Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu mô tả đặc điểm bệnh rubella trên bệnh nhân người lớn tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới. Nghiên cứu được thực hiện ở tất cả những bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên có biểu hiện lâm sàng: Sốt hoặc không sốt, phát ban dạng sởi, có hoặc không có dấu hiệu viêm long, nhập viện và điều trị nội trú tại khoa nội A bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM BỆNH RUBELLA TRÊN BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN
TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI
Đỗ Minh Tuấn *, Nguyễn Hoài Phong **
TÓM TẮT
Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm bệnh nhân người lớn mắc bệnh Rubella
Phương pháp nghiên cứu Tiền cứu, mô tả hàng loạt trường hợp
Đối tượng Tất cả những bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên có biểu hiện lâm sàng: Sốt hoặc không sốt, phát ban
dạng sởi, có hoặc không có dấu hiệu viêm long, nhập viện và điều trị nội trú tại khoa nội A Bệnh Viện Bệnh Nhiệt
Đới Thành Phố Hồ Chí Minh
Kết quả: Từ tháng 03/2009 đến tháng 05/2010 có 324 bệnh nhân nhập viện vì sốt và phát ban viện tại khoa
nhiễm A bệnh viện Nhiệt đới, có 121 trường hợp mắc bệnh rubella 37,3% Trong đó nam 37,2 % và 62,8% là
nữ, tỷ lệ phụ nữ mang thai là 17,1 % Tuổi trung bình của bệnh nhân là 24,02 ± 6,02 năm Tất cả bệnh nhân đều
có sốt và phát ban Các triệu chứng: viêm kết mạc mắt (81%), ho (61,2 %), hạch to (55,4%), chảy mũi nước (46,2%) Trình tự phát ban từ tai- mặt- cổ-ngực- bụng- lưng –chi trên- chi dưới là 67,8% Trong số 37 bệnh nhân có biến chứng: 28,1% bị tiêu chảy, 4,1% bị viêm phế quản, 2,5% bị viêm phổi và 0.8 % bị nhiễm khuẩn tiểu Số ngày sốt trước khi nhập viện điều trị ở phần lớn các bệnh nhân là từ 3 đến 4 ngày (53,8%) Số ngày sốt trung bình ở bệnh nhân có biến chứng là 4.93 ± 1,71 ngày Ngày xuất hiện của ban sau khi sốt thường từ 1 đến
2 ngày (95,9%), số ngày sốt trung bình là 1,84 ± 0,88 ngày Số ngày kể từ khi ban mọc đến khi ban xuất hiện toàn thân phổ biến 3 ngày đầu 92,6% Số ngày ban hiện diện trung bình là 5,49 ± 2,05 ngày, đa số là 4 đến 5 ngày (45,5%) Thời gian nằm viện điều trị trung bình là 6,57 ± 1,86 ngày Số lượng bạch cầu dưới 4.000 TB/mm 3 máu chiếm 28,9%, tỷ lệ neutrophil trên 74% chiếm 52,1 %, tỷ lệ lymphocyt dưới 20% chiếm 71,1 %
Số lượng tiểu cầu dưới 150.000 TB/ mm 3 máu chiếm 36,4% ALT tăng so với bình thường có 60,3 số trường hợp
Kết luận: 121 bệnh nhân rubella, tất cả bệnh nhân đều có sốt và phát ban Triệu chứng nổi bậc là viêm kết
mạc mắt, ho,chảy nước mũi, hạch to
Từ khóa: Bệnh Rubella
ABSTRACT
THE FEATURE OF RUBELLA IN ADULT AT TROPICAL HOSPITAL
Do Minh Tuan, Nguyen Hoai Phong
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 151 -159
Objectives: To describe the feature of Rubella in adult
Methods: Descriptive study
Results: From March 2009 to May 2010, 324 consecutive A infectious Department at Hospital of Tropical
were enrolled in our study with 121 Rubella patients was diagnosis (37.3%) Male was 37.2%, female was 62.8% and 17.1% of pregnancy Average age was 24.02 ± 6.02 years All patients have fever and rash The common symptom was conjunctivitis (81%), cough (61.2 %), lymphadenopathy (55.4%) and runny nose (46.2%) The sequence of break out in the rash were Ear - Face - Neck - Check - Abdomen Back - Uper extrimities – Lower
* Trường Trung học Y Tế Cần Thơ ** Bộ môn Nhi ĐHYD TP HCM
Tác giả liên lạc: ThS Nguyễn Hoài Phong ĐT: 0918340750 Email: drhphong@gmail.com
Trang 2extrimities in 67.8% Among 37 patients have complications, there were diarrhea 28.1%, bronchilitis were 4.1%, pneumonia 2.5% and 0.8% urinary tract infection Duration of fever before admitting to hospital were 3 to 4 days (53.8%) Duration of fever was 4.93 ± 1.71 days in complication patients Duration of break out in the rash after fever was from 1 to 2 days (95.9%) Mean of duration of fever was 1.84 ± 0.88 days Duration of rash appearance from ear to total body was the first 3 days of disease (92.6%) Duration of rash was 5.49 ± 2.05 days, there was almost from 4 to 5 days (45.5%) The mean of stay in Hospital was 6.57 ± 1.86 days The number of white blood cell under 4000/mm 3 (28.9%), ratio of neutrophil more than 74% was 79.5%, propotion of lyphocyt less than 20% was 71.1% The number of platelet less than 150.000/mm 3 was 36.4% ALT increase above normal was 60.3%
Conclusions: 121 Rubella patients was diagnosis, all patients have fever and rash The prominent symptom
was conjunctivitis, cough, runny nose, lymphadenopathy
Key word: Rubella
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rubella (còn gọi là bệnh sởi Đức, sởi ba
ngày) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính và gây
dịch do virus rubella gây nên Bệnh được biết
đến từ hơn 200 năm nay nhưng chỉ mới được
quan tâm kể từ khi Bác sĩ nhãn khoa người Úc
N.Mac Alister Gregg nhận ra mối quan hệ giữa
nhiễm rubella ở thai phụ và sự khiếm khuyết
bẩm sinh nơi con họ(3,Error! Reference source not found.)
Rubella xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới,
bệnh lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp, do
tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua dịch
tiết có chứa virus rubella được bắn ra môi
trường bên ngoài từ người bệnh khi ho hoặc hắt
hơi Tốc độ lây lan của bệnh rất nhanh nên dễ
bùng phát thành dịch trong cộng đồng Tại các
nước phát triển, bệnh giảm đi một cách đáng kể
thông qua các chương trình tiêm chủng mở rộng
và giám sát bệnh Trong khi đó, ở những nước
đang phát triển nơi mà chiến dịch giám sát bệnh
cũng như chủng ngừa rubella chưa thật sự đầy
đủ, tỷ lệ mắc rubella vẫn còn khá cao đặc biệt là
ở nhóm bệnh nhân người lớn
Thời gian gần đây dịch sốt phát ban nói
chung, rubella nói riêng đã xuất hiện ở rất nhiều
tỉnh thành trong cả nước và để lại nhiều biến
chứng nguy hiểm cho bệnh nhân Đặc biệt dịch
rubella bùng phát lần này chiếm tỷ lệ cao ở
nhóm bệnh nhân người lớn, đây là một hiện
tượng sưc khỏe không phổ biến lắm từ trước tới
nay Ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện tại,
không có nhiều công trình nghiên cứu đề cập
đến vấn đề này Vì thế để hiểu rõ hơn về tỷ lệ mắc rubella ở người lớn; Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của chúng ra sao; chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm vào các mục tiêu:
Mục tiêu tổng quát
Mô tả đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng; Tỷ lệ mắc bệnh và diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân rubella người lớn điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ tháng 03 năm 2009 đến tháng 05 năm 2010
Mục tiêu chuyên biệt
Xác định tỷ lệ bệnh nhân mắc rubella ở người lớn điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới
Mô tả các đặc điểm về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và diễn tiến bệnh của bệnh nhân người lớn mắc rubella điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Tất cả những bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên có biểu hiện lâm sàng: Sốt hoặc không sốt, phát ban dạng sởi, có hoặc không có dấu hệu viêm long, nhập viện và điều trị nội trú tại khoa nội A
Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm
Khoa nội A Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới
Thời gian
Trang 3Từ tháng 03 năm 2009 đến tháng 05 năm
2010
Tiêu chí chọn đối tượng nghiên cứu
Tất cả những bệnh nhân được chọn làm đối
tương nghiên cứu thoả các tiêu chí sau:
Tuổi: Từ 15 tuổi trở lên
Lâm sàng có biểu hiện sốt hoặc không sốt,
phát ban dạng sởi, nổi hạch lympho (có hoặc
không có dấu hiệu viêm long)
Huyết thanh chẩn đoán rubella (phát hiện
kháng thể IgM bằng kỹ thuật Mac-ELISA do
viện Pasteur TP Hồ Chí Minh thực hiện)
dương tính(1)
Bệnh nhân đồng ý hợp tác trong suốt quá
trình tham gia nghiên cứu
Tiêu chí loại trừ
Bệnh nhân không hợp tác trong quá trình
tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng sốt hoặc
không sốt, phát ban dạng sởi, có hoặc không có
dấu hiệu viêm long, nhưng huyết thanh chẩn
đoán rubella âm tính cả hai lần xét nghiệm (Nếu
bệnh nhân được xét nghiệm hai lần) hoặc âm
tính lần một (Nếu bệnh nhân chỉ làm xét nghiệm
một lần)
Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang, mô tả hàng loạt trường hợp
Cỡ mẫu và công thức tính cỡ mẫu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp
cắt ngang mô tả hàng loạt trường hợp và không
tính cỡ mẫu
Phân tích số liệu
Nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm
SPSS 11.5
Các biến số định lượng được biểu diễn bằng
giá trị trung bình ± SD
Vấn đề y đức
Trên cơ sở tiến hành nghiên cứu đề tài để
thu thập dữ liệu cần thiết, chúng tôi luôn phấn
đấu để đảm bảo vấn đề y đức trong nghiên cứu
khoa học Cụ thể khi tiếp cận bệnh nhân để
thăm khám cũng như khai thác thông tin, chúng tôi luôn làm đúng trách nhiệm của người thầy thuốc khi thăm khám và chỉ đưa ra những câu hỏi mang tính nghiệp vụ không làm ảnh hưởng đến uy tính của đối tượng được phỏng vấn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 3 năm 2009 đến tháng 5 năm 2010, chúng tôi thu thập được 324 bệnh nhân sốt kèm phát ban dạng sởi đủ tiêu chuẩn vào lô nghiên cứu 121 trường hợp nhiễm Rubella (37,3%)
Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu
Mẫu có 121 trường hợp nhiễm rubella, trong
đó có 45 trường hợp (37,2%) là nam và 76 trường hợp (62,8%) là nữ
Trong số những bệnh nhân nữ có 13 trường hợp (17,1%) mang thai, thời gian mang thai trung bình là 19 ± 9,59 tuần
Tuổi trung bình của bệnh nhân là 24,02 ± 6,02 năm, nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là từ
15 đến 25 tuổi (72,7%)
Nghề nghiệp của bệnh nhân đa phần là học sinh-sinh viên có 36 trường hợp (29,8%), công nhân có 33 trường hợp (27,3%), nhân viên văn phòng có 19 trường hợp (15,7%)
Đặc điểm về dịch tễ
Tất cả bệnh nhân không ghi nhận được tiền
sử tiêm ngừa Rubella
Có 23 trường hợp (19%) có tiền sử tiếp xúc với nguồn lây, nguồn lây chủ yếu là những người sống chung trong nhà có 12 trường hợp (52,2%), người cùng nơi làm việc - học tập có 11 trường hơp (47,8%), thời gian kể từ khi tiếp xúc với nguồn lây đến khi phát bệnh trung bình 11,35 ± 6,78 ngày
Có 7 trường hợp (5,8%) được ghi nhận là có tiền sử sốt phát ban
Đặc điểm về lâm sàng
Các triệu chứng viêm kết mạc mắt có 98 trường hợp (81%), ho có 74 trường hợp (61,2%), hạch có 67 trường hợp (55,4%) chảy mũi nước có
56 trường hợp (46,3%)
Trang 4Trong số bệnh nhân sốt thì có 64 trường hợp
(52,9%) là sốt cao, 46 trường hợp (38%) là sốt
vừa và 11 trường hợp (9,1%) là sốt nhẹ với nhiệt
độ trung bình 39,12 ± 0,840C
Trong số 67 bệnh nhân có hạch, hạch cổ có
27 trường hợp (40,3%), hạch sau tai có 15 trường
hợp (22,4%) hạch sau gáy có 9 trường hợp
(13,4%), hạch nơi khác là 23,9%
Bảng 1 Đặc điểm trình tự phát ban của bệnh nhân
(n = 121)
Tai, mặt, cổ, ngực, bụng, lưng, chi trên, chi
dưới
Chi trên, tai, mặt, cổ, ngực, bụng, lưng, chi
dưới
Tai, mặt, cổ, ngực, chi trên, bụng, lưng, chi
dưới
Cổ, ngực, bụng, lưng, tai, mặt, chi trên, chi
dưới
Cổ, ngực, bụng, lưng, chi trên, tai, mặt, chi
dưới
Ngực, bụng, tai, mặt, cổ, lưng, chi trên, chi
dưới
Cổ, ngực, tai, mặt, bụng, lưng, chi trên, chi
dưới
Trình tự phát ban trên bệnh nhân rất đa
dạng và không theo một trình tự nhất định Tuy
nhiên có 82 trường hợp (67,8%) phát ban theo
trình tự giống sởi: Tai, mặt, cổ, ngực, bụng,
lưng, chi trên, chi dưới
Trong số 121 bệnh nhân mắc rubella, có 37
trường hợp (30,6%) có biến chứng Các biến
chứng của bệnh nhân xuất hiện với tần số
như sau:
Bảng 2 Đặc điểm về biến chứng của bệnh nhân
(n = 121)
Khi phân tích 37 bệnh nhân có biến chứng
thì thấy rằng:
Bệnh nhân còn sốt với nhiệt độ từ 380c đến
4005c, nhiệt độ trung bình là 3901c ± 0,84
Ngày sốt kể từ khi phát bệnh đến khi bệnh nhân hết sốt ở đa số trường hợp là 4 đến 7 ngày với 30 trường hợp (81,1%), số ngày sốt trung bình 4,93 ± 1,71 ngày
Số ngày hiện diện của ban dao động từ 2 đến 13 ngày, chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 4 đến 6 ngày với 19 trường hợp (51,3%), ngày hiện diện của ban trung bình là 5,5 ± 2,1 ngày
Số ngày nằm viện điều trị của bệnh nhân dao động từ 3 đến 13 ngày, chiếm tỷ lệ cao nhất
là từ 5 đến 6 ngày với 18 trường hợp (48,6%) với
số trung bình là 6,6 ± 1,86 ngày
Đặc điểm về diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân
Bảng 3 Số ngày sốt trước khi nhập viện điều trị của
bệnh nhân (n = 121)
Số ngày sốt trước khi nhập viện điều trị ở phần lớn bệnh nhân là từ 1 đến 2 ngày với 91 trường hợp (75,2%), số ngày sốt trung bình 2,1 ± 1,19 ngày
Bảng 4 Ngày ban xuất hiện sau khi sốt của bệnh
nhân (n = 121)
Ngày ban xuất hiện sau khi sốt phổ biến là cùng ngày và sau khi sốt từ 1 đến 2 ngày với 116 trường hợp (95,9%), số ngày sốt trung bình là 1,84 ± 0,88 ngày
Trang 5Bảng 5 Số ngày kể từ khi ban mọc đến khi ban xuất
hiện toàn thân (n = 121)
Số ngày kể từ khi ban mọc đến khi ban xuất
hiện toàn thân phổ biến nhất là 3 ngày đầu của
bệnh với 112 trường hợp (92,6%), số ngày phát
ban trung bình là 2,21 ± 0,89 ngày
Bảng 6 Số ngày ban hiện diện trên bệnh nhân (n =
121)
Số ngày hiện diện của ban trên bệnh nhân
trung bình là 5,49 ± 2,05 ngày, chiếm tỷ lệ cao
nhất là 4 đến 5 ngày với 55 trường hợp (45,5%)
Bảng 7 Số ngày sốt kể từ khi phát bệnh đến khi hết
sốt của bệnh nhân (n =121)
Số ngày sốt kể từ khi phát bệnh đến khi hết sốt ở đa số bệnh nhân là từ 4 đến 5 ngày
với 70 trường hợp (57,9%), số ngày sốt trung bình là 4,93 ± 1,71 ngày
Bảng 8 Số ngày nằm viện điều trị của bệnh nhân (n
= 121)
Số ngày nằm viện điều trị trung bình của bệnh nhân 6,57 ± 1,86 ngày, phần lớn các trường hợp là từ 5 đến 7 ngày với 73 trường hợp (60,4%)
Đặc điểm về cận lâm sàng
Bảng 9 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân (n =
121)
Bạch cầu
Số lượng bạch cầu trung bình: 5,05 ±
1,61546.103/mm3
Neutrophil
Tỷ lệ % neutrophil trung bình: 72,23 ±
10,34667%
Lymphocyt
Tỷ lệ % lymphocyt trung bình: 17,05 ±
7,26201%
PLT
Số lượng tiểu cầu trung bình: 160,68 ±
42,089.103/mm3
ALT
Số lượng ALT trung bình: 48,8835 ± 59,18455 U/L
Trang 6Số lượng bạch cầu dưới 4.000TB/mm3 máu
có 35 trường hợp (28,9%), tỷ lệ neutrophil trên
74% có 63 trường hợp (52,1%), tỷ lệ lymphocyt
dưới 20% có 86 trường hợp (71,1%)
Số lượng tiểu cầu dưới 150.000 TB/mm3 máu
có 44 trường hợp (36,4%)
ALT ở đa số bệnh nhân tăng cao so với bình
thường với 73 trường hợp (60,3%)
BÀN LUẬN
Chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán dựa vào
HT ở những trường hợp Rubella không tương
đồng, cụ thể trong 121 bệnh nhân rubella có 61
trường hợp (50,4%) có chẩn đoán phù hợp giữa
lâm sàng và HTCĐ, 48 trường hợp (49,6%) có
chẩn đoán lâm sàng là sởi và 12 trường hợp
(9,9%) không được chẩn đoán rubella ngay từ
đầu Kết quả này cho thấy rubella là bệnh khó
chẩn đoán, lâm sàng đa dạng nên dễ nhầm lẫn
với bệnh lý nhiễm siêu vi khác
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Giới tính: Nam (37,2%) và nữ (62,8%), tỷ lệ
nam/nữ là 0,69 Kết quả này phù hợp với kết
quả của tác giả Mini P Singh(4) (nam/nữ là 0,62),
tuy nhiên so với kết của 2 tác giả trong nước là
Phi(nam/nữ là 1,5) có sự khác biệt Sự khác biệt
này có thể là do trong mẫu nghiên cứu của 2 tác
giả này có những trường hợp dưới 15 tuổi còn
trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi chỉ khảo
sát những đối tượng từ 15 tuổi trở lên
Tuổi trung bình của bệnh nhân là 24,02 ±
6,02 tuổi, nhóm tuổi phổ biến là từ 15 đến 25
tuổi (72,7%) Kết quả này cao hơn kết quả trong
nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Tụng do trong
mẫu nghiên cứu của tác giả có một số đối tượng
dưới 15tuổi như đã trình bày ở trên So với kết
quả của tác giả Mini P Singh(4) thì nhóm tuổi có
phần cao hơn do tác giả chỉ khảo sát ở các nhân
viên y tế của bệnh viện Trong nghiên cứu của
tác giả Phạm Xuân Phi thì tỷ lệ nhóm tuổi của
bệnh nhân cao hơn so với nghiên cứu của chúng
tôi, điều này có thể giải thích là do mẫu nghiên
cứu của tác giả lấy tại một bệnh viện quân y đối
tượng chủ yếu là quân nhân, tỷ lệ dân đến khám
và điều trị có phần hạn chế
Nghề nghiệp của bệnh nhân phổ biến nhất
là học sinh - sinh viên (29,8%), kế đến là công nhân (27,3%), kết quả này phù hợp với kết quả của tác giả Phạm Văn Tụng,Phạm Xuân Phi
Tương tự như sởi, rubella là bệnh truyền nhiễm lây bệnh qua đường hô hấp, khả năng phát tán mầm bệnh trong cộng đồng là rất cao nhất là ở những nơi có mật độ dân cư đông đúc như: nhà máy, xí nghiệp, trường học Vì vậy tỷ lệ dân số mắc bệnh cao ở những nơi này là hợp lý
Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm Rubella trong nghiên cứu là 17,1%, số bệnh nhân này không rõ những thông tin về diễn biến thai kỳ sau khi bệnh nhân ra viện Đây là điểm hạn chế của đề tài cần được khắc phục ở những nghiên cứu tiếp theo
Đặc điểm về dịch tễ
Tất cả bệnh nhân không ghi nhận được tiền
sử tiêm ngừa rubella, kết quả này phù hợp với kết quả của các tác giả Phạm Văn Tụng và Mini
P Singh(4)
Đặc điểm về lâm sàng
Tất cả bệnh nhân đều có sốt, trong đó sốt cao (52,9%), sốt vừa (38%) và sốt nhẹ (9,1%), kết quả này phù hợp với kết quả của tác giả Phạm Văn Tụng là 100% So với kết quả của các tác giả Col A Banerjee là 91,9%, Yusof AB(5) là 88,2% và của tác giả Phạm Xuân Phi là 80% thì có sự khác biệt Sự khác biệt này là do cách ghi nhận dấu hiệu sốt ở từng nghiên cứu khác nhau, có thể tác giả ghi nhận dấu hiệu này ngay thời điểm bệnh nhân nhập viện (không cần biết trước đó bệnh nhân có sốt hay không) trong nghiên cứu của chúng tôi dấu hiệu sốt được ghi nhận thông qua triệu chứng cơ năng và nhiệt độ trong giai đoạn nằm viện Phát ban dạng sởi (100%) các trường hợp, kết quả này phù hợp với kết quả của các tác giả Yusof AB(5) là 97,4%, Phạm Văn Tụng là 100% và của Phạm Xuân Phi là 100%, riêng trong nghiên cứu của tác giả Col A Banerjee là 93% có thể do ban xuất hiện và mất sớm trong 1 đến 2 ngày đầu sau đó bệnh nhân nhập viện (vì
Trang 7lý do khác) nên không ghi nhận được dấu hiệu
này Bệnh nhân phát ban rất đa dạng và không
theo một trình tự nhất định Tuy nhiên có 67,8%
các trường hợp có trình tự phát ban giống sởi
Viêm kết mạc mắt (81%), kết quả này tương
đương với kết quả của tác giả Phạm Văn Tụng
là 87,5%, so với kết quả của các tác giả Col A
Banerjee là 62,5% và Phạm Xuân Phi là 100% có
sự khác biệt Ho (61,2%), kết quả này cao hơn kết
quả của tác giả Phạm Văn Tụng là 51,6% và thấp
hơn kết quả của tác giả Col A Banerjee là
84,4%.Chảy mũi nước (46,3%), kết quả này cao
hơn kết quả của tác giả Phạm Xuân Phi là 40%
và thấp hơn kết quả của tác giả Col A Banerjee
là 62,5%, đặc biệt dấu hiệu này không ghi nhận
được trong nghiên cứu của tác giả Phạm Văn
Tụng Nôn (19,8%), triệu chứng này không ghi
nhận trong các nghiên cứu trước đây Họng
đỏ/đau rát họng (40,5%), kết quả này thấp hơn
kết quả trong nghiên cứu của tác giả Phạm Xuân
Phi là 100% Hạch (55,4%), chủ yếu ở cổ và ở sau
tai, kết quả này tương đương với kết quả của tác
giả Phạm Văn Tụng là 59,4% và thấp hơn kết
quả của các tác giả Col A Banerjee là 73,8%,
Phạm Xuân Phi là 100% Sở dĩ trong nghiên cứu
của tác giả Phạm xuân Phi dấu hiệu này đạt
100% là do có sự hỗ trợ của siêu âm nên có thể
phát hiện được những hạch nhỏ mà thầy thuốc
không thể phát hiện qua thăm khám Đau khớp
(36,4%), kết quả này cao hơn kết quả của tác giả
Yusof AB(5) là 27,7%, Col A Banerjee là 16,4% và
Phạm Văn Tụng là 4,7%
Tỷ lệ biến chứng được ghi nhân với tiêu
chảy (28,1%), nhiễm khuẩn đường hô hấp
(6,6%) và nhiễm khuẩn tiểu (0,8%) Các biến
chứng này không được ghinhận trong các
nghiên cứu trước đây
Đặc điểm diễn tiến lâm sàng của bệnh
nhân
Số ngày sốt trước khi nhập viện điều trị
(bảng 3) ở đa số bệnh nhân là từ 1 đến 2 ngày
(75,2%), số ngày sốt trung bình 2,1 ± 1,19 ngày
Kết quả này phù hợp với bệnh cảnh rubella với
lâm sàng diễn tiến rầm rộ và cấp tính
Ngày xuất hiện của ban sau khi sốt ở phần lớn trường hợp là cùng ngày với sốt và sau khi sốt 1 đến 2 ngày (95,9%), số ngày sốt trung bình
là 1,84 ± 0,88 ngày, sau khi sốt 3 ngày tất cả bệnh nhân đều phát ban Kết quả này thấp hơn kết quả của tác giả Yusof AB(5) là sau 2 ngày tất cả bệnh nhân đều phát ban
Số ngày kể từ khi ban mọc đến khi ban xuất hiện toàn thân phổ biến là từ 1 đến 3 ngày (92,6%), số ngày phát ban trung bình là 2,21 ± 0,89 ngày Kết quả này phù hợp với bệnh cảnh rubella với diễn tiến lâm sàng ban xuất hiện
sớm, lan nhanh và mất đi trong thời gian ngắn
Số ngày hiện diện của ban trên bệnh nhân trung bình là 5,49 ± 2,054 ngày, đa số các trường hợp là
4 đến 5 ngày (45,5%) Kết quả này cao hơn kết quả của các tác giả Phạm Văn Tụng với ngày sốt trung bình 3,15 1,05 ngày và của tác giả Yusof
AB(5) là 4,6 ngày Sự khác biệt này có thể giải thích bằng cơ chế đào thải virus của cơ thể, nồng độ virus trong cơ thể càng cao thời gian đào thải virus càng dài và ban mất càng muộn
Số ngày sốt kể từ khi phát bệnh đến khi hết sốt (bảng 7) ở phần lớn các trường hợp là từ 4 đến 5 ngày (45,5%), số ngày sốt trung bình là 4,93 ± 1,71 ngày Kết quả này cao hơn kết quả của tác giả Yusof AB với ngày sốt trung bình là 3,5 ngày
và của tác giả Phạm Văn Tụng là 3,68 ± 1,19 ngày Từ các kết quả phân tích ở trên cho thấy
số ngày sốt kéo dài do liên quan đến những biến chứng trong thời gian nằm viện
Số ngày nằm viện điều trị của bệnh nhân trung bình 6,57 ± 1,857 ngày, phần lớn các trường hợp có số ngày nằm viện từ 5 đến 7 ngày (60,4%) Kết quả này cao hơn kết quả của tác giả Phạm Văn Tụng với ngày nằm viện điều trị trung bình là 5,17 ± 0,95 ngày Sự khác biệt này
có thể do tỷ lệ biến chứng của bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn trong nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Tụng
Đặc điểm về cận lâm sàng
Số lượng bạch cầu của bệnh nhân đa số nằm trong giới hạn bình thường chỉ có 28,9% các trường hợp là dưới 4.000 TB/mm3 máu, kết quả
Trang 8này thấp hơn kết quả của tác giả Phạm Văn
Tụng là 35% Tuy nhiên ở kết quả của tác giả
Phạm Văn Tụng có một số đối tượng là trẻ em
dưới 15 tuổi liệu có ảnh hưởng đến số lượng
bạch cầu hay không, chúng tôi nghĩ vấn đề này
cần được nghiên cứu thêm
Tỷ lệ neutrophil trên 74% chiếm 52,1% các
trường hợp Kết quả này có thể giải thích là do
có một tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính đi kèm
hoặc là do đáp ứng của cơ thể đối với siêu trong
giai đoạn đầu của bệnh
Tỷ lệ lymphocyt dưới 20% chiếm 71,1% các
trường hợp, như đã phân tích ở trên kết quả này
là do tình trạng ức chế của siêu vi làm suy giảm
miễn dịch cơ thể dẫn đến giảm tế bào
lymphocyt, điều này cũng phù hợp với bệnh
cảnh nhiễm siêu vi
Số lượng tiểu cầu của bệnh nhân dưới
150.000TB/mm3 máu (36,4%) các trường hợp
nhưng không phát hiện tình trạng xuất huyết
trên bệnh nhân Kết quả này cao hơn kết quả của
tác giả Phạm Văn Tụng là 29,7%
ALT trong nghiên cứu này chiếm 60,3% các
trường hợp, so với kết quả của tác giả Liang
ZX(2) là 77,8%, có sự khác biệt Sự khác biệt này
có thể giải thích là do diễn tiến lâm sàng của
bệnh nhân ở mẫu nghiên cứu của tác giả Liang
ZX nặng hơn so với nghiên cứu của chúng tôi
nên có tình trạng tổn thương gan nhiều hơn
KẾT LUẬN
Trong thời gian nghiên cứu, có 121 trường
hợp nhiễm Rubella, trong đó có 37,2% là nam và
62,8% là nữ, tỷ lệ phụ nữ mang thai là 17,1%
Tuổi trung bình là 24,02 ± 6,02 năm Nghề
nghiệp của bệnh nhân: học sinh-sinh viên
(29,8%), công nhân (27,3%), nhân viên văn
phòng (15,7%)
Không ghi nhận đươc trường hợp nào có
tiền sử tiêm ngừa rubella Có 19% số trường hợp
có tiền sử tiếp xúc với nguồn lây, nguồn lây chủ
yếu là người sống chung nhà (52,2%), người
cùng nơi làm việc - học tập (47,8%) Viêm kết
mạc mắt (81%), nhức đầu (71,9%), ho (61,2%),
hạch (55,4%) (chủ yếu là hạch ở cổ chiếm 22,3%
và sau tai chiếm 12,4%), chảy mũi nước (46,3%), họng đỏ (40,5%), đau khớp (36,4%), nôn (19,8%).37 bệnh nhân có biến chứng, có 28,1% bị tiêu chảy, 6,6% bị bội nhiễm đường hô hấp và 0,8% bị nhiễm khuẩn tiểu
Số ngày sốt trước khi nhập viện từ 1 đến 2 ngày (75,2%), số ngày sốt trung bình 2,1 ± 1,193 ngày.Ngày ban xuất hiện sau khi sốt phổ biến là cùng ngày và sau khi sốt 2 ngày (95,9%), số ngày sốt trung bình là 1,84 ± 0,88 ngày Số ngày
kể từ khi ban mọc đến khi ban xuất hiện toàn thân dao động từ 1 đến 5 ngày, phổ biến là 3 ngày đầu (92,6%), số ngày phát ban trung bình
là 2,21 ± 0,89 ngày Số ngày hiện diện của ban trung bình là 5,49 ± 2,05 ngày, phổ biến là ngày thứ 4 và thứ 5 của bệnh (45,5%) Số ngày nằm viện điều trị trung bình của bệnh nhân 6,57 ± 1,86 ngày, phần lớn các trường hợp là từ 5 đến 7 ngày (60,4%)
Số lượng bạch cầu dưới 4.000 TB/mm3 máu chiếm 28,9%, tỷ lệ neutrophil trên 74% chiếm 52,1%, tỷ lệ lymphocyt dưới 20% chiếm 71,1%
Số lượng tiểu cầu dưới 150.000 TB/mm3 chiếm 36,4%.- ALT ở nam và nữ tăng so với bình
thường chiếm 60,3%
KIẾN NGHỊ
Bệnh Rubella tuy đã được biết từ lâu nhưng đến nay việc chẩn đoán vẫn còn nhiều sai sót, vì vậy cần có nhiều công trình nghiên cứu về vấn
đề này nhằm để hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến sai sót trong chẩn đoán và từ đó đưa ra một tiêu chuẩn chuẩn mực giúp thầy thuốc hạn chế được nhầm lẫn trong chẩn đoán đặc biệt là những thầy thuốc ở tuyến không có điều kiện làm xét nghiệm Tăng cường tiêm ngừa sởi mũi 2 cho trẻ lứa tuổi trước khi đến trường để củng cố miễn dịch cơ thể nhằm hạn chế khả năng mắc sởi cho trẻ cũng như người trưởng thành đặc biệt là phụ
nữ mang thai
Tăng cường khả năng giám sát cũng như công tác khống chế dịch hiệu quả mỗi khi có dịch bệnh xảy ra
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đinh Thế Trung (2006) Bệnh Rubella - Bệnh truyền nhiễm Nhà
xuất bản y học Bộ môn nhiễm Đại học Y Dược TP.Hồ Chí
Minh, tr 242 - 248
2 Liang ZX, Wang ZZ, Cai S, Wu C, Zhang YB, Wang L, Ji YS
(2009) Clinical and pathological features of adult patients with
acquired rubella 17(7), pp 540-543
3 Nguyễn Văn Mẩn, Huỳnh Phương Liên và cộng sự (2002) Bước
đầu nghiên cứu công nghệ sản xuất văcxin sởi tại Việt Nam qui mô
phòng thí nghiệm Trung tâm khoa học sản xuất vacxin sabin Hà
Nội, tr 10
4 Singh PM,, Diddi K(2010) Institutional outbreak of rubella in a healthcare center in Chandigarh, North India J Med Virol 82:341-344
5 Yusof AB, Selvanesan S, Norizah I, Zuridah H, Kumarasamy V, Mariam M, Chua KB (2006) “Rubella outbreak amongst residential students in a military vocational school of Malaysia” Vol 61(3), pp 296-301