Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá bước đầu khảo sát và tìm mối tương quan giữa mô hình bệnh tật với kinh phí sử dụng thuốc ở Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - TP.HCM năm 2007 - 6 tháng đầu năm 2008. Toàn bộ 46.442 bệnh nhân nhập vào bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 1/1/2007 đén 30/06/2008 được đưa vào nghiên cứu.
Trang 1BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT VÀ TÌM MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA MƠ HÌNH BỆNH TẬT VỚI KINH PHÍ SỬ DỤNG THUỐC Ở BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG – TPHCM NĂM 2007 – 6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2008
Võ Đức Chiến * , Nguyễn Thị Kim Thúy * và cộng sự**
TĨM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát mối liên quan giữa mơ hình bệnh tật và kinh phí sử dụng thuốc cho mỗi 6 tháng tại BVNTP từ
1/1/2007 đến 30/6/2008
Phương pháp : Cắt ngang mơ tả - phân tích
Đối tượng nghiên cứu: Tồn bộ 46.442 bệnh nhân nhập vào bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 1/1/2007 đến 30/06/2008 được đưa
vào nghiên cứu
Kết quả:
So với 6 tháng đầu năm 2007, số ca nhập viện tăng 26,9% trong 6 tháng cuối năm 2007 và giảm 3.3% trong 6 tháng đầu năm
2008 Danh sách 10 bệnh thường gặp nhất vẫn khơng thay đổi so với trước đây là cao huyết áp, bệnh dạ dày- ruột, viêm ruột thừa cấp, viêm phúc mạc do viêm ruột thừa, viêm phổi, sỏi niệu, tiểu đường, bệnh tai- xương chủm, nhồi máu não và cúm Tỷ lệ
rõ tác nhân là bệnh nhiễm trùng thường gặp nhất: 11,6% (6 tháng đầu 2007); 12,8% (6 tháng cuối 2007) và 12,9% (6 tháng đầu 2008) Cúm và sốt siêu vi tăng rõ rệt vào 6 tháng cuối năm 2007 (6,42%) và 6 tháng đầu năm 2008( 4,8%)
Kinh phí dành cho kháng sinh gia tăng từ 47,5% (đầu 2007), 47,4% ( cuối 2007) lên 55,1% (đầu 2008)
Khơng cĩ tương quan giữa kinh phí điều trị bệnh và số bệnh nhân nhập viện ( P=0,400) cũng như giữa số bệnh nhân cĩ sử dụng kháng sinh và kinh phí sử dụng kháng sinh ( p=0,678)
Kết luận:
1 Bệnh nhiễm trùng chiếm vai trị quan trọng trong mơ hình bệnh tật của bệnh viện Nguyễn Tri Phương , tuy nhiên trong nghiên cứu này chưa tìm thấy sự tương quan giữa số lượng bệnh nhân cĩ điều trị kháng sinh và kinh phí sử dụng thuốc cho điều trị kháng sinh của bệnh viện
2 Kinh phí thuốc dùng cho kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất và cĩ xu hướng gia tăng
Từ khĩa: Mơ hình bệnh tật, kinh phí sử dụng thuốc, bệnh nhiễm trùng
ABSTRACT
THE FIRST SURVEY AND SEARCH FOR THE RELATION BETWEEN DISEASE MODEL AND EXPENSES OF DRUGS USING IN NGUYEN TRI PHUONG HOSPITAL FROM 1/1/2007 TO 30/6/2008
Dr Võ Đức Chiến * , Dr Nguyễn Thị Kim Thúy ** et al*** Objectives: Survey the relation between disease model and expenses of drugs using in Nguyen Tri Phuong hospital at Ho Chi
Minh City in each 6 month from 1/1/2007 to 30/6/2008
Methods: Sectional- descriptive-analytic
Object of study:
All of 46.442 admitted patients were observed at Nguyen Tri Phuong hospital from 1/1/2007 to 30/6/2008
Results:
Compared to the first 6 month in 2007, the number of patients admitted increased 26.9% in the last 6 months in 2007 and decreased 3.3% in the first 6 months in 2008 The ten most common diseases listed which has stablelized are hypertension, gastrointestinal disease, acute appendicitis, appendicitis caused peritonitis, pneumonia, urinary calculi, diabetes, oto-mastoid disease, cerebral infarction and flu The percentage of patients admitted with infectious diseases were 54.5% (the first 6 months in 2007), 59% (the last 6 months in 2007) and 61.3% (the first 6 months in 2008).The unknown bacterial pneumonia was the most common infectious disease: 11,6 % (the first 6 months in 2007), 12.8% (the last 6 months in 2007) and 12.9 % (the first
6 months in 2008) Flu and viral fever which had increased significantly in the last 6 months in 2007 ( 6.42%) and in the first 6 months in 2008( 4.8%)
The amount of hospital expenses being spent on antibotics increased: 47.5% ( the last 6 months being), 47.4% (the last 6 months in 2007) and 55.1% (the first 6 months of 2008) There is no relationship between the amount of hospital expenses on drugs and the amount of patients being admitted (P=0,400) There are also no relationship between the amount of admitted patients being treated by antibiotics and the expenses for antibiotics (P=0.678)
Conclusion:
1 Infectious diseases take an important role in the disease Model at Nguyễn Tri Phương hospital However, in this research we haven’t found the relationship between amount of admitted patients being treated by antibiotics and the expenses for antibiotics
2 The amount of hospital expenses being spent on antibotics get the highest and tends to increase
Key words: disease model, expenses of drugs, infectious diseases
ĐẶT VẤN ĐẾ
Để đánh giá hoạt động của bệnh viện thì khảo sát về mơ hình bệnh tật là cần thiết vì cĩ ý nghĩa giúp cho đánh giá và dự đốn(1)(8)(9)(10) Một vấn đề khác mang tính thời sự trong cơng tác quản lý y tế đĩ là vấn đề kinh tế y tế phản ánh hiệu quả chuyên mơn và hiệu quả quản lý hoạt động của một bệnh viện, đồng thời trong giai đoạn hiện nay các bệnh viện đang thực hiện chính sách tự thu, tự chi theo Nghị Định 43/2006/NĐ-CP của Chính Phủ, mà kinh phí sử dụng thuốc giữ một vị trí quan trọng trong quản lý bệnh viện Từ trước đến nay cĩ nhiều đề tài thực hiện khảo sát mơ hình bệnh tật, hay kinh phí sử dụng thuốc riêng lẻ, việc tìm kiếm mối tương quan giữa mơ hình bệnh tật với kinh phí sử dụng thuốc là cần thiết cho cơng tác dự đốn (1)(8)(9)(10) cũng như đánh giá một phần hiệu quả kinh tế trong cơng tác điều trị (7)(11)(12)
Trang 2123
Mặt khác, trong điều trị theo khuyến cáo của Vụ Điều Trị -Bộ Y Tế việc sử dụng kháng sinh trong bệnh viện là một vấn đề thực
tế đáng quan tâm (11)do đĩ từ những khảo sát ban đầu chúng tơi thực hiện phân tích sâu vào khía cạnh này của mơ hình bệnh tật với kinh phí sử dụng thuốc
Mục tiêu thực hiện của đề tài là xác định mơ hình bệnh tật và kinh phí sử dụng thuốc cho mỗi 6 tháng trong thời gian nghiên cứu
và tìm mối liên quan giữa hai yếu tố trên
* phịng KHTH - BV Nguyễn Tri Phương - TPHCM
** Huỳnh Kim Hồng , nhân viên phịng KHTH- BV Nguyễn Tri Phương
Tác giả liên lạc: BS.CKII Võ Đức Chiến ĐT: 0903815132
Email: myhanhchien@gmail.com
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mơ tả cắt ngang- hồi cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Mơ hình bệnh tật : Tất cả chẩn đốn của bệnh nhân nhập viện trong thời gian khảo sát từ 1-1- 2007 đến 30-06-2008
Kinh phí sử dụng thuốc: Kinh phí cho các loại thuốc sử dụng trong bệnh viện khơng kể đến các loại vật tư thiết bị y tế ngồi thuốc
Thu thập dữ liệu:
Mơ hình bệnh tật: dữ liệu được thu thập dựa trên hồ sơ bệnh án, phần mềm Medisotf 2003 của Bộ Y Tế (hệ thống quản lý báo cáo thống kê và hồ sơ bệnh án ) Các chẩn đốn được phân loại theo mã ICD 10 Chẩn đốn được chấp thuận là chẩn đốn chính của người bệnh khi hồn tất hồ sơ bệnh án
Ngồi ra, chúng tơi phân nhĩm chính của bệnh thành 3 nhĩm: nhĩm chẩn đốn phải điều trị kháng sinh, nhĩm chẩn đốn khơng phải điều trị kháng sinh nhưng cĩ điều trị kháng sinh mang tính dự phịng, nhĩm chẩn đốn khơng cĩ điều trị kháng sinh Kinh phí sử dụng thuốc được thu thập dựa trên báo cáo của khoa dược về các nhĩm thuốc được phân loại theo yêu cầu của quản
lý dược trong bệnh viện
Xử lý dữ liệu:
Xử lý dữ liệu dựa trên phần mền SPSS Version 10.0
KẾT QUẢ :
Bảng 1: phân tích MHBT 6 tháng đầu 2007
Bệnh nhiễm trùng cĩ điều trị kháng sinh 3250 22,65
Bệnh điều trị kháng sinh dự phịng 1404 9,78
Bệnh khơng cĩ điều trị kháng sinh 9695 67,57
Bảng 2: mười bệnh nhiễm trùng thường gặp nhất trong 6 tháng đầu năm 2007
Viêm phổi do vi trùng khơng xác định được nguyên nhân 376 11,56
Nhiễm trùng đường tiểu khơng xác định loại vi trùng 157 4,83
Viêm phế quản cấp khơng xác định được nguyên nhân 117 3,60
Viêm dạ dày ruơt khơng xác định được nguyên nhân 101 3,11
Bệnh nhiễm trùng cĩ điều trị kháng sinh 2863 20,63
Bênh điều trị kháng sinh dự phịng 1499 10,80
Bệnh khơng cĩ điều trị kháng sinh 9519 68,58
Bảng 3: Mười bệnh nhiễm trùng thường gặp nhất trong 6 tháng cuối năm 2007
Viêm phổi khơng rỏ nguyên nhân 383 12,18
Nhiễm trùng tiểu khơng xác định rõ nguyên nhân 203 6,46
Trang 3Viêm dạ dày - ruột 167 5,31
Viiêm phế quản cấp không xác ñịnh nguyên nhân 147 4,68
Viêm họng cấp không xác ñịnh rỏ nguyên nhân 101 3,21
Bảng 4: Phân tích MHBT 6 tháng ñầu 2008
Bệnh nhiễm trùng có ñiều trị kháng sinh 2863 20,63
Bênh ñiều trị kháng sinh dự phòng 1499 10,80
Bệnh không có ñiều trị kháng sinh 9519 68,58
Bảng 5: Mười bệnh nhiễm trùng thường gặp nhất trong 6 tháng ñầu năm 2008
CHẨN ĐOÁN
BỆNH %
Viêm phổi không xác ñịnh ñược nguyên nhân 370 12,92
Nhiễm trùng tiểu không rỏ nguyên nhân 209 7,30
Viêm dạ dày ruột không rõ nguyen nhân 133 4,65
Viêm phúc mạc ruột thừa 125 4,37
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính 119 4,16
Nhiễm trùng thức ăn không xác ñịnh ñược
Bảng 6: Kinh phi sử dụng thuốc
6 Sát trùng- ñường tiểu – lợi tiỂu 34.173.929,42 44 316.121,48 31.426.343,31
9 Thuốc dùng ngoài dung dịch sát trùng 247.322.751,42 273.073.912,25 277.895.204,60
11 TrỢ ñẺ- chỐng ñẺ non - phỤ khoa 5.364.310,35 10 610.086,08 10.170.400,67
12 An thẦn thàn kinh- tuẦn hoàn não 224.080.793,41 299.184.686,80 254.449.922,27
24.534.983,23 8.853.422,21
2.954.805.754,53 3.620.490.466,96
20 GiẢm ñau- hẠ sỐt - kháng viêm 322.742.471,60 356.711.844,27 349.856.075,45
Trang 4125
21 Dãn cơ ỨcchẾ - cholesterol 48.725.306,09 51.349.508,64 56.192.99,11
Bảng 7: Tương quan bệnh nhân và kinh phí thuốc
Chú thích viết tắt:
CA ĐTKS: SỐ BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH
KPKS: KINH PHÍ SỬ DỤNG CHO KHÁNG SINH
KP/1CA BỆNH:KINH PHÍ SỬ DỤNG THUỐC CHO 1 BỆNH NHÂN
Kp/ca ñtks : kinh phí sỬ dỤng thuỐc cho mỘt bỆnh nhân ñiỀu tr Ị kháng sinh
Đơn vị: 1000ñồng
14349 18212.00 13881
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000 20000
S Ố NG ƯỜ I
B Ệ NH
dau 2007 cuoi 2007 dau 2008
SỒ BỆNH NHÂN NHẬP VIỆN
chung
BiỂu ñỒ 1: sỐ bỆnh nhân nhẬp viỆn
Trang 5126
23%
10%
67%
B ệ nh nhi ễ m trùng có
ñ i ề u tr ị kháng sinh Bênh ñ i ề u tr ị kháng sinh
d ự phòng
B ệ nh không có ñ i ề u tr ị
kháng sinh
BiỂu ñỒ 2: phân tích mhbt 6 tháng cuỐi năm 2007
BiỂu ñỒ 3: mưỜi bỆnh nhiỀu nhẤt trong mhbt 6 tháng ñẦu 2007
18%
11%
71%
Bệnh nhiễm trùng có
ñ i ề u tr ị kháng sinh Bênh ñiều trị kháng sinh
dự phòng Bệnh không có ñiều trị kháng s inh
BiỂu ñỒ 4: phân tích mhbt 6 tháng cuỐi năm 2007
1228 946
643 639 426 555
422 507 411
662
0 200
400
600
800
1000
1200
1400
6 THÁNG CU Ố I 2007
M ƯỜ I B Ệ NH CH Ẩ N Đ OÁN NHI Ề U NH Ứ T TRONG
6 THÁNG CU Ố I N Ă M 2007
CAO HUY T ÁP
VIÊM D DÀY VÀ TÁ TRÀNG
B NH C A RU T TH A
B NH KHÁC C A RU T NON VÀ PHÚC M
S I TI T NI
Đ ÁI THÁO NG
VIÊM PH I
CÚM
B NH KHÁC C A TAI VÀ X ƯƠ NG
CH M
S T VIRÚT KHÁC
BiỂu ñỒ 5: mưỜi bỆnh nhiỀu nhẤt trong mhbt 6 tháng cuỐi 2007 PHÂN TÍCH MHBT 6 THÁNG ĐẦ U N Ă M 2008
21%
11%
68%
B ệ nh nhi ễ m trùng c ó
ñ i ề u tr ị k háng sinh Bênh ñ i ề u tr ị kháng s inh
d ự phòng
B ệ nh k hông c ó ñ i ề u tr ị
k háng s inh
BiỂu ñỒ 6: phân tích mhbt 6 tháng ñẦu năm 2008
1030 840
618 631 421 512 420 345
289 342
0
200
400
600
800
1000
1200
S Ố L ƯỢ NG
10 B Ệ NH NHI Ề U NH Ứ T TRONG MHBT 6 THÁNG ĐẦ U 2007 CAO HUYẾT ÁP
VIÊM D Ạ DÀY VÀ TÁ TRÀNG
B NH C Ủ A RU Ộ T TH Ừ A
B NH KHÁC C Ủ A RU Ộ T NON VÀ PHÚC M Ạ
S I TI Ế T NI Ệ
Đ ÁI THÁO ĐƯỜ NG VIÊM PH Ổ I
B NH KHÁC C Ủ A TAI VÀ X ƯƠ NG
CH Ủ M
NH Ồ I MÁU NÃO VIÊM PQ, TRÀN KHÍ MP VÀ B Ệ NH
PH Ổ I
1045
904
635
800
1000
1200
10B Ệ NH CH Ẩ N Đ OÁN NHI Ề U NH Ứ T
6 THÁNG ĐẦ U 2008
CAO HUY T ÁP VIÊM D DÀY VÀ TÁ TRÀNG
B NH C A RU T TH A
B NH KHÁC C A RU T NON
VÀ PHÚC M
S I TI T NI
Đ ÁI THÁO NG
Trang 6127
BiỂu ñỒ 7: mưỜi bỆnh nhiỀu nhẤt trong mhbt 6 tháng ñẦu năm 2008
BiỂu ñỒ 8: kinh phí sỬ dỤng thuỐc 6 tháng ñẦu năm 2007
BiỂu ñỒ 9: kinh phí sỬ dỤng thuỐc 6 tháng ñẦu năm 2008
Scatterplot Dependent Variable: KPKS
Regression Standardized Predicted Value
1.0 5
0.0 -.5
-1.0 -1.5
3800000
3600000
3400000
3200000
3000000
2800000
2600000
2400000
KINH PHÍ SỮ DỤNG THUỐC
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2007
47.5%
9.3%
7.7%
6.2%
6.1%
4.8%
4.3%
3.2% 2.1%
1.7% 7.0%
KHÁNG SINH
D Ị CH TRUY Ề N
D DÀY ĐƯỜ NG RU Ộ T
GI Ả M Đ AU- H Ạ S Ố T - KHÁNG VIÊM TIM M Ạ CH
THU Ố C DÙNG NGOÀI DUNG D Ị CH SÁT TRÙNG
AN TH Ầ N THÀN KINH- TU Ầ N HOÀN NÃO
N I TI Ế T T Ố -TI Ể U ĐƯỜ NG THU Ố C TÊ - GÂY MÊ CÁC B Ệ NH V Ề M Ạ CH MÁU KHAC
55.1%
9.7%
6.7%
5.3%
5.8%
4.2%
3.9%
3.2% 2.1% 1.9% 2.2%
KHÁNG SINH
D CH TRUY
SÁT TRÙNG
NÃO
KHAC
Trang 7BiỂu đỒ 10: tương quan kinh phí sỬ dỤng thuỐc và sỐ bn
BiỂu đỒ 11: tương quan kinh phí sỬ dỤng kháng sinh và sỐ bỆnh nhân cĩ sỬ dỤng kháng sinh
BÀN LUẬN:
1- mơ hình bỆnh tẬt:
Khi quan sát trong giai đoạn nghiên cứu cho thấy số bệnh nhập viện tăng ở 6 tháng cuối năm 2007 và giảm ở 6 tháng đầu năm
2008 (p<0,005) ( Biểu đồ 1)
Tỉ lệ bệnh nhiễm trùng phải điều trị kháng sinh trong 6 tháng cuối năm 2007 giảm là do sự gia tăng của tổng số bệnh nhập viện, trong đĩ cĩ sự gia tăng các bệnh phải điều trị kháng sinh dự phịng theo quan sát của chúng tơi đĩ là những trường hợp cảm cúm, sốt do nguyên nhân virus, hay các trường hợp tổn thương phần mềm ở da đầu, đầu, mơ mềm…do tai nạn giao thơng, lao động và sinh hoạt ( Biểu đồ 1,4,5)
Sự gia tăng số người bệnh vào 6 tháng cuối năm, theo quan sát chúng tơi đĩ là sự gia tăng những bệnh được chẩn đốn là cúm, viêm phổi, bệnh lý tai và xương chũm, hay sốt do virus
Trong khi đĩ các chẩn đốn như cao huyết áp, viêm dạ dày, viêm ruột thừa viêm phúc mạc ruột thừa, viêm phổi khơng rõ nguyên nhân, sỏi niệu, viêm tai và xương chũm vẫn là những bệnh thường gặp trong 10 bệnh được chẩn đốn nhiều nhất (top 10) trong giai đoạn thực hiện đề tài , kết quả này cũng tương tự với kết quả thống kê y tế của Bộ Y Tế (4)(5) cũng như các nghiên cứu của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An(1),bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương TP.HCM (10) hay nghiên cứu của Sở y Tế Tỉnh Bình
Định (9)
Sự xuất hiện cúm, sốt do virus trong từ 6 tháng cuối năm 2007, 6 tháng đầu năm 2008 là tình trạng đáng lưu ý (điều này cĩ liên quan đến sự thay đổi thời tiết và khí hậu ?) ( Biểu đồ 3,5,7; Bảng 1,3,5)
Trong 10 bệnh nhiễm trùng chiếm tỉ lệ nhiều nhất, viêm phổi khơng xác định được nguyên nhân luơn luơn đứng ở hàng đầu, theo thống kê y tế năm 2002 và 2003 với chẩn đốn viêm phổi là cao nhất (4)(5) điều này cĩ lẽ do điều kiện xét nghiệm vi sinh của BV
NTP trong giai đoạn nghiên cứu chưa đáp ứng hay do thĩi quen điều trị của BS dựa vào kinh nghiệm
Ngồi ra viêm ruột thừa, viêm phúc mạc ruột thừa, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, nhiễm trùng tiểu khơng rõ nguyên nhân, viêm phế quản cấp khơng rõ nguyên nhân, ngộ độc thức ăn và viêm dạ dày ruột luơn là những chẩn đốn tương đối ổn định trong 10 bệnh nhiễm trùng thường gặp nhất (4)(5) Điều đĩ cho thấy cĩ một số lượng lớn các bệnh nhân thuộc các chẩn đốn này được
điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm nghĩa là việc xác định nguyên nhân vi trùng học của bệnh lý chưa được chú trọng cĩ thể là
do tính khẩn cấp của bệnh, thĩi quen của thầy thuốc hay điều kiện của phịng xét nghiệm chưa đáp ứng được ? (Bảng 2,4,6)
2- kinh phí sỬ dỤng thuỐc
So với cùng kỳ đầu năm 2007, đầu năm 2008 kinh phí sử dụng thuốc gia tăng dù số bệnh nhân nhập viện giảm, trong đĩ đáng lưu
ý là kháng sinh, thuốc gây tê gây mê, dịch truyền, vaccine tiêm chủng, dung dịch thẩm phân trong khi đĩ quan sát mơ hình bệnh tật giữa sáu tháng đầu năm 2007, 2008 khơng cĩ sự khác biệt nhiều (p>0,05)
Kinh phí sử dụng trong cơng tác tiêm chủng mở rộng tăng rõ ở 6 tháng đầu năm 2008 so với năm 2007 điều này cho thấy chủ trương của ngành trong cơng tác phịng bệnh cĩ hiệu quả hơn và ý thức người dân trong cơng tác phịng bệnh được nâng cao Những kinh phí cho những áp dụng mới, hay những phương pháp điều trị đang được phổ biến như, thuốc dãn cơ, hạ lipid máu cĩ gia tăng nhưng khơng đáng kể so với kinh phí chung (Bảng 7,8)
Những kinh phí cho những áp dụng mới ( thuốc UCMD năm 2007 khơng sử dụng nhưng năm 2008 đã bắt đầu triển khai sử dụng) Kinh phí sử dụng dung dịch thẩm phân tăng cao phù hợp với việc phát triển kỹ thuật chạy thận nhân tạo cũng như phương pháp thẩm phân phúc mạc qua màng bụng (kinh phí tăng rõ 6 tháng đầu năm 2008)
3- liên quan kinh phí cỦa thuỐc và mơ hình bỆnh tẬt:
Quan sát kinh phí sử dụng kháng sinh ta thấy cĩ sự gia tăng tỉ lệ trong kinh phí sử dụng thuốc chung từ 47,5% (đầu 2007), 47,4% ( cuối 2007) lên 55,1% (đầu 2008) kinh phí dành cho kháng sinh quá cao so với ghi nhận của Vụ Điều Trị -Bộ Y Tế ‘ kháng sinh chiếm tới 32-33% tổng tiền thuốc ’ (11), phải chăng ngồi nguyên nhân do biến động giá thuốc cịn cĩ hay khơng việc sử dụng những kháng sinh giá thành cao vì qua khảo sát cho thấy phần lớn bệnh nhiễm trùng khơng xác định được nguyên nhân vi trùng (Biểu đồ 3,5,7; Bảng 8)
Nếu xét giá trị trung bình về kinh phí cho từng ca bệnh thì rõ ràng cĩ sự khác biệt về trung bình kinh phí sử dụng thuốc cho từng
ca bệnh giữa các giai đoạn khảo sát
Scatterplot Dependent Variable: KPKS
Regression Standardized Predicted Value
1.0 5
0.0 -.5
-1.0 -1.5
3800000
3600000
3400000
3200000
3000000
2800000
2600000
2400000
(Biểu đồ phân tán)
Trang 8129
Nếu xét trung bình kinh phí sử dụng thuốc thì kinh phí sử dụng chung cho từng bệnh nhân cĩ thay đổi, giảm vào cuối năm 2007
và tăng đầu năm 2008 Trong khi đĩ kinh phí sử dụng thuốc cho từng bệnh nhân cĩ điều trị kháng sinh lại cĩ xu hướng gia tăng
từ đầu đến cuối thời gian khảo sát, phải chăng là do giá thuốc gia tăng hay là việc sử dụng kháng sinh giá thành cao (Bảng 8) Tuy nhiên, khơng tương quan giữa kinh phí sử dụng thuốc và số bệnh nhân được điều trị nội trú ( p=0,400>0,05), điều này được thể hiện trên biểu đồ phân tán (Biểu đồ 11)
Tương tự, cũng khơng cĩ sự tương quan giữa số bệnh nhân cĩ sử dụng kháng sinh và kinh phí sử dụng kháng sinh (p=0,678>0,05) (Biểu đồ 12)
K ẾT LUẬN
Số bệnh nhân nhập viện gia tăng ở 6 tháng cuối năm Những chẩn đốn liên quan đến bệnh nhiễm trùng chiếm vai trị quan trọng trong mơ hình bệnh tật
Sự gia tăng rõ rệt bệnh nhân được chẩn đốn cúm, sốt do virus trong từ 6 tháng cuối năm 2007 và 6 tháng đầu năm
2008
Những chẩn đốn thuộc 10 bệnh gặp nhiều nhất tương đối ổn định vì thế thuận lợi cho việc dự trù hoạch định kế hoạch phục vụ người bệnh và cung ứng thuốc
Kinh phí thuốc dùng cho kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất và cĩ xu hướng gia tăng (>50%), giá thành trung bình một ca bệnh cĩ điều trị kháng sinh gia tăng
Khơng cĩ tương quan giữa kinh phí điều trị bệnh và số bệnh nhân nhập viện
Khơng cĩ tương quan giữa số bệnh nhân nhập viện cĩ điều trị kháng sinh và kinh phí sử dụng thuốc cho điều trị kháng sinh
KIẾN NGHỊ :
Để tránh xảy ra các trường hợp lạm dụng kháng sinh đắt tiền trong điều trị (vì trong quan sát thì những nguyên nhân
của bệnh nhiễm trùng phần lớn chưa được xác định) đề nghị:
- Xây dựng qui trình chẩn đốn cho các bệnh nhiễm trùng
- Xây dựng phát đồ điều trị cho các bệnh nhiễm trùng
- Bệnh viện kiểm tra việc tuân thủ qui trình chẩn đốn và phát đồ điều trị
- Đầu tư và phát triển Đơn Vị Vi Sinh cĩ chất lượng trong bệnh viện
Bệnh viện cần quan tâm hơn nữa trong kế hoạch (thuốc và nhân sự ) phịng chống dịch :cúm, sốt phát ban …đồng thời
đẩy mạnh cơng tác tuyên truyền tiêm chủng mở rộng để cơng tác phịng bệnh hiệu quả hơn
Cần quan tâm đến việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh (đào tạo liên tục cho nhân viên y tế, cập nhật kiến thức mới, áp dụng các trang thiết bị hiện đại giúp chẩn đốn và điều trị ) để rút ngắn ngày điều trị đĩ là mục tiêu của quản
lý kinh tế trong y tế
Thời gian nghiên cứu quá ngắn, mẫu nghiên cứu quá nhỏ nên những hạn chế này sẽ được khắc phục khi mở rộng nghiên cứu như kéo dài thời gian nghiên cứu hay chia nhỏ khoảng thời gian nghiên cứu (tháng, quý)
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
(1) Bộ Y Tế Mơ hình bệnh tật tử vong theo chương tồn quốc ( 2001)
(2) Bộ Y Tế Mơ hình bệnh tật tử vong.Thống kê y tế năm 2002
(3) Bộ Y Tế Các bệnh mắc cao nhất Thống kê y tế năm 2002
(4) Bộ Y Tế Các bệnh mắc cao nhất Thống kê y tế năm 2003
(5) Bộ Y Tế Mơ hình bệnh tật tử vong.Thống kê y tế năm2003
(6) Bộ Y Tế 55 năm phát triển sự nghiệp ngành y tế cách mạng Việt Nam Lịch sử-Truyền thống
(7) Lê Huy Khanh , Đỗ Cơng Tâm và cộng sự Khảo sát sự biến đổi mơ hình bệnh tật điều trị nội trú tại BV Cấp cứu
Trưng Vương từ năm 2002 đến năm 2007
(8) Lương Thị Bình và Trần Thị Trúc Vân Mơ hình bệnh tật và tử vong tại BV ĐK KV Xuân Lộc 05 năm 2001-2005
(9) Lý Ngọc Kính (Vụ trưởng Vụ Điều Trị -Bộ Y Tế ) Dự án can thiệp sử dụng kháng sinh hợp lý thí điểm tại Bệnh viện
đa khoa Tỉnh Hà Nam Báo cáo của Vụ Điều Trị -Bộ Y Tế, 4/7/2006
(10)Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 NGHỊ ĐỊNH quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế , tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cơng lập
(11)Trần Văn Bảo Điều tra mơ hình bệnh tật của nhân dân Nghệ An và đề xuất biện pháp phịng chống (2000-2002)
(12)Võ Hưng Khảo sát điều tra mơ hình bệnh tật của nhân dân tỉnh Bình Định và đề xuất giải pháp phịng chống bệnh
(1999-2000)