm khuẩn bệnh viện 

của CDC 1988 ”, Tạp chí y học TP. Hồ Chí Minh, tập 2, tr. 44‐49. 

26 Wolkewitz M, Vonberg RP, Grundmann H, et al (2008). “Risk  factors  for  the  development  of  nosocomial  pneumonia  and  mortality  on  intensive  care  units:  application  of  competing 

risks models”. Critical Care, 12, R44.  

 

Ngày nhận bài báo      05‐09‐2012  Ngày phản biện nhận xét bài báo:  17‐03‐2013  Ngày bài báo được đăng:    20–04‐2013   

 

Ngày đăng: 21/01/2020, 02:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm