1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị bướu giáp đơn nhân tại Bệnh viện Trưng Vương

5 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 240,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về phẫu thuật ít xâm lấn trong điều trị bệnh tuyến giáp, nhận xét kết quả sớm của phẫu thuật nội soi điều trị bướu giáp đơn nhân tại Bệnh viện Trưng Vương. Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp phẫu thuật này có thể điều trị an toàn, hiệu quả, ít biến chứng, bệnh nhân còn đạt được kết quả cao về thẩm mỹ và tâm lý.

Trang 1

KẾT QUẢ SỚM CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ BƯỚU GIÁP ĐƠN NHÂN TẠI BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG

Trịnh Quốc Minh*, Nguyễn Công Minh**, Lê Nguyễn Quyền*, Lê Quốc Việt*, Nguyễn Thành Nhơn*,

Ngô Tấn Minh Mẫn*, Phạm Đình Duy**, Bùi Thị Lắm*

TÓM TẮT

Mở đầu: Phẫu thuật ít xâm lấn được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh tuyến giáp Phẫu thuật nội soi

(PTNS) giải quyết được vấn đề về thẩm mỹ và không có sẹo mổ ở cổ tạo khoang ở cổ bằng dao đốt đơn cực và bơm C02 với áp lực 8-10 mmHg

Mục tiêu nghiên cứu: nhận xét kết quả sớm của PTNS điều trị bướu giáp đơn nhân tại Bệnh viện Trưng

Vương

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt trường hơp

Kết quả: Trong 23 trường hợp bướu giáp đơn nhân, có 18 trường hợp (78,3%) cắt bán phần thùy hoặc gần

trọn thùy; 4 trường hợp ( 17,4%) cắt thùy tuyến giáp, 1 trường hợp (4,3%) chuyển mổ mở Không có trường hợp nào chảy máu hậu phẫu, nhiểm trùng vết mổ 1 trường hợp (4,5%) Thời gian phẫu thuật trung bình 113,6 phút

Kết luận: PTNS điều trị bướu giáp nhân đã ngày càng trở nên phổ biến Phẫu thuật này có thể điều trị an toàn,

hiệu quả, ít biến chứng, bệnh nhân còn đạt được kết quả cao về thẩm mỹ và tâm lý

Từ khóa: phẫu thuật nội soi tuyến giáp, phình giáp nhân

ABSTRACT

EARLY RESULTS OF ENDOSCOPIC SURGERY FOR SINGLE-NODULAR GOITER

AT TRƯNG VƯƠNG HOSPITAL

Trinh Quoc Minh, Nguyen Cong Minh Le Nguyen Quyen, Le Quoc Viet, Nguyen Thanh Nhon,

Ngo Tan Minh Man, Pham Đinh Duy, Bui Thi Lam

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 26 - 30

Background: Minimally invasive surgery is widely employed for the treatment of thyroid diseases The greatest

benefits of this procedure is better cosmetic result without scar at the neck The working space for adequate visualization is created by pneumoinsufflation with carbon dioxide at a pressure of 8 to 10 mmHg

Objectives: The early results of endoscopic surgery for single-nodular goiter at Trưng Vương hospital

Method: Cases-series descriptive study

Results: Among 23 patients with single-nodular goiter, there was 18 subtotal lobectomy (78.3%), 4 total

lobectomy (17.4%) and 1 case (4.3 %) was converted to open surgery No post- operative bleeding but 1 wound infection (4.5 %) Mean operative time was 113.6 minutes

Conclusion: Endoscopic surery for single-nodular goiter is increasingly popularized It is a safe and effective

method Moreover the patients could get good aesthetic and comfort results

Key words: thyroid endoscopic surgery, nodular goiter

* Bệnh viện Trưng Vương

** Bộ môn Ngoại - ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Tác giả liên lạc : ThS.BS Trịnh Quốc Minh ĐT: 0908251569 Email: quocminh1972@yahoo.com.vn

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật nội soi tuyến giáp được Gagner và

cộng sự thực hiện đầu tiên vào năm 1996 Phẫu

thuật này có ưu điểm ít xâm lấn và có kết quả

thẩm mỹ cao nhờ sẹo mổ nhỏ, được che khuất

Vùng cổ không có khoang trống sẵn đủ rộng

như ổ bụng hay lồng ngực Muốn phẫu thuật nội

soi tuyến giáp cần phải chủ động tạo ra khoang

phẫu thuật Có hai phương pháp chính tạo ra

khoang phẫu thuật: phương pháp bơm CO2 và

phương pháp dùng khung nâng da

Nghiên cứu của chúng tôi sử dụng phẫu thuật

nội soi để điều trị bướu giáp nhân và dùng

phương pháp bơm CO2

Mục tiêu

- Khảo sát kết quả sớm của phẫu thuật nội soi

điều trị bướu giáp đơn nhân

- Nhận xét mức độ hài lòng của bệnh nhân

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hàng loạt trường hợp

Đối tượng nghiên cứu:

Bệnh nhân có bướu giáp nhân, bình giáp

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Bướu giáp đơn nhân có đường kính lớn nhất

<4 cm

Bướu di động, không dính cơ quan lân cận

Xét nghiệm chức năng tuyến giáp: bình giáp

Tiêu chuẩn loại trừ

Siêu âm hoặc FNA trả lời là ung thư tuyến

giáp

Có tiền sử phẫu thuật tuyến giáp hoặc xạ trị

vùng cổ

Có bướu ác tính khác

Không đồng ý phẫu thuật nội soi

Chọn mẫu: Tất cả các bệnh nhân vào khoa

Ngoại Lồng ngực phù hợp với tiêu chuẩn chọn

bệnh và đồng ý phẫu thuật nội soi

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ tháng 1/2013- 6/2015, tại khoa Ngoại Lồng Ngực- Bệnh viện Trưng Vương chúng tôi phẫu thuật 23 trường hợp bướu giáp nhân

Trong 23 trường hợp bướu giáp nhân, có 18 trường hợp (78,3%) cắt bán phần thùy hoặc gần trọn thùy; 4 trường hợp (17,4%) cắt thùy tuyến giáp, 1 trường hợp (4,3%) chuyển mổ mở

Tuổi và giới

Về giới, trong 23 trường hợp bướu giáp đơn nhân, có 23 nữ (100%)

Tuổi, nhỏ nhất 15 lớn nhất 54, trung bình 31,9

± 9,4 tuổi

Kích thước bướu giáp

Bảng 1 Kích thước bướu giáp

Số TH Nhỏ

nhất Lớn nhất Trung bình

Kết quả giải phẫu bệnh

Bảng 2: Kết quả giải phẫu bệnh và FNA

Số TH FNA Tỷ lệ (%)

Số TH GPBL

Tỷ lệ (%)

Loại khác: viêm bán cấp, V mãm xơ hóa, VG Hashimoto8

Thời gian tiến hành cuộc mổ, hậu phẫu

Bảng 3: Thời gian mổ

Số TH Ngắn nhất Dài nhất Trung bình

Thời gian mổ (phút)

Thòi gian mổ chúng tôi tính từ lúc gây mê đến khi kết thúc gây mê

Trong 23 trường hợp bướu giáp đơn nhân, có

1 trường hợp chúng tôi phải chuyển mổ mở do

mô dưới da dính nhiều và chảy máu Vì vậy trong

lô nghiên cứu của chúng tôi còn 22 trường hợp được phẫu thuật nội soi, tất cả được sử dụng dao đốt siêu âm

Trang 3

Bảng 4: Thời gian hậu phẫu

Số TH Ngắn nhất Dài nhất Trung bình

Đau sau mổ

Là cảm giác chủ quan của bệnh nhân Trong

thời gian hậu phẫu, bệnh nhân được đánh giá

mức độ đau 24 giờ sau mổ và chia làm 3 mức độ

Bảng 5: Mức độ đau sau mổ

Mức độ đau Số Trường hợp Tỷ lệ (%)

Dẫn lưu

Bảng 6: Thời gian rút ống dẩn lưu

Số TH Ngắn nhất Dài nhất Trung bình

Số ngày rút

ODL

Tất cả 22 trường hợp đều được dẫn lưu, ống

dẫn lưu được rút sớm nhất 1 ngày sau mổ, dài

nhất 5 ngày sau mổ, trung bính 2,4 ngày

Lượng dịch: ít nhất 2 ml- nhiều nhất 30 ml,

trung bình 9,4 ± 6,2 ml

Biến chứng

Bảng 7: Biến chứng

Biến chứng Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Tổn thương thần kinh hồi thanh

Kết quả thẩm mỹ, tâm lý bệnh nhân

Bệnh nhân được phẫu thuật nội soi tuyến giáp

thường chỉ có 3 đường rạch da nhỏ: 2 đường dài

0,5 cm ở quầng vú, vai và 1 đường dài 1cm nếp

nách

Về mặt tâm lý của bệnh nhân, chúng tôi khảo

sát qua 2 câu hỏi bệnh nhân

Bạn có thoải mái với sẹo mổ của mình?

Bảng 8: Sự thoái mái với sẹo mổ của bệnh nhân

Số trường hợp Tỷ lệ (%)

Bạn có tự tin khi giao tiếp

Bảng 9: Sự tự tin khi giao tiếp của bệnh nhân

Số TH Tỷ lệ (%)

BÀN LUẬN Tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi nhỏ nhất 15, lớn nhất 54, trung bình 31,9 tuổi, phù hợp với các tác giả khác

Tuổi trung bình của bệnh nhân chọn mổ nội soi của tác giả Trần Ngọc Lương(5) là 29 tuổi, lứa tuổi 20-29 nhiều nhất chiếm 43,57% Trịnh Minh Tranh(4) 32 tuổi

Giới

Trong nghiên cứu của chúng tôi 100% là nữ, các tác giả khác thì tỉ lệ nữ khá cao, như Trần Ngọc Lương(5) thì tỉ lệ này là 95,7%, Trịnh Minh Tranh 88,6%(4), điều đó cho thấy bệnh nhân nữ

thường chọn mổ nội soi

Đặc điểm nhân giáp

Trong lô nghiên cứu của chúng tôi tất cả bướu giáp đơn nhân, có sự khác nhau về vi thể giữa FNA và giải phẫu bệnh lý (GPBL) sau mổ, có 2 trường hợp FNA phình giáp, GPBL u tuyến tuyến giáp; có 5 trường hợp FNA nang giáp, GPBL phình giáp, tuy nhiên sự khác biệt này không làm ảnh hưởng đến chỉ định và phương pháp phẫu thuật

Kết quả phẫu thuật

Dịch dẫn lưu

Tất cả 22 trường hợp đều được dẫn lưu, ống dẫn lưu được rút sớm nhất 1 ngày sau mổ, dài nhất 5 ngày sau mổ, trung bình 2,4 ngày Tác giả

Trang 4

Trịnh Minh Tranh(4) thường rút sau 24 giờ sau mổ

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi thời gian

lưu ống dẩn lưu lâu hơn, do trong giai đoạn đầu

đề phòng tụ dịch vết mổ, lượng dịch ra chủ yếu

24- 48 giờ sau mổ, những ngày sau ra rất ít hoặc

không ra dịch, vì vậy chúng ta có thể rút dẩn lưu

24-48 giờ sau mổ mà không ngại tụ dịch

Kết quả lượng dịch trung bình 9,4ml, lượng

dịch ít nhất: 2ml, nhiều nhất 30 ml, kết quả lượng

dịch dẫn lưu của chúng tôi không có sự khác biệt

đáng kể so với các tác giả khác, như Trịnh Minh

Tranh 8,6ml(4) vì vậy, lượng dịch dẫn lưu có thể

không có, hoặc nhiều ít tùy thuộc vào từng cuộc

mổ Do đó, việc có đặt dẫn lưu hay không tùy

thuộc vào sự đánh giá của phẫu thuật viên

Đau sau mổ

Trong thời gian hậu phẫu, chúng tôi đánh giá

cảm giác đau của bệnh nhân Đau là một triệu

chứng hoàn toàn chủ quan, phụ thuộc vào mức

độ nhạy cảm của từng bệnh nhân, nên chỉ có giá

trị tương đối Vì vậy, để đơn giản chúng tôi chia

thành 3 nhóm với 3 mức độ để dễ khảo sát: đau ít,

đau vừa và đau nhiều Đường rạch da ngắn và

không kéo vạt da là những yếu tố góp phần giảm

đau sau mổ, tác giả Trịnh Minh Tranh tỉ lệ đau ít

là 82,6% và của chúng tôi là 68,2%(1,4) Theo chúng

tôi, việc hạn chế sử dụng dao đốt điện trong thì

bóc tách da cũng là yếu tố góp phần làm giảm đau

sau mổ

Những biến chứng hậu phẫu

Chảy máu sau mổ là một biến chứng chúng

tôi rất lo ngại vì thường phải mổ lại, thậm chí nếu

phát hiện không kịp thời có thể gây ngưng thở do

chèn ép khí quản Kết quả không có trường hợp

nào chảy máu sau mổ, cho thấy nếu cầm máu kỹ

thì biến chứng này ít xảy ra Tác giả Trần Ngọc

Lương(5) báo cáo không có trường hợp nào chảy

máu sau mổ

Biến chứng tụ dịch, phù nề vùng mổ 1 trường

hợp (4,5%) Tỉ lệ tụ dịch của chúng tôi cao hơn các

tác giả khác, Trịnh Minh Tranh 1,7%, trường hợp

của chúng tôi tự khỏi sau 2 tuần

Nhiễm trùng vết mổ, trong mổ mở chúng tôi

có 1 trường hợp (4,5%) Kết quả của tác giả Miccoli P có tỉ lệ nhiễm trùng vết mổ là 0,3%, Trịnh Minh Tranh 1,1%(1,3) Có thể cỡ mẫu trong lô nghiên cứu của chúng tôi nhỏ

Nhiễm trùng vết mổ sẽ làm cho sẹo mổ không đẹp và phải kéo dài thời gian hậu phẫu, trong nhóm nghiên cứu có tỉ lệ nhiễm trùng vết mổ cao hơn và trường hợp này khỏi sau 2 tuần

Tê tay chân là biểu hiện hạ canxi huyết và trong phẫu thuật tuyến giáp là do tuyến cận giáp

bị thương tổn hay thiếu máu nuôi Do đó, khi phẫu thuật ở một thùy giáp ít khi bị tê tay chân do

số tuyến cận giáp vẫn còn một nửa ở thùy đối diện Tuyến cận giáp bị đụng chạm trong lúc mổ

có thể bị thiếu máu nuôi nên có thể bị suy giảm chức năng tạm thời sau mổ và do đó hạ canxi huyết thường chỉ xảy ra tạm thời Theo tác giả Miccoli, trong 3,27% hạ canxi huyết thì 2,6% là tạm thời(1), còn tác giả Trịnh Minh Tranh(3) không

có trường hợp nào, trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi cũng không xảy ra trường hợp nào Khàn tiếng sau mổ là do thần kinh quặt ngược thanh quản bị phù nề, chèn ép hay thương tổn trong mổ Đây là một biến chứng nặng nề đối với bệnh nhân nhất là bệnh nhân

có nhu cầu giao tiếp cao như giáo viên, người buôn bán, tiếp thị … và cũng là nỗi ám ảnh, day dứt đối với phẫu thuật viên trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi không xảy ra trường hợp nào, Tác giả Miccoli P(1) báo cáo trong 336

ca, có tỉ lệ liệt thần kinh quặt ngược thanh quản 2,38%, thì có 2,08% là tạm thời; Trần Ngọc Lương(5) trong 140 ca chỉ có 0,71% liệt tạm thời

Thời gian hậu phẫu

Thời gian hậu phẫu là thời gian bệnh nhân nằm viện sau mổ Kết quả thời gian hậu phẫu trung bình của chúng tôi là 5,4 ngày, dài hơn các tác giả khác Trịnh Minh Tranh 3,62 ngày(4)

và Trần Ngọc Lương(5) 3,6 ngày, do trong giai đoạn đầu chúng tôi cho bệnh nhân nằm viện lâu hơn để theo dõi

Trang 5

Về kết quả thẩm mỹ, tâm lý bệnh nhân

Sẹo mổ

Bệnh lý tuyến giáp khá thường gặp, nhất là

nữ Yêu cầu về thẩm mỹ của bệnh nhân là chính

đáng vì sẹo mổ ở vùng cổ thường lộ ra ngoài, ai

cũng nhìn thấy Phẫu thuật nội soi tuyến giáp đã

giải quyết được vấn đề này: sử dụng các đường

rạch da vùng nách Ưu điểm này không còn là

vấn đề bàn cãi và là đặc điểm chung cho bất kỳ

một phẫu thuật xâm lấn tối thiểu nào(1) Có 95,5%

bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi

thấy thoải mái hoặc rất thoải mái với sẹo mổ của

mình Tác giả Trịnh Minh Tranh(3) tỷ lệ này 95,8 %

Có 1 trường hợp không thoải mái với sẹo mổ

do vết mổ bị nhiễm trùng, sẹo mổ xấu, sau đó da

cổ hơi bị co, bệnh nhân cảm giác nuốt vướng

Có 2 trường hợp thoải mái: 1 trường hợp tụ

dịch vết mổ sau đó hơi cúng cổ, hết sau 2 tuần, 1

trường hợp tê vùng trước cổ, có thể do mô dưới

da mỏng lúc tạo khoang làm tổn thương thần

kinh cảm giác nông, hết sau 4 tuần

Còn lại 19 trường hợp rất thoải mái với sẹo

mổ

Sự tự tin khi giao tiếp

Trong lô nghiên cứu của chúng tôi có 95,50 %

bệnh nhân thấy tự tin khi giao tiếp, tác giả

Shimizu là gần 100%(2) Có 1 trường hợp không tự

tin khi giao tiếp, là bệnh nhân bị nuốt vướng, cảm

giác có khối di chuyển vùng trước cổ Tác giả

Trịnh Minh Tranh(3) tỷ lệ này là 94,7%

KẾT LUẬN

Kết quả sớm

- Phẫu thuật nội soi điều trị bướu giáp đã

ngày càng trở nên phổ biến, tỷ lệ thành công cao

- Phẫu thuật này ít biến chứng, an toàn, hiệu quả

- Bệnh nhân có thời gian hậu phẫu ngắn, sớm trở lại sinh hoạt bình thường

Sự hài lòng

- Ít đau sau mổ

- Đối với bệnh nhân, nhất là nữ có yêu cầu về thẩm mỹ và tâm lý, phẫu thuật này cho một kết quả mỹ mãn, mổ bướu cổ mà không có sẹo mổ ở

cổ và bệnh nhân có thể tự tin khi giao tiếp

KIẾN NGHỊ

Công trình cần tiếp tục nghiên cứu mở rộng chỉ định thêm cho bướu giáp đa nhân, bướu ở cả 2 thùy, với bệnh Basedow và K giáp chưa có di căn hạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Miccoli P, Berti P, Raffaelli M (2001) Comparison between minimally invasive video- assisted thyroidectomy and conventional thyroidectomy: a prospective randomized study Surery; 130(6): 1039-43

2 Shimizu K (2001) Minimally invasive thyroid surery Best Pract Res Clin Endocrinol Metab; 15(2):123-37

3 Trịnh Minh Tranh (2004) Phẫu thuật nội soi điều trị bướu giáp tại Bệnh Viện Nhân dân Gia Định Tạp chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, tập 8, số 1: 6-8

4 Trịnh Minh Tranh (2013) Nghiên cứu chỉ định điều trị bướu giáp đơn nhân bằng phẫu thuật nội soi, luận án tiến sĩ y học, ĐH Y Dược TPHCM

5 Trần Ngọc Lương (2006) Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị bướu giáp thể nhân lành tính, luận án tiến sĩ y học, ĐH

Y Hà Nội

Ngày nhận bài báo: 06/8/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 12/8/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/10/2015

Ngày đăng: 21/01/2020, 01:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w