Nghiên cứu thực hiện nhằm khảo sát kỹ năng bán thuốc điều trị cảm cúm của nhân viên tại một số nhà thuốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thông tin sử dụng cho nghiên cứu được thu thập thông qua quá trình nhóm nghiên cứu tiến hành mua thuốc trực tiếp tại 340 nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo kịch bản được thiết kế cho nghiên cứu, trong giai đoạn 05-08/2017
Trang 1KHẢO SÁT KỸ NĂNG ÁN THUỐC TRỊ CẢM CÚM
CỦA NHÂN VIÊN TẠI MỘT SỐ NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hoàng Thy Nhạc Vũ*, Trần Văn iển*, Cù Thanh Tuyền*, Phan Thị Thanh Nhàn*, Lê ThànhDuy*
TÓM TẮT
Mở đầu: Việc hiểu được tình hình thực tế của hoạt động bán lẻ thuốc là yếu tố quan trọng giúp nhà quản lý
v| người phụ trách chuyên môn của nhà thuốc nâng cao chất lượng hoạt động tại nhà thuốc, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả
Mục tiêu: Nghiên cứu thực hiện nhằm khảo sát kỹ năng b{n thuốc điều trị cảm cúm của nhân viên tại một
số nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, được thực hiện thông qua mô tả hành vi bán thuốc
của nhân viên nhà thuốc Thông tin sử dụng cho nghiên cứu được thu thập thông qua quá trình nhóm nghiên cứu tiến hành mua thuốc trực tiếp tại 340 nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo kịch bản được thiết kế cho nghiên cứu, trong giai đoạn 05-08/2017
Kết quả: Trung bình, các nhân viên nhà thuốc thực hiện được 41% các kỹ năng do nghiên cứu đặt ra Trong
đó, kỹ năng cung cấp thông tin cho người mua thuốc được hoàn thành 55%, kỹ năng khai th{c thông tin người mua thuốc được hoàn thành 39%, kỹ năng ra lẻ thuốc được hoàn thành 15% Kỹ năng về khai thác về tiền sử dị ứng và tiền sử bệnh, cung cấp giá thuốc, cung cấp thông tin về tương t{c thuốc, và thông tin trên bao bì thuốc không được nhân viên nhà thuốc thực hiện Thông thường, nhân viên nhà thuốc chỉ khai th{c được từ 40% đến 80% triệu chứng điển hình của cảm cúm (chiếm 78%), chỉ có 8% nhân viên nhà thuốc khai th{c đủ 100% triệu chứng Các thuốc được bán nhiều trong điều trị cảm cúm là thuốc hạ sốt (82%) và kháng histamin (71%) Trong trường hợp người bệnh có viêm họng, các thuốc được nhân viên nhà thuốc thường bán bao gồm thuốc kháng sinh, kháng viêm, thuốc ho, thuốc long đờm, trong đó nh}n viên thường phối hợp 5 thuốc (32%) hoặc 6 thuốc (30%) Đối với trường hợp người bệnh không bị viêm họng, thuốc được nhân viên bán nhiều nhất là thuốc kháng histamin và vitamin C, trong đó 61% trường hợp là phối hợp 3 loại thuốc
Kết luận: Kết quả nghiên cứu đã nêu lên được một phần thực trạng kỹ năng của nhân viên bán thuốc cảm
cúm tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Đ}y l| cơ sở khoa học giúp cho cán bộ quản lý có thêm thông tin cần thiết trong việc đ{nh gi{ v| có biện ph{p điều chỉnh kịp thời trong chính sách quản lý hoạt động bán lẻ tại các nhà thuốc tại Việt Nam
Từ khóa: Thành phố Hồ Chí Minh, nhân viên nhà thuốc, bán lẻ thuốc, cảm cúm, kháng sinh
ABSTRACT
SURVEY ON MEDICINE FOR THE FLU RETAIL SKILLS OF THE STAFF
IN SOME DRUG STORES AT HO-CHI-MINH CITY
Hoang Thy Nhac Vu, Tran Van Hien, Cu Thanh Tuyen, Phan Thi Thanh Nhan, Le Thanh Duy
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018:267 - 272
Background: Catching up the realities of drug retail operations is important factor so that managers and
drug store owers enhance operation quality in drug retail and ensure the safety, rationality and efficiency in drug
*Khoa Dƣợc, Đại học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
utilization
Objective: The research aims to study medicine for the flu retail skills of the staff in some drug stores at
Ho-Chi-Minh city
Method: A cross-sectional, carried out through describing drug selling behavior of drug store staff The
information in the study was collected through purchase processes at 340 drug stores at Ho-Chi-Minh city from 05/2017 to 08/2017
Results: In average, 41% drug retail skills posed by the study were carried out by the staff In there,
information providing skills were 55% accomplished, information exploiting skills were 39% accomplished and drug-out skills were 15% accomplished History of allergic exploitation, history of disease exploitation, providing drug prices, providing drug interactions and information on retail package were not effectuated by the staff In general, the staff exploited from 40% to 80% of the typical flu symptoms (accounted for 78%), only 8% staff exploited thoroughly 100% symptoms The drugs frequently sold in flu treatment were antipyretic (82%) and antihistamine (71%) In case the patient having a sore throat, the staff frequently sold antibiotic, anti-inflammatory, cough medicine, expectorant and combined 5 (32%) or 6 drugs (30%) while selling antihistamine, vitamin C and combining 3 drugs (61%) in case patient doing not have a sore throat
Conclusion: The study reported a part of the realities of drug retail skills of the staff at drug stores at Ho Chi
Minh city, providing scientific basis so that managers have more information to assess and devise solutions in retail management policy at drug stores in Vietnam
Keywords: Ho-Chi-Minh city, drug store staff, drug retail, flu, antibiotic
ĐẶT VẤN ĐỀ
Cảm cúm là một bệnh về đường hô hấp khá
phổ biến Bệnh có thể mắc qu nh năm, nhiều
nhất l| gi i đoạn chuyển mùa, khi thời tiết thay
đổi với nhiệt độ lúc nóng, lúc lạnh, nắng mư
thất thường v| đặc biệt là khi hệ miễn dịch của
cơ thể yếu đi(3) Do cảm cúm thường có nhiều
biểu hiện nhẹ với các triệu chứng rất phổ biến
như sốt, ho dai dẳng trong một vài ngày nên
nhiều người chủ quan cho rằng bệnh sẽ tự khỏi
nên kh ng đến cơ sở y tế kh{m Th y v|o đó,
người bệnh thường tự đến mua thuốc ở các nhà
thuốc gần nhà Các thuốc điều trị triệu chứng
cảm cúm thường gặp là paracetamol, thuốc ho,
long đờm Kháng sinh kh ng được sử dụng nếu
người bệnh thật sự không bị nhiễm khuẩn Tuy
nhiên, thực tế khi mua thuốc trị cảm cúm tại Việt
nam, kháng sinh vẫn được bán một cách tự do
không theo chỉ định củ b{c sĩ Đ}y l| một trong
những nguyên nhân dẫn đến việc đề kháng
kháng sinh Theo thống kê của Tổ chức y tế thế
giới, Việt Nam là một trong những nước có tình
hình đề kháng kháng sinh cao(4) Để đảm bảo
việc sử dụng kháng sinh nói riêng và sử dụng thuốc nói chung được an toàn, hợp lý, và hiệu quả tại c{c cơ sở bán lẻ thuốc, Bộ Y tế đã b n hành Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT(1) và Thông
tư 46/2011/TT-BYT(2) để quy định về những nguyên tắc thực hành tốt tại nhà thuốc Tuy nhiên, hiện nay, trình độ và kỹ năng của nhân viên bán thuốc tại các nhà thuốc chư có sự đồng đều, dược sĩ đại học trực tiếp đứng b{n v| tư vấn sử dụng thuốc chiếm tỉ lệ thấp, đ số người b{n có trình độ trung cấp, việc bán thuốc chủ yếu phụ thuộc vào kinh nghiệm củ người bán(5) Bên cạnh đó, kh ng ít người bệnh tự điều trị và
tự ý mua thuốc, sử dụng theo “kinh nghiệm bản th}n” m| kh ng cần bất cứ sự tư vấn nào, thậm chí tự mua các loại kháng sinh để uống, góp phần vào việc l|m tăng tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng nghiêm trọng như hiện
n y Để có thêm những th ng tin đầy đủ về tình hình này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu khảo sát kỹ năng b{n thuốc điều trị cảm cúm của nhân viên tại một số nhà thuốc trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ng ng, được thực hiện
thông qua mô tả hành vi bán thuốc của nhân
viên nhà thuốc Th ng tin được thu thập thông
qua việc mua thuốc thực tế tại nhà thuốc theo
một kịch bản đã được thiết kế sẵn Việc mua
thuốc được tiến hành tại các nhà thuốc trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh, trong thời gian từ
05/2017 đến 08/2017 Sử dụng phương ph{p
chọn mẫu thuận tiện, nghiên cứu chọn khoảng
10% nhà thuốc so với số lượng nhà thuốc đ ng
hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh tại thời
điểm khảo sát Các nhà thuốc được chọn theo
phương ph{p thuận tiện trên nguyên tắc đảm
bảo có sự phân bố lượt mua thuốc ở nhiều quận,
huyện khác nhau Số nhà thuốc mà nhóm nghiên
cứu đến thực hiện kịch bản mua thuốc và thu
thập thông tin cho nghiên cứu là 340 nhà thuốc
Tại mỗi nhà thuốc, nhóm nghiên cứu chỉ thực
hiện duy nhất một lượt mua thuốc
Thu thập, tổng hợp thông tin
Kịch bản được nhóm nghiên cứu xây dựng
dựa trên những tiêu chí cụ thể đ{nh gi{ kỹ năng
cần có của nhân viên nhà thuốc Sau khi kịch bản
được xây dựng, nhóm nghiên cứu thử kịch bản
tại 10 nhà thuốc và tiến hành bổ sung và hoàn
thiện kịch bản Với kịch bản đã ho|n chỉnh,
nhóm nghiên cứu đã tiến hành mua thuốc theo
kịch bản ở 340 nhà thuốc trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh Thời điểm mua thuốc được phân
bố đều để đảm bảo tỉ lệ lượt mua thuốc của
nhóm nghiên cứu ở c s{ng, c trư v| c chiều
tối l| tương đương nh u Có 2 tình huống mua
thuốc được thực hiện, khác nhau ở triệu chứng
củ người bệnh khi mua thuốc Mỗi tình huống
sẽ được thực hiện 170 lần Kỹ năng của nhân
viên nhà thuốc được đ{nh gi{ qu 3 tiêu chí cụ
thể bao gồm kỹ năng kh i th{c th ng tin người
bệnh, kỹ năng cung cấp thông tin và kỹ năng r
lẻ trong cả 2 tình huống Các tiêu chí khảo sát kỹ
năng của nhân viên bán thuốc được dựa vào
nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà
thuốc” do ộ Y tế b n h|nh trong Th ng tư số 46/2011/TT-BYT(3)
C{c th ng tin liên qu n đến kỹ năng m| nhân viên thực hiện được sẽ được người khảo s{t đóng v i người mua thuốc đ{nh v|o phiếu thu thập thông tin sau khi tiến hành mua thuốc Ứng với mỗi hoạt động đ{p ứng kỹ năng cần có
mà nhân viên thực hiện được sẽ được 1 điểm Cơ cấu điểm kỹ năng của nhân viên nhà thuốc được chia thành 3 phần, tổng điểm kỹ năng = Điểm kỹ năng kh i th{c th ng tin + Điểm kỹ năng cung cấp th ng tin v| hướng dẫn sử dụng thuốc + Điểm kỹ năng r lẻ = 6 + 11 + 5 = 22 điểm)
Kỹ năng của nhân viên sẽ được đ{nh gi{ thông qua tỉ lệ phần trăm m| nh}n viên đạt được
so với yêu cầu chung trong từng nhóm kỹ năng C{ch đ{nh gi{ cụ thể như s u: 1 nh}n viên đạt 100% yêu cầu về kỹ năng b{n thuốc nếu đạt 22 điểm; 2 nh}n viên đạt 100% yêu cầu về kỹ năng khai thác thông tin nếu đạt 6 điểm; (3) nhân viên đạt 100% yêu cầu về kỹ năng cung cấp thông tin v| hướng dẫn sử dụng thuốc nếu đạt 11 điểm;
4 nh}n viên đạt 100% yêu cầu về kỹ năng r lẻ nếu đạt 5 điểm Bên cạnh các kỹ năng chung, đối với kỹ năng kh i th{c th ng tin m| cụ thể liên
qu n đến triệu chứng người bệnh, 5 triệu chứng chính mà nhân viên bán thuốc cần phải khai thác được ở người bệnh l| có ho kh ng, có đờm không, có sốt kh ng, có đ u r{t họng không, có hắt hơi sổ mũi kh ng
Thống kê và xử lý số liệu
Dữ liệu được tổng hợp và xử lý bằng Excel, nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê cơ bản để mô tả dữ liệu thông qua tần số và tỉ lệ % đối với giá trị phân loại, thông qua giá trị trung bình đối với biến định lượng Việc so sánh khả năng kh i th{c c{c triệu chứng củ người bệnh khi b{n h|ng được thực hiện bằng phép kiểm chi bình phương, với p <0,05 ứng với sự khác biệt có
ý nghĩ thống kê
Trang 4Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả chung về kỹ năng án thuốc của nhân
viên nhà thuốc
Trung bình, nhân viên trong mẫu nghiên
cứu thực hiện được 41% các kỹ năng m| nghiên
cứu đặt ra, với tỉ lệ hoàn thành các kỹ năng kh i
th{c th ng tin người bệnh, kỹ năng cung cấp
th ng tin cho người bệnh và kỹ năng r lẻ thuốc
lần lượt là 39%, 55%, 15% Trong 6 yêu cầu về kỹ
năng kh i th{c th ng tin người bệnh, 2 yêu cầu
kh ng được nhân viên nhà thuốc thực hiện là
khai thác về tiền sử dị ứng và khai thác về tiền
sử bệnh Trong 11 yêu cầu về kỹ năng cung cấp
th ng tin cho người bệnh, 3 yêu cầu được tất cả
nhân viên nhà thuốc trong mẫu nghiên cứu thực
hiện là cung cấp về cách dùng thuốc, cung cấp
về liều dùng thuốc 1 lần, và cung cấp về số lần
dùng trong ngày; có 2 yêu cầu kh ng được thực
hiện là cung cấp giá thuốc và cung cấp thông tin
về tương t{c thuốc Trong 5 yêu cầu về kỹ năng
ra lẻ, không có nhân viên nhà thuốc nào ghi
thông tin thuốc trên bao bì thuốc và 48% nhân viên nhà thuốc sử dụng bao gói kín khí khi ra lẻ thuốc (Hình 1)
Mô tả việc khai thác triệu chứng người bệnh khi bán thuốc trị cảm cúm của nhân viên nhà thuốc
Trong số 5 triệu chứng điển hình của cảm cúm ho, đờm, sốt, rát họng, hắt hơi , có 8% nh}n viên nhà thuốc kh i th{c đầy đủ 5 triệu chứng, 33% nhân viên khai thác 3 triệu chứng và 2% nhân viên không khai thác triệu chứng nào (Hình 2)
Các triệu chứng được khai thác nhiều nhất trong cả h i trường hợp có và không có viêm họng là ho (72%), rát họng (65%) và sốt (60%) So sánh việc khai thác các triệu chứng ho, có đờm, rát họng và hắt hơi của nhân viên giữa hai tình huống người bệnh có viêm họng và không có viêm họng, kết quả cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩ thống kê (p<0,05) (Bảng 1)
Bảng 1: Mô tả tỉ lệ nhân viên nhà thuốc có thực hiện khai thác triệu chứng khi bán thuốc trị cúm giữa hai tình huống có và không có viêm họng cho người mua thuốc
Tình huống bị viêm họng Tình huống không bị viêm họng Mẫu nghiên cứu
P
Triệu chứng được nhân viên khai thác người mua thuốc
Loại thuốc được nhân viên bán
Số loại thuốc được bán cho một lần uống
Trang 5Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học
Hình 1: Tỉ lệ có thực hiện các kỹ năng b{n thuốc của nhân viên bán thuốc trong mẫu nghiên cứu
Hình 2: Tỉ lệ nhân viên bán hàng và số triệu chứng khai th{c được khi bán thuốc trị cảm cúm
Khảo sát loại thuốc và số thuốc sử dụng trong
điều trị cảm cúm
Các thuốc được bán nhiều trong điều trị
cảm cúm là thuốc hạ sốt (82%) và kháng
hist min 71% Trong trường hợp người bệnh
có viêm họng, các thuốc được nhân viên nhà
thuốc thường bán bao gồm thuốc kháng sinh,
kháng viêm, thuốc ho, thuốc long đờm, trong
đó nh}n viên thường phối hợp 5 thuốc (32%)
hoặc 6 thuốc 30% Đối với trường hợp người
bệnh không bị viêm họng, thuốc được nhân
viên bán nhiều nhất là thuốc kháng histamin
v| vit min C, trong đó 61% trường hợp là phối
hợp 3 loại thuốc (Bảng 1)
BÀN LUẬN
Thông qua việc mua thuốc cảm cúm tại 340
nhà thuốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu đã cung cấp được một số thông tin
về kỹ năng b{n thuốc trị cảm cúm của nhân viên bán thuốc Kết quả ghi nhận trong 3 kỹ năng được khảo sát, kỹ năng cung cấp thông tin cho người bệnh được thực hiện tốt nhất (55% thông tin được cung cấp cho người bệnh Trong đó, số lần dùng trong ngày, liều dùng 1 lần, cách dùng thuốc và thời điểm dùng thuốc được nhân viên thường xuyên cung cấp cho người mua Tuy nhiên, giá thuốc v| tương t{c thuốc lại không được nh}n viên tư vấn Kỹ năng kh i th{c th ng tin người bệnh được hoàn thành với tỉ lệ 39%
Trong kỹ năng n|y, nh}n viên gần như lu n luôn khai thác thông tin và triệu chứng người bệnh 99% nhưng lại không có nhân viên nào khai thác tiền sử dị ứng thuốc và tiền sử bệnh
Trang 6Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
Kỹ năng r lẻ chỉ đ{p ứng 15% yêu cầu nghiên
cứu, thấp nhất trong 3 kỹ năng Tổng kết lại, 3 kỹ
năng được hoàn thành với tỉ lệ 41%, điều này thể
hiện kỹ năng b{n thuốc của nhân viên nhà thuốc
chư c o
Về triệu chứng khai thác, nhân viên nhà
thuốc thường khai th{c được 3 triệu chứng
(33%), 2 triệu chứng (24%) hoặc 4 triệu chứng
(21%) Chỉ 8% nhân viên nhà thuốc kh i th{c đủ
100% triệu chứng của cảm cúm Triệu chứng ho,
đờm, hắt hơi được nhân viên nhà thuốc khai
thác nhiều ở tình huống có viêm họng, trong khi
đó triệu chứng sốt lại được hỏi nhiều hơn khi
người bệnh không có viêm họng (p<0,05)
Trong các loại thuốc được bán, thuốc bổ là
loại thuốc duy nhất không có sự khác biệt rõ rệt
ở 2 tình huống Kháng sinh, kháng viêm, thuốc
ho, long đờm, hạ sốt là các loại thuốc được nhân
viên bán ở tình huống viêm họng có tỉ lệ c o hơn
tình huống không viêm họng, thuốc kháng
histamin và vitamin C là các loại thuốc được
nhân viên bán ở tình huống viêm họng có tỉ lệ
thấp hơn tình huống không viêm họng Tuy
nhiên, kháng sinh và kháng viêm vẫn được bán
với tỉ lệ đ{ng kể nhiều ở tình huống không bị
viêm họng 43% v| 37% Khi người bệnh không
bị viêm họng, nhân viên phối hợp ít loại thuốc
hơn so với khi người bệnh bị viêm họng Cụ thể,
nhân viên nhà thuốc có xu hướng bán 3 thuốc
(61% đối với người bệnh không bị viêm họng và
5 thuốc (32%) hoặc 6 thuốc 30% đối với người
bệnh bị viêm họng
Nghiên cứu chỉ khảo sát trên tình huống
mua thuốc điều trị cảm cúm, đồng thời mới chỉ
đ{nh gi{ một phần kỹ năng cũng như kiến thức
của nhân viên bán thuốc Kết quả của nghiên
cứu l| cơ sở để xây dựng những nghiên cứu toàn diện hơn về đ{nh gi{ kỹ năng của các nhân viên bán thuốc tại các nhà thuốc ở tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và ở Việt Nam nói chung
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu đã nêu lên được một phần thực trạng kỹ năng của nhân viên bán thuốc trị cảm cúm tại các nhà thuốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Đ}y l| cơ sở khoa học giúp cho cán bộ quản lý có thêm thông tin cần thiết trong việc đ{nh gi{ v| có biện ph{p điều chỉnh kịp thời trong chính sách quản lý hoạt động bán lẻ tại các nhà thuốc tại Việt N m, đồng thời cũng giúp c{c chủ nhà thuốc có thể hoàn thiện hơn kỹ năng cho nh}n viên nh| thuốc, từ
đó cải thiện việc sử dụng thuốc trong điều trị cảm cúm nói riêng và trong việc chăm sóc sức khỏe cho người dân nói chung
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế (2007) Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007
về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc GPP”
2 Bộ Y tế 2011 Th ng tư số 46/2011/TT-BYT về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”
3 Eccles R (2005) Understanding the symptoms of the common
cold and influenza The Lancet infectious diseases, vol 5(11): pp
718-725
4 Nguyen KV, Thi Do NT, Chandna A, et al (2013) Antibiotic use
and resistance in emerging economies: a situation analysis for
Viet Nam, BMC public health, vol 13(1): pp 115-118
5 Nguyễn Văn Qu}n v| cộng sự 2015 Đ{nh gi{ kỹ năng thực hành của nhân viên nhà thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP
trên địa bàn tỉnh Th nh Hó gi i đoạn 2012-2014 Tạp chí Dược
học, số 2(55), tr 02-06, 23
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017 Ng|y b|i b{o được đăng: 15/03/2018