1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp các chất chuẩn tạp felodipin

7 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 692,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu nêu lên một trong những khó khăn trong công tác kiểm nghiệm felodipin là vấn đề chất chuẩn tạp vì có giá rất cao và khó mua. Do vậy, mục tiêu của đề tài này là tổng hợp 3 chuẩn tạp A, B và C của felodipin nhằm cung cấp cho viện kiểm nghiệm thuốc và Hội Đồng Dược Điền Việt Nam.

Trang 1

TỔNG HỢP CÁC CHẤT CHUẨN TẠP FELODIPIN

Nghiêm Thoại Vân * , Trần Bội Châu ** , Trần Thành Đạo * , Lê Minh Trí *

TÓM TẮT

Mục tiêu: Một trong những khó khăn trong công tác kiểm nghiệm felodipin là vấn đề chất chuẩn tạp vì có

giá rất cao và khó mua Do vậy, mục tiêu của đề tài này là tổng hợp 3 chuẩn tạp A, B và C của felodipin nhằm cung cấp cho viện kiểm nghiệm thuốc và Hội Đồng Dược Điền Việt nam

Phương pháp: tổng hợp 3 tạp chất của felodipin A, B và C và tinh chế bằng phương pháp sắc ký cột và kiểm

tra độ tinh khiết bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Tạp chất A được tổng hợp từ felodipin bằng cách oxy hóa bằng acid nitric trên giá mang silicagel Tạp B và C tổng hợp theo phản ứng Hantzsch qua 2 giai đoạn: tạp chất B được tổng hợp từ 2,3-diclorobenzaldehyd và methyl acetoacetat và methyl crotonat Tạp chất C được tổng hợp từ 2,3- diclorobenzaldehyd, ethyl acetoacetat và ethyl crotonat

Kết quả: 3 chất chuẩn tạp A, B và C của felodipin (Dược điển BP 2007) đã được tổng hợp với hiệu suất và

độ tinh khiết cao

Kết luận: Các qui trình tổng hợp khá đơn giản có thể áp dụng tổng hợp các 3 tạp chất A, B và C của

felodipin dùng làm chất chuẩn trong công tác kiểm nghiệm nguyên liệu felodipin

Từ khóa: Phản ứng Hantzch, tạp felodipine

ABSTRACT

SYNTHESIS OF STANDARD IMPURITIES OF FELODIPINE

Nghiem Thoai Van, Tran Boi Chau, Tran Thanh Dao, Le Minh Tri

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 443 - 449

Objectives: In the quality control of drug, one of the problems is the standard reference substrates because of

their extremely high cost and unavailablity In this research, 3 impurities of felodipine are synthesized in very simple conditions in order to provide to the institute of quality control

Method: Three impurities A, B and C were synthetized and purified with flash column chromatography

Impurity A was obtained from felodipine under oxidative process by acid nitric supported on silicagel The Hantzsch reaction via 2 stepes in the presence of catalysis pyridine, piperidine and acetic acid was applied for generation of impurity B and impurity C, using 2,3-dichlorobenzaldehyde, methyl acetoacetate and methyl crotonate as starting materials The synthetic impurities were purified by recrystallization then followed by column chromatography process on silica gel

Conclusion: Three imputities of felodipine A, B and C were synthetized with high yield and purity These

substances could be applied for qualitative analysis of felodipine under BP 2007 specifications

Key words: Hantzch reaction, felodipine impurities

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới, hiện nay, bệnh

cao huyết áp là một trong 10 bệnh nguy hiểm

ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người và là

nguyên nhân gây ra cái chết của hơn 7,5 triệu người hằng năm Phương pháp điều trị hiệu quả nhất là dùng thuốc liên tục và lâu dài Do đó, việc kiểm tra, đánh giá chất lượng thuốc cần quan tâm đặc biệt

*Bộ môn Hóa Dược, Khoa Dược, ĐHYD TP.HCM **Trường Đại học Tôn Đức Thắng

Tác giả liên hệ: PGS TS Lê Minh Trí ĐT: 0903718190 Email: leminhtri1099@gmail.com

Trang 2

Felodipin là một thuốc hạ huyết áp thuộc

nhóm chẹn kênh calci, là một trong những thuốc

được ưu tiên lựa chọn bởi những ưu điểm riêng

như: thời gian bán thải dài, liều dùng thấp, chỉ

sử dụng một liều duy nhất trong ngày (dễ tuân

trị, tránh được hiện tượng quên thuốc ở người

cao tuổi)… Tuy nhiên, tại Việt Nam, các chất

chuẩn không sẵn có, phải nhập khẩu từ nước

ngoài với giá đắt, do đó việc kiểm tra nguyên

liệu đầu vào trước khi đưa vào sản suất cũng

như kiểm nghiệm thành phẩm gặp rất nhiều

khó khăn

Từng bước đảm bảo nguồn nguyên liệu hóa

dược cần tiến hành song song với điều chế chất

chuẩn và tạp chất chuẩn để phục vụ công tác

kiểm nghiệm

Bước đầu các nhà sản xuất hóa dược trong nước đã tiến hành một số nghiên cứu sản xuất thuốc đặc trị như các thuốc tim mạch như nifedipin, felodipin và amlodipin

Hiện nay nhu cầu tạp chất chuẩn felodipin (xem Hình 1) tại Viện kiểm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh rất cấp thiết, do vậy nghiên cứu này nhằm mục tiêu thiết lập được phản ứng điều chế, tinh chế thích hợp để sản xuất trong nước thay cho nhập ngoại rất đắt và mất nhiều thời gian chờ nhập

Báo cáo này trình bày các phản ứng hóa học ứng dụng trong điều chế và toàn bộ các qui trình tổng hợp tinh chế cũng như kiểm nghiệm độ tinh khiết Tuy vậy, kết quả này chỉ mới là bước thăm dò qui mô phòng thí nghiệm

Tạp A: ethyl methyl 4-(2,3-diclorophenyl)-2,6-dimethylpyridin-3,5-dicarboxylat Tạp B: dimethyl 4-(2,3-diclorophenyl)-2,6-dimethyl-1,4-dihydropyridin-3,5-dicarboxylat Tạp C: diethyl 4-(2,3-diclorophenyl)-2,6-dimethyl-1,4-dihydropyridin-3,5-dicarboxylat

Hình 1 Các chất chuẩn tạp A, B và C dùng trong kiểm nghiệm felodipin

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các hoá chất dùng trong tổng hợp:

2,3-diclorobenzaldehyd, methyl acetoacetat,

ethyl-3-aminocrotonat, ethyl acetoacetat,

methyl-3-aminocrotonat, acid nitric, silicagel,

N-bromo-succinimid, piperidin, piridin, acetonitril,

n-hexan, methanol, ethanol, isopropyl alcol,

diisopropyl ether mua từ Merck được dùng tổng

hợp không qua tinh chế

Nhiệt độ nóng chảy đo trên máy

Gallenkamp với nhiệt kế không hiệu chỉnh; đo

phổ tử ngoại (UV) trên máy U-2010

spectrophometer (Hitachi), ghi phổ hồng ngoại

(IR) trên máy FTIR-8201 PC (Shimadzu), định

lượng sản phẩm tổng hợp bằng hệ thống sắc ký

lỏng hiệu năng cao (HPLC) trên hệ thống sắc ký Water, phổ 1H-NMR được đo trên máy Bruker Ultrashield 500 (500 MHz)

Phương pháp tổng hợp

Tổng hợp chất chuẩn tạp A

Khảo sát khả năng oxi hoá vòng 1,4-dihydropyridin thành pyridin với 4 tác nhân Oxone,

Iod, N-bromosuccinamid, HNO3-SiO2(4,3,Error!

Reference source not found.,5) để chọn xúc tác phù hợp

Tổng chất chuẩn tạp B và C

Dựa vào phản ứng Hantzsch gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: Tổng hợp dẫn chất trung gian benzyliden

Trang 3

Giai đoạn 2: Phản ứng đóng vòng Hantzsch

giữa các chất trung gian và benzyliden

aminocrotonat

Các chất chuẩn tạp A, B và C được tinh khiết

bằng kết tinh trong dung môi methanol và sau

đó triển khai sắc ký cột nhanh với hệ dung môi

thích hợp: các tạp A, B và C được tiến hành chạy

sắc kí cột với silica gel 0,2-0,5 μm, pha động gồm n-hexan:ethylacetat (9:2) Các tạp chất chuẩn tổng hợp được định tính (phương pháp UV-Vis, IR) xác định cấu trúc (MS, NMR) và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ Karl-Fisher, Định lượng bằng phương pháp sắc

ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)(2)

Sơ đồ 1 Phản ứng oxi hóa felodipin thành chất chuẩn tạp A

Sơ đồ 2 Phản ứng Hantzsch dùng điều chế các chất chuẩn tạp B và C

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tổng hợp chất chuẩn tạp A

Trong bốn tác nhân oxi hoá khảo sát, HNO3

-SiO2 cho phản ứng nhanh chóng (6 phút), nhẹ

nhàng, ít sản phẩm phụ và tinh khiết dễ dàng

bằng sắc ký cột nhanh(Error! Reference source not found.,6)

Cho vào bình cầu 4,5 g dung dịch acid nitric

65% được khuấy với 2 g silicagel trong 10 phút,

chất rắn màu trắng sẽ được tạo ra Hòa tan

(0,384 g, 1 mmol) felodipin trong 5 ml

dicloromethan, thêm 0,15 g SiO2-HNO3 Hỗn

hợp phản ứng được khuấy ở nhiệt độ phòng

khoảng 6 phút, theo dõi phản ứng bằng sắc ký

lớp mỏng (SKLM) Hiệu suất: 60%

Tạp A là chất dầu màu vàng nhạt, tan trong

aceton, cloroform, diclorometan, ethanol,

methanol, trong tan trong nước, ete, n-hexan

Phổ UV: 2 đỉnh tại bước sóng 273,5 nm và 234

nm Phổ IR (υ, cm-1, KBr): 1752 (δN-H); 1705,0 et

1380,9 (υC=O), 1020,3 (υ C-O), 1652 (υC=C), 850,5

(nhân thơm thế tại 1,2,3); 1139,9 (Cl-Ar)

Phổ khối: MA = 382,0 (lý thuyết: công thức phân tử C19H19Cl2NO4, phân tử lượng 382,24) Phổ NMR-H1 (500 MHz, CDCl3, δ ppm): xem Bảng 1

Bảng 1 Phân tích phổ NMR-H 1 của chuẩn tạp A

đỉnh

Số

H

Hằng số

ghép (J, Hz)

Vị trí H

Tổng hợp chất chuẩn tạp B

Cho vào bình cầu dung tích 25 ml hỗn hợp gồm: 2,3-diclorobenzaldehyd (2,3-DCB, 0,525g,

3 mmol) hoà tan trong 3 ml isopropanol, methyl acetoacetat (0,39 g, 4,2 mmol), xúc tác piperidin và acid acetic với tỉ lệ mol so với 2,3-DCB là 1:5 (tỉ lệ mol giữa piperidin và acid acetic là 1:5) Hỗn hợp được đun hồi lưu ở khoảng 50-60 oC trong vòng

Trang 4

4h Kiểm soát phản ứng bằng phương pháp sắc

ký lớp mỏng Khi phản ứng kết thúc, hỗn hợp sau

phản ứng gồm nguyên liệu đầu 2,3-DCB, hai

đồng phân E & Z của sản phẩm MBI (methyl

benzyliden intermediate) Vì sự khác nhau về tính

chất vật lý của hai đồng phân: đồng phân E là

tinh thể dạng rắn, trong khi Z ở dạng lỏng, vì thế,

hỗn hợp sau phản ứng được để kết tinh ở 0-5 oC

trong vòng 10-12h Lọc dưới áp suất giảm, rửa với

5 ml isopropanol lạnh, và sấy khô để thu được

đồng phân E Dịch lọc tiếp tục đun nóng ở 60 oC

trong vòng 1 giờ để có sự chuyển từ đồng phân Z

sang đồng phân E, để kết tinh tiếp tục ở 0-5 oC,

trong 10-12 giờ, lọc và gộp 2 phần sản phẩm MBI

chung với nhau

Cho vào bình cầu dung tích 10 ml 0,273 g (1

mmol) MBI phản ứng với 1,2 mmol 3-methyl

aminocrotonat, xúc tác pyridin, hỗn hợp được

đun hồi lưu trong 2 ml ethanol ở 80 oC trong

vòng 4 giờ Tỉ lệ pyridin so với MBI là 1:10 Theo

dõi phản ứng bằng SKLM

Sau phản ứng, ethanol được cất bay hơi dưới

áp suất giảm, sau đó thêm 3 ml CHCl3 Dịch

cloroform được xử lý với dịch acid (6,3 g dd

HClđđ trong 24 ml H2O) Làm khan dịch

cloroform bằng 3 g natri sulfat khan Bay hơi

dung môi và thêm 3 ml diisopropyl ether Kết

tinh sản phẩm ở 0 oC trong vòng 10 giờ, lọc và

rửa với diisopropyl ether

Nhiệt độ nóng chảy: 158-160 oC

Hấp thu trong vùng tử ngoại (2 đỉnh hấp thu

tại bước sóng 361,5 nm và 241,5 nm với tỷ lệ hấp

thu 0,55) Trên bản mỏng silicagel F254, phát

quang dưới đèn 254 và 365 nm

Phổ hồng ngoại IR (υ, cm-1, KBr): 1752 (δN-H);

1705,0 (υC=O), 1020,3 (υ C-O), 1652 (υC=C), 850,5

(nhân thơm được thế ở vị trí 1, 2, 3), 1139,9 (aryl

clorid)

Phổ IR (υ, cm-1, KBr): 1616 (δN-H), 1367 (υC=O),

1020,3 (υ C-O), 1616 (υC=C), 866,5 (nhân thơm thế

tại 1,2,3), 1137,9 (Cl-Ar)

Phổ khối : MB = 370,0 (lý thuyết: CTPT:

C17H17Cl2NO4, MB =370,227)

Bảng 2 Phân tích phổ NMR-H 1 của chuẩn tạp B

đỉnh

ghép (J, Hz)

Vị trí H

7,046-7,078

Tổng hợp chất chuẩn tạp C

Do chất trung gian ethyl benziliden không kết tinh được theo qui trình trên nên phải dùng natri bisulfit để loại nguyên liệu 2,3-DCB dư Sau phản ứng giai đoạn 1, cô quay loại isopropanol dưới áp suất giảm và hoà tan phần cắn dạng dầu màu cam trong ethyl acetat và trung hoà bằng dung dịch NaHCO3 10% Để loại vết nguyên liệu đầu 2,3-DCB, dung dịch NaHSO3 với lượng mol gấp 7,5 lần 2,3-DCB (0,104 g trong 10 ml nước) được thêm vào dd ethyl acetat và khuấy trong vòng 2 giờ, sau đó, chiết bỏ lớp nước và rửa nhiều lần với nước đến khi không còn 2,3-DCB Loại bỏ dung môi dưới

áp suất giảm

Thêm tiếp vào bình cầu 0,75 mmol 3-methyl aminocrotonat và các xúc tác, dung môi như ở giai đoạn 2 tổng hợp tạp B ở trên

Chất rắn màu cam, tan trong aceton, cloroform, diclorometan, ethanol, methanol, thực tế không tan trong nước, ete, n-hexan Nhiệt độ nóng chảy: 104-106 oC

Hấp thu trong vùng tử ngoại có 2 đỉnh hấp thu tại bước sóng 360 nm và 239 nm với tỷ lệ hấp thu 0,41 Trên bản mỏng silicagel F254, phát quang dưới đèn 254 và 365 nm

Độ ẩm : 3,7% (xác định bằng cân đo ẩm độ) Phổ hồng ngoại IR (υ, cm-1, KBr): 1616 (δ

N-H), 1701,1 (υC=O), 1020,3 (υ C-O), 1616 (υC=C), 866,5 (nhân thơm được thế ở vị trí 1, 2, 3), 1137,9 (aryl clorid)

Trang 5

Phổ khối: MC = 398,0 (lý thuyết: CTPT:

C19H19Cl2NO4 M = 398,28)

Bảng 3 Phân tích phổ NMR-H 1 của chuẩn tạp C

δ (ppm) Dạng

đỉnh

ghép (J, Hz)

Vị trí H

1,095 -

1,124

3,982 -

4,024

6,971-7,002

7,160

-7,179

7,223

-7,242

Xác định mức độ tinh khiết của các chất

Các chất được kiểm tra độ tinh khiết bằng

SKLM với 3 hệ dung môi khác nhau và tất cả

đều cho 1 vết sản phẩm

Phương pháp HPLC với cột pha đảo

Phenominex C18, detector PDA, bước sóng

phát hiện từ 210 nm đến 400 nm(2)

Chuẩn bị mẫu thử:

Cân chính xác khoảng 10 mg tạp A sau

khi đã tinh chế bằng SKC và hòa tan vào 25

ml acetonitril Tạp B, C (cân chính xác

khoảng 2 mg hoà tan trong 10 ml acetonitril)

Điều kiện tiến hành:

Cột pha đảo: Phenomenex Luna C18 4,6 x

250 mm; Kích thước hạt pha tĩnh: 5μm; Thể tích

bơm mẫu: 10 μl; Tốc độ dòng: 1 ml/1 phút

Chế độ chạy gradient trong 60 phút với hệ

pha động thay đổi như sau:

Bảng 4 Hệ pha động sử dụng để xác định độ tinh

khiết của các chất chuẩn tạp A, B, C

0 100 0

10 95 5

20 90 10

30 85 15

40 80 20

50 75 25

60 70 30

Trên sắc ký đồ 3 chiều, ta thấy mẩu thử khá tinh khiết mặc dù quan sát ở bước sóng thấp 210

nm nhưng chỉ phát hiện những đỉnh rất nhỏ và chiếm tỉ lệ không đáng kể

Chuẩn tạp A không phát hiện bất kỳ đỉnh phụ nào sơ bộ kết luận độ tinh khiết của chất chuẩn tạp A về mặt sắc ký đạt 100%

Hình 2 Sắc ký đồ HPLC của chuẩn tạp A

Chuẩn tạp B có một tỷ lệ nhỏ tạp chất (1,86%) => Độ tinh khiết về mặt sắc ký đạt 98,14%

Trang 6

Hình 3 Sắc ký đồ HPLC của chuẩn tạp B

Chuẩn tạp C có một tỷ lệ nhỏ tạp chất

(0,95%) => độ tinh khiết về mặt sắc ký đạt

99,05%

Hình 4 Sắc ký đồ HPLC của chuẩn tạp C

Khi quan sát tại bước sóng 254 nm, bước

sóng trong định tính, định lượng felodipin theo

quy định của Dược Điển Anh BP 2007 thì không

phát hiện bất kỳ đỉnh phụ nào khác Do đó, các

chất này hoàn toàn có thể sử dụng làm chất đối

chiếu trong kiểm nghiệm felodipin

KẾT LUẬN

Từ nguyên liệu đầu là felodipin, qua khảo

sát phản ứng oxi hoá bằng các tác nhân Oxone,

iod, HNO3-SiO2, N-bromosuccinimid đã đưa ra

kết luận tác nhân acid nitric trên giá mang

silicagel có thể ứng dụng để tổng hợp tạp A với

điều kiện phản ứng nhẹ nhàng, thời gian ngắn,

ít sản phẩm phụ, hiệu suất khá cao Tạp B và C

của felodipin được tổng hợp theo phản ứng

Hantzsch qua 2 giai đoạn, giai đoạn 1 tạo chất trung gian diclorobenzyliden từ 2,3-diclorobenzaldehyd và alkyl acetoacetat (tạp B: methyl, tạp C: ethyl), sau đó cho chất trung gian này phản ứng với alkyl crotonat (tạp B: methyl, tạp C: ethyl) Các chất sau tổng hợp được tinh chế bằng sắc ký cột để đạt độ tinh khiết ở mức cao và kiểm tra độ tinh khiết bằng HPLC, đầu

dò PDA với pha động có mức độ phân cực thay đổi từ kém phân cực nhất đến phân cực và bước sóng phát hiện từ 210-400 nm Với những nghiên cứu bước đầu cho kết quả khả quan, có thể tiếp tục khảo sát các điều kiện phản ứng hoặc đưa vào sản xuất thử các chất chuẩn đưa ra thị trường

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Arash GC, Mohsen N, Hamid G, Lofti S, Zahra C, (2009)

“Oxidation of Hantzsch 1,4-Dihydropyridins using

Supported Nitric Acid on Silica gel and Poly Vinyl

Pyrrolidone (PVP) under mild and heterogeneous

conditions”, Bull Korean Chem Soc., Vol 30 (No 4), pp

972-974

2 Dược Điển Anh 2007, CD ROM

3 Fillipan-Litvié M, Cepanec I, Vinkovié V, “Hantzsch

Synthesis of

2,6-Dimethyl-3,5-dimethoxycarbonyl-4-(o-methoxyphenyl)-1,4-dihydropyridin; a Novel Cyclisation

Leading to an Unusual Formation of

1-Amino-2-

methoxycarbonyl-3,5-bis(o-methoxyphenyl)-4-oxa-cyclohexan-1-ene”, Molecules (2007), pp 2546-2558

4 Gustavsson, Anders; Kallstrom, Ang Ke, Palmer, Sven

“Manufacturing process for Felodipin”, USA Patent, 5,942,624

(24/8/1999)

5 Nagarajan R., Anthonyraj JCA, Muralidharan D., Saikumar C., “A convenient method for the oxidation of Hantzch 1,4-dihydropyridin with N-bromosuccinimi”, Indian Journal of Chemistry, (2006), Vol 45B., pp 826-828

6 Zolfigol M.A., Bagherzah M., Niknam K., Shirini F., Mohammadpoor-Baltork I., Ghorbani Choghamarani A và Baghbanzah M., “Oxidation of 1,4-dihydropyridins under mild and heterogeneous conditions using Solid Acids”,

Journal of the Iranian Chemistry Society, (2006), Vol 3, No.1.,

pp 73-82

Ngày đăng: 21/01/2020, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w