1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân loại và qui trình điều trị chấn thương thanh khí quản

8 47 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 714,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu đánh giá chấn thương thanh khí quản dựa trên lâm sàng, nội soi, CTscan và đưa ra bảng phân loại chung có phối hợp ba tiêu chí lâm sàng, nội soi, CTscan, đưa ra quy trình điều trị chung cho chấn thương thanh khí quản.

Trang 1

PHÂN LOẠI VÀ QUI TRÌNH ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG THANH KHÍ QUẢN

Trần Phan Chung Thủy*

TÓM TẮT

Tỷ lệ sẹo hẹp thanh khí quản do nguyên nhân chấn thương không được xử trí kịp thời hay không đúng cách còn khá cao, đây là di chứng khó điều trị trong tai mũi họng Cần có một qui trình thống nhất, được thực hiện từ tuyến địa phương tới trung ương để hạn chế tối đa di chứng này

Mục tiêu: Đánh giá chấn thương thanh khí quản dựa trên lâm sàng, nội soi, CTscan và đưa ra bảng phân

loại chung có phối hợp ba tiêu chí lâm sàng, nội soi, CTscan Đưa ra qui trình điều trị chung cho chấn thương thanh khí quản

Phương pháp: - Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các trường hợp chấn thương thanh-khí quản được điều trị

nội và phẫu thuật tại khoa Tai Mũi Họng – Bệnh viện Chợ rẫy từ 1/2005 đến 9/2009 - Thiết kế nghiên cứu: Thực nghiệm lâm sàng hồi cứu mô tả 193 trường hợp chấn thương thanh khí quản trong thời gian từ 1/2005 đến 9/2009

Kết quả: phân loại theo ba tiêu chí: lâm sàng, nội soi, CTscan chúng tôi có 83 trường hợp độ I, 16 trường hợp

độ II, 23 trường hợp độ III và 61 trường hợp độ IV Trong đó 85 trường hợp điều trị nội khoa, 54 trường hợp phẫu thuật hở và 54 phẫu thuật nội soi

Kết luận: Phân loại chấn thương thanh khí quản chính xác và chi tiết giúp chỉ định đúng Cần phối hợp lâm

sàng, nội soi, CTscan để phân loại chấn thương thanh khí quản Nguyên tắc là đảm bảo đường thở, đánh giá, xếp loại và xử trí tổn thương sớm nhất Áp dụng các phương pháp ít xâm lấn như nội soi để chẩn đoán và điều trị phẫu thuật Quy trình xử trí chấn thương thanh-khí quản có thể thực hiện ở tuyến tỉnh có bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng và có trang bị dụng cụ nội soi thanh khí quản

Từ khoá: phân loại chấn thương thanh khí quản, clinical pathway

ABSTRACT

CLASSIFICATION AND CLINICAL PATHWAY OF THE LARYNGOTRACHEAL TRAUMA

Tran Phan Chung Thuy * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 423- 430

Post traumatic laryngotracheal stenosis which has not been treated immediately and properly still has a high incidence It is necessary to have a procedure from local to central medical centers to avoid this difficult complication.

Objective: Evaluate laryngotracheal trauma by clinical examination, endoscopy, CT scan so as to make a

classification based on these means Make a clinical pathway for laryngotracheal trauma

Material: All laryngotracheal trauma cases at Ear Nose Throat Department from 01/2005-09/2009 Study

design: Retrospective clinical study Describe 193 laryngotracheal trauma cases from 01/2005 to 09/2009

Result: Based on clinical exam, endoscopy, CT scan, we have 83 level I cases, 16 level II cases, 23 level III

cases, 61 level IV cases 85 cases undergone medical treatment, 54 open surgeries, 54 endoscopic surgeries

Conclusion: A combination of clinical exam, endoscopy, CT scan helps classify laryngotracheal trauma The

principle is to secure the airway and to evaluate, classify and treat the trauma as soon as possible Apply less invasive endoscopic technique for diagnosis and treatment Clinical pathway for laryngotracheal trauma could be

Trang 2

performed in provincial medical centers which has ENT doctors and endoscopic equipment

Keywords: laryngotracheal trauma classification, clinical pathway

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương thanh khí quản nếu không

được xử trí đúng sẽ để lại di chứng sẹo hẹp

thanh khí quản Đây là di chứng nặng nề, khiến

bệnh nhân mất khả năng lao động, là gánh nặng

cho gia đình và xã hội

Khoa tai mũi họng bệnh viện Chợ Rẫy từ

1/2005 đến 9/2009 nhận điều trị 193 Bệnh nhân

chấn thương thanh khí quản, cả điều trị nội khoa

và phẫu thuật

Ở nước ta, cùng với sự gia tăng của tai nạn

giao thông, thì chấn thương thanh khí quản cũng

ngày càng tăng, đòi hỏi cần có một qui trình

đúng, kịp thời để xử trí sự giải quyết đồng bộ

thống nhất từ các tuyến cơ sở và trung ương

cũng như giữa các chuyên khoa có liên quan

Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá chấn thương thanh khí quản dựa

trên lâm sàng, nội soi, CTscan và đưa ra bảng

phân loại chung có phối hợp ba tiêu chí lâm

sàng, nội soi, CTscan

- Đưa ra qui trình điều trị chung cho chấn

thương thanh khí quản

ĐỐI TUỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn: Bao gồm tất cả những

bệnh nhân được chẩn đoán chấn thương

thanh-khí quản vào bệnh viện Chợ Rẫy, được điều trị

nội khoa cũng như được phẫu thuật chỉnh hình

chấn thương thanh-khí quản từ 1/2005 đến

9/2009

Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi thực hiện phương pháp nghiên

cứu hồi cứu thu thập hồ sơ tại phòng lưu trữ hồ

sơ của khoa TMH bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/ 2005

đến 9/2009

Phân loại chấn thương dựa vào kết quả thăm khám, kết hợp cả lâm sàng, nội soi, CTscan CTscan đánh giá tổn thương khung sụn thanh

khí quản

Chỉ định điều trị

Điều trị nội khoa và theo dõi: đối với các trường hợp được xếp loại độ I

Điều trị ngoại khoa bằng phương pháp nong qua nội soi đối với các trường hợp được chấn thương kín xếp loại độ II, III, IV

Điều trị ngoại khoa phẫu thuật hở đối với các trường hợp được chấn thương hở xếp loại

độ III, IV

Thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu tất cả bệnh nhân vào viện như tiêu chuẩn chọn lựa

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Dịch tễ học lâm sàng chấn thương thanh-khí quản

Sự phân bố theo lứa tuổi và giới

Tuổi < 20 21-30 31-40 41-50 51-60 Tổng số

Điều trị nội khoa

Phẫu thuật

hở

Phẫu thuật nội soi

Theo kết quả trên, trong cả 3 nhóm nghiên cứu: Trong nghiên cứu của chúng tôi chấn thương thanh khí quản gặp chủ yếu là nam, nữ chiếm tỷ lệ rất ít(11) Lứa tuổi thường gặp nhất là thanh niên từ 21 đến 30 tuổi, lứa tuổi xử dụng phương tiện giao thông cá nhân nhiều Kết quả này cũng phù hợp với kết quả của tác giả Lê Thanh Thái và Phạm Khánh Hoà trong nghiên cứu tình hình chấn thương thanh khí quản tại bệnh viện Tai mũi họng Trung ương trong thời gian từ năm 1988 đến 1989(5,8)

Trang 3

Nguyên nhân gây chấn thương

Bảng 1: Nguyên nhân gây chấn thương

Nguyên nhân Tai nạn giao thông Tai nạn lao động Tai nạn sinh hoạt Tổng số

Nguyên nhân gây chấn thương nhiều nhất là

tai nạn giao thông, chủ yếu là do xe máy, thường

là chấn thương phức tạp, cả thanh quản, khí

quản, có khi kết hợp những chấn thương cơ

quan khác Làm cho tình trạng bệnh nặng thêm

và điều trị thêm phức tạp

Phân loại chấn thương

Tổng hợp, phân tích triệu chứng lâm sàng, nội soi, CTscan; chúng tôi lập bảng phân loại chấn thương thanh khí quản chia làm 4 độ như bảng sau:

Bảng 2: Phân loại

Khàn tiếng (±) Tràn khí (±)

Rách niêm mạc (+)

Tụ máu (±)

Vỡ khung sụn (-)

Độ II không khó thở hoặc độ I

Khàn tiếng (+) Tràn khí (+)

Rách niêm mạc (+)

Tụ máu (+) Hẹp lòng<30%

Vỡ khung sụn (+) Hẹp lòng<30%

Khàn tiếng (++) Tràn khí (++)

30%<hẹp lòng<70%

Rách niêm mạc (++)

Lộ sụn(+)

Di lệch 1 bản sụn nhẫn 30%<hẹp lòng<70%

Khàn hoặc mất tiếng (+++) Tràn khí (+++)

Hẹp lòng >70%

Rách niêm mạc (+++)

Lộ sụn(++)

Hẹp lòng >70%

Di lệch>1 bản sụn nhẫn

Dựa trên bảng phân loại này, chúng tôi có

kết quả như sau:

Bảng 3:

Tuổi Độ I Độ II Độ III Độ IV Tổng số

Điều trị nội khoa 83 2 0 0 85 (44,0%)

Phẫu thuật hở 0 10 9 35 54 (27,9%)

Phẫu thuật nội soi 0 4 14 36 54 (27,9%)

Tổng cộng 83 16 23 61 193(100%)

Kết quả cho thấy nhóm điều trị nội khoa là các chấn thương nhẹ, chủ yếu là độ I, không tổn thương khung sụn, chỉ tổn thương niêm mạc Nhóm điều trị phẫu thuật hở và nội soi không có tổn thương độ I Hai nhóm này độ III và IV chiếm tỷ lệ cao nhất, tổn thương sụn thanh khí quản và hẹp lòng thanh khí quản(8,13)

Lâm sàng

Trang 4

Cận lâm sàng

Theo Scheafer S.D(10): với CTscan phát hiện

chính xác các tổn thương vỡ sụn nhẫn, sụn giáp,

sụn khí quản, cả những tổn thương hẹp, phù nề,

xẹp lún sụn tràn khí dưới da, tràn khí trung thất

Nội soi để đánh giá tình trạng niêm mạc và

lòng thanh khí quản Đây là một thủ thuật nhẹ

nhàng nhưng có giá trị đánh giá tổn thương Thủ

thuật này có thể thực hiện ngay sau giai đoạn

cấp cứu, khi bệnh nhân được đảm bảo đường

thở Có thể sử dụng nội soi ống mềm hay nội soi ống cứng trong phẫu thuật chỉnh hình Với nội soi có thể xác định được tổn thương trong lòng thanh-khí quản: phù nề, rách niêm mạc, chảy máu, lộ sụn, cử động của sụn phễu, dây thanh, hẹp lòng hay bít kín lòng thanh-khí quản Nội soi thanh khí quản giá trị đáng tin cậy, dễ thực hiện, chi phí không cao đây là xét nghiệm tin cậy và cần thiết trong chỉ định phẫu thuật hay điều trị nội khoa

CTscan bít kín TKDD

(BN Ng.Q H SNV:

07044264)

Bít kín thanh môn, trật khớp sụn phễu BN Ng.Q

H (SNV: 07044264)

Vỡ sụn nhẫn, bít gần kín lòng, tràn khí (BN Ng V M

C SNV: 08094723)

Bít kín thanh môn, tụ máu (BN Ng V M C.SNV: 08094723)

Vỡ sụn nhẫn, sụn giáp,

TKDD (BN T M T

SNV: 08010644)

Bít kín, rách niêm mạc, phù nề (BN T M T

SNV: 08010644

Vỡ sụn giáp bong tróc niêm mạc, tràn khí (BN Ng v H

SNV: 07085279)

Bít kín thanh môn tụ máu bầm tím sụn phễu phải (BN Ng v H SNV: 07085279)

Vỡ sụn giáp, sụn nhẫn,

tràn khí (BN Đ D SNV:

07048174)

Bít kín thanh môn, phù nề sụn phễu trái (BN Đ D

SNV: 07048174)

Vỡ sụn nhẫn, tràn khí (BN

L Đ T SNV: 07047718)

Bít kín thanh môn, rách niêm mạc BN L Đ T SNV: 07047718)

Trang 5

Vỡ sụn nhẫn nhiều mảnh,

tràn khí (BN Ng.V.Y

SNV: 07091032)

Biến dạng, hẹp thanh môn (BN Ng.V.Y SNV:

07091032)

Vỡ sụn nhẫn, sụn giáp, tràn khí (BN Ng V C SNV:

08099094)

Hẹp bít thanh môn (BN

Ng V C SNV:

08099094)

Vỡ sụn nhẫn, tràn khí

(BN Ng.T.M SNV:

08034988)

Hẹp bít thanh môn, lộ sụn khí quản (BN Ng.T.M

SNV: 08034988)

Vỡ sụn giáp, sụn nhẫn, tràn khí (BN L.Q.H.SNV:

0805314)

Bít kín thanh môn, rách niêm mạc (BN

L.Q.H.SNV: 0805314)

Với nội soi và CTscan có thể đánh giá khá

đầy đủ tổn thương khung sụn cũng như niêm

mạc thanh-khí quản Do đó cần phối hợp lâm

sàng, nội soi, CTscan để đánh giá chính xác tổn

thương khung sụn và niêm mạc, đây là chìa

khóa thành công cho điều trị

Đánh giá điều trị

Giai đoạn cấp cứu

Giai đoạn

cấp cứu

Không mở khí

quản

Mở khí quản, Đặt nội khí quản

Tổng số

Điều trị nội 85 (44,0%) 0(0%) 85 (44,0%)

Phẫu thuật

hở

13 (6,7%) 41 (21,2 %) 54 (27,9%)

Phẫu thuật

nội soi

18 (9,3%) 36 (18,6%) 54 (27,9%)

Tổng cộng 116(60,1%) 77(39,9%) 193(100%)

Nhận xét

- Mở khí quản hay đặt nội khí quản cấp cứu

thường được thực hiện với bệnh nhân khó thở

thông đường khí đạo và chống sốc là việc cần phải tiến hành tức thì ngay lúc vào cấp cứu(2,14)

- Tỷ lệ đặt nội khí quản và mở khí quản là 77/193 trường hợp (39,9%) Các trường hợp điều trị nội khoa không có chỉ định mở khí quản

Giai đoạn chuyên khoa

CTscan và nội soi được thực hiện trong vòng

6 đến 72 giờ

Và xử trí ngay sau khi xác định tổn thương xếp loại độ I, II, III, IV

Từ tháng 5/2007 chúng tôi triển khai điều trị chấn thương thanh khí quản bằng phương pháp nong qua nội soi thì đa số các trường hợp chấn thương kín được điều trị bằng phương pháp này

Nhóm điều trị nội khoa

Tất cả các trường hợp được xếp loại độ I

Trang 6

Kháng sinh, kháng viêm (corticoid nếu bệnh

nhân không có tiền sử bệnh dạ dày tá tràng)(4,9)

Nhóm điều trị bằng phương pháp nong qua nội

soi

Nội soi thanh quản treo dưới gây mê nội khí

quản hay gây tê có tiền mê

Nong thanh khí quản chấn thương bằng

bong bóng nội khí quản số 5

Sau nong tùy chấn thương vỡ sụn vững hay

không vững mà không đặt hay có đặt vật nong

và giữ khẩu độ

Kỹ thuật này được sử dụng cho chấn thương

kín, phân loại độ II, III, IV(12)

Nhóm điều trị bằng phẫu thuật mở

Được chỉ định cho các trường hợp chấn

thương hở và chấn thương phức tạp phân loại

độ III, IV

Mở sụn nhẫn, sụn giáp, sụn khí quản đường

giữa Với tổn thương không phức tạp, không

dập nát nhiều thì phẫu thuật tái tạo có đặt ngón

tay găng Với tổn thương sụn nhẫn, sụn giáp,

sụn khí quản phức tạp, phẫu thuật hở chỉnh hình

thanh khí quản với ống T hay ống Aboulker

được lựa chọn(6)

Điều trị

chuyên

khoa

Nong

bằng

bóng

NKQ

Đặt bóng nong NKQ

Đặt ngón tay găng

Đặt ống T hay Aboulker

Tổng số

Điều trị

nội

0(0%) 0(0%) 0(0%) 0(0%) 85

(44,0%) Phẫu

thuật hở

0 (0%) 0 (0%) 27

(14,0%)

27(14,0%) 54

(27,9%) Phẫu

thuật nội

soi

17

(8,8%)

35 (18,1%)

1 (0,5%) 1 (0,5%) 54

(27,9%)

Biến chứng gặp trong quá trình điều trị

Kháng sinh (thường là họ Cephalosporin thế

hệ III hay Quinolone trong những trường hợp

chấn thương nhiều có nguy cơ nhiễm trùng bệnh

viện Kháng viêm corticoid được dùng cho tất cả

các trường hợp trừ bệnh nhân có viêm loét bao

tử Chống trào ngược cũng được chúng tôi sử

dụng

Biến chứng trong quá trình điều trị chúng tôi gặp không nhiều, chủ yếu là nhiễm trùng tại chỗ nhẹ

Đánh giá điều trị Kết quả Tiếng bình

thường

Khàn tiếng

Mang ống nong

Tổng số

Điều trị nội

79 (92,9 %) 6/(7,1%) 0 (0%) 85 (100%) Phẫu

thuật hở

15 (27,7%) 22 (40,7%) 17(31,5%) 54 (100%) Phẫu

thuật nội soi

27 (50,0%) 24 (44,4%) 2 (3,7%) 54 (100%)

Xét riêng kết quả từng nhóm, trong lô nghiên cứu của chúng tôi kết quả tốt nhất thuộc về nhóm được điều trị nội khoa vì đa số các trường hợp này được xếp phân loại độ I Sau đó là nhóm điều trị bằng phương pháp nong qua nội soi (Tỉ

lệ rút ống thở của phương pháp nong qua nội soi

là 96,3%) Nhóm điều trị phẫu thuật hở có kết quả hạn chế nhất (Tỉ lệ rút ống thở của phẫu thuật hở là 68,5% )

Nội soi ống mềm trước mổ: Hình ảnh bít tắc hoàn toàn thanh khí quản

Kết quả nội soi ống mềm 11 tháng sau phẫu thuật bằng phương pháp nong qua nội soi

KẾT LUẬN

Về phân loại chấn thương thanh khí quản

Cần phối hợp lâm sàng, nội soi, CTscan để phân loại chấn thương thanh khí quản

Phân loại chấn thương thanh khí quản chính xác và chi tiết giúp đề xuất chính xác nhất phương án điều trị nội, ngoại khoa và tiên lượng

về chức năng thở, phát âm

Trang 7

Về qui trình điều trị chấn thương thanh khí

quản

Quy trình xử trí chấn thương thanh-khí quản

có thể thực hiện ở tuyến tỉnh có bác sĩ chuyên

khoa tai mũi họng và có trang bị dụng cụ nội soi

thanh khí quản

Nguyên tắc là đảm bảo đường thở, đánh giá,

xếp loại và xử trí tổn thương sớm nhất

Áp dụng các phương pháp ít xâm lấn như nội soi để chẩn đoán và điều trị phẫu thuật Dựa trên nghiên cứu các nhóm điều trị chấn thương thanh khí quản, chúng tôi đưa ra qui trình như sau

Sơ đồ Qui trình xử trí

Đã mở khí quản Chưa mở khí quản

Không khó

thở

Khó thở TKQ độ I

Xếp loại tổn thương

Khó thở

≥độ II

Điều trị nội

Theo dõi

Chấn thương kín: Chỉnh hình nong nội soi + ống nong Chấn thương hở: phẫu thuật hở + đặt ống nong

Độ I

Nghi ngờ CT T-KQ

MKQ

Xuất viện sau 3,4 ngày Theo dõi, soi ống mềm kiểm tra sau

2 tuần

7-14 ngày

Theo dõi, soi ống mềm kiểm tra

định kỳ

Chỉnh hình T-KQ bằng nong

qua nội soi

Thăm khám lâm sàng - Khai thác bệnh sử

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bailey BJ (1998) Head and Neck Surgery-Otolaryngology

Laryngeal Trauma, Lippincott; Philadelphia Ch 68 vol 1

2 Đặng Hiếu Trưng (1979), “Nhận xét về chiến thương TMH tại

biên giới Tây Nam”, Nội san tai mũi họng, năm 1979; số 1: bài 1,

tr 3-9

3 Guerier Y, Savary M, Meyer R et al (1979) “Les traumatismes

externes du larynx ”, Cah Oto-Rhino-Laryngol, 14, pp: 767-788

4 Kennedy KS, Harley EH (1988), “Diagnosis and treatment of

acute laryngeal trauma”, Ear Nose Throat J; 67, pp: 584,587

5 Lê Thanh Thái (1990) Nghiên cứu tình hình chấn thương thanh

khí quản tại bệnh viện Tai Mũi Họng trung ương trong thời

gian từ năm 1988 đến 1989

6 Leopold MA (1983) “Laryngeal trauma - a historical

comparison of treatment methods” Arch Otolaryngol; 109, pp:

106-12

7 Lupetin AR, Hollander M, Rao VM (1998), “CT Evaluation of

Laryngotracheal Trauma” Semin Musculoskelet Radiol.; 2 (1), pp:

105-116

8 Nguyễn Ngọc Lan (2005), “Nghiên cứu hình thái chấn thương

thanh khí quản kín tại bệnh viện tai mũi họng trung ương từ tháng

1/2000 đến tháng 9/2005”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa II

chuyên ngành tai mũi họng, Trường đại học y Hà Nội

9 Schaefer SD (1990) The acute surgical treatment of the

fractured larynx Operative Techniques in Otolaryngology-Head and Neck Surgery;1(1):64-70

10 Schaefer SD (1991) Use of CT scanning in the management of the acutely injured larynx Oto Clinics of North America.:24(1); 31-36

11 Trần Phan Chung Thủy (2007), “Nghiên cứu tình hình chấn thương thanh khí quản tại khoa TMH BV Chợ Rẫy từ 1/2005 đến 10/2006”, Hội nghị khoa học kỹ thuật trường đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007

12 Trần Phan Chung Thuỷ và cộng sự (2009), “Bước đầu đánh giá kết quả ứng dụng nội soi quang học trong điều trị chấn thương

thanh khí quản cổ”, Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, Hội

nghị khoa học kỹ thuật lần thứ XXVI ngày 09/01/2009, Tập 13, Phụ bản số 1, chuyên đề Mắt- Tai mũi họng

13 Trần Phan Chung Thuỷ và cộng sự (2009), “Nghiên cứu phối hợp nội soi và CTscan trong chẩn đoán và điều trị chấn thương

thanh khí quản cổ”, Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 13,

Phụ bản số 1, chuyên đề hội nghị khoa học kỹ thuật bệnh viện Chợ Rẫy

14 Võ Tấn (1967) Một số chấn thương chiến tranh về tai mũi họng

điều trị tại bệnh viện Bạch Mai Nội san tai mũi họng, năm

1967;2: tr 11-21

Ngày đăng: 21/01/2020, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm