1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hóa mô miễn dịch và lai huỳnh quang tại chỗ xác định tình trạng her 2 trong ung thư vú trên sắp xếp dãy mô

8 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 144,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỉ lệ Her-2 (+) bằng HMMD và FISH; xác ñịnh tương quan 2 phương pháp HMMD và FISH; đánh giá khả năng ứng dụng kỹ thuật TMA. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HÓA MÔ MIỄN DỊCH VÀ LAI HUỲNH QUANG TẠI CHỖ XÁC ĐỊNH TÌNH

TRẠNG HER-2 TRONG UNG THƯ VÚ TRÊN SẮP XẾP DÃY MÔ

Thái Anh Tú * , Trần Thị Ngọc Mỹ * , Lê Nguyễn Phương Thảo * , Bùi Ngọc Em * ,

Cao Ngọc Tuyết Nga * , Nguyễn Văn Thành * , Phạm Xuân Dũng *

TÓM TẮT

Chúng tôi ñánh giá hóa mô miễn dịch (HMMD) và lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) xác ñịnh tình trạng Her-2 trong ung thư vú trên mẫu mô bướu thông thường (qui ước) và trên sắp xếp dãy mô (TMA)

Mục tiêu: Xác ñịnh tỉ lệ Her-2 (+) bằng HMMD và FISH; xác ñịnh tương quan 2 phương pháp HMMD và FISH;

ñánh giá khả năng ứng dụng kỹ thuật TMA

Đố i tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 195 trường hợp carcinôm vú xâm nhập, trong ñó 61 trường hợp trên

mẫu mô qui ước và 134 trường hợp trên mẫu TMA HMMD (hãng DAKO); FISH kit Pathvysion (Cty Abbott) Thực hiện tại khoa Giải phẫu bệnh (GPB), Bệnh viện Ung bướu TP HCM, từ tháng 12-2009 ñến tháng 9-2010

Kết quả: Đối với mẫu qui ước, tương hợp HMMD và FISH về tình trạng HER-2: HMMD 3+ cho FISH (+) 91%,

HMMD 2+ cho FISH (+) 26% FISH (+) chủ yếu là khuyếch ñại cao Đối với mẫu mô TMA, HMMD 3+ là 20,9% và

HMMD 2+ là 12,7% Tỉ lệ ung thư vú xâm nhiễm có FISH (+) là 25,4% Tương hợp cao HMMD và FISH (kappa: 0,95): HMMD 0/1+ cho FISH (+) 1,12%; HMMD 3+ cho FISH (+) 92,86%; và HMMD 2+ cho FISH (+) 41,18% HMMD trên

mẫu qui ước và mẫu TMA có sự tương hợp cao (kappa:0,88)

Kết luận: Tương hợp cao kết quả HMMD và FISH xác ñịnh tình trạng HER-2 trên ung thư vú xâm nhiễm

Từ khóa: Ung thư vú, HER2, hóa mô miễn dịch (HMMD), lai huỳnh quang tại chỗ (FISH), sắp xếp dãy mô (TMA)

ABSTRACT

ASSESSMENT OF IMMUNOCHEMISTRY AND FLUORESCENT IN SITU HYBRIDIZATION

FOR HER-2 STATUS IN BREAST CANCER USING OF TISSUE MICROARRAY

Thai Anh Tu, Tran Thi Ngoc My, Le Nguyen Phuong Thao, Bui Ngoc Em,

Cao Thi Tuyet Nga, Nguyen Van Thanh, Pham Xuan Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 712 - 718

Aim: To compare the results obtained by IHC and FISH methods in determination of HER2 status in breast cancer

using tissue microarrays (TMAs) and conventional full sections

Methods and materials: A total of 195 cases (including of 61 cases by conventional full sections and 134 TMA cases)

of invasive breast cancer were evaluated for HER-2 status using IHC and FISH and results were compared

Results: In conventional full section specimens, concordance between IHC and FISH: Tumors with scoring 3+ IHC

were FISH positive in 91% and those with 2+ IHC scores to be FISH positive in 26% of cases Most of FISH positive cases were high grade amplification (27/30 cases) In TMA specimens, the percentage of tumors with 2+IHC were 12.7%, those with 3+IHC were 20.9% The percentage of tumors with FISH positive were 25.4% Tumors with 0/1+ IHC reactivity were FISH positive in 1.1% of cases, those scoring 2+ to be FISH positive in 41.2% and those with 3+ scores to

be FISH positive in 92.9% of cases Concordance between IHC and FISH (kappa: 0.95) Concordance between conventional full sections and TMA sections for IHC (kappa: 0.88)

Conclusion: High concordance between IHC and FISH in conventional full sections and TMAs

Key words: Breast cancer, HER2, fluorescent in situ hybridization, immunohistochemistry, tissue microarray

* Bệnh viện Ung Bướu TP HCM

Địa chỉ liên lạc: ThS Thái Anh Tú Email: thaianhtupath@yahoo.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên carcinơm tuyến vú xâm nhiễm, loại ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ(12), gen sinh ung Her-2 là

một trong những yếu tố sinh học quan trọng về tiên lượng và lựa chọn hướng điều trị(19) Nhiều nghiên

cứu(4,9,26) cho thấy khuyếch đại gen này thường đi kèm với những trường hợp bệnh diễn tiến nhanh, tiềm

năng di căn tăng, khơng đáp ứng với Tamoxifen,…

Theo ASCO năm 2009(17) tỉ lệ khuyếch đại gen Her-2 trong ung thư vú chiếm 20 - 25%, đã cĩ nhiều

nghiên cứu xác định hiệu quả của điều trị trúng đích với kháng thể đơn dịng kháng Her-2 cho những

trường hợp khuyếch đại gen Her-2 Tuy nhiên, điều trị này đắt tiền và tác dụng phụ trên tim mạch Trong

khi đĩ, thuốc này chỉ cĩ hiệu quả trên những trường hợp cĩ khuyếch đại gen Vì vậy, quan trọng là xác

định chính xác nhĩm bệnh nhân hưởng lợi từ phương pháp điều trị mới này

Hĩa mơ miễn dịch (HMMD) và lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) là hai phương pháp thường dùng để

xác định Her-2 trong ung thư vú Nhiều nghiên cứu đã so sánh các kết quả những phương pháp này để đi

đến một “tiêu chuẩn vàng” cho xét nghiệm tình trạng gen Her-2(1,2,6,7,10,13,15)

Theo Y văn(20), hiện tại vẫn chưa cĩ một xét nghiệm đánh giá lý tưởng cho Her-2, ước tính khoảng 20% xét nghiệm Her-2 hiện tại là

khơng chính xác Gần đây, người ta ứng dụng kỹ thuật sắp xếp dãy mơ (TMA) để khảo sát và đánh giá

tương quan HMMD và FISH rất tốt(7,15)

Chúng tơi nghiên cứu so sánh kết quả 2 phương pháp HMMD và FISH trong xét nghiệm xác định tình

trạng Her-2 trong ung thư vú xâm nhiễm trên mẫu mơ bướu thơng thường (qui ước) và trên TMA nhằm:

- Xác định tỉ lệ Her-2 (+) bằng phương pháp HMMD và FISH

- Xác định tương quan 2 phương pháp HMMD và FISH

- Đánh giá khả năng ứng dụng kỹ thuật TMA

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Chúng tơi nghiên cứu 195 trường hợp đã cĩ chẩn đốn mơ học carcinơm vú xâm nhập, bao gồm 61

trường hợp qui ước, được BS lâm sàng chỉ định và 134 trường hợp chọn ngẫu nhiên, thực hiện trên TMA,

tại khoa Giải phẫu bệnh (GPB), Bệnh viện Ung bướu TP HCM, từ tháng 12-2009 đến tháng 9-2010

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu

Mẫu bệnh phẩm phải được cố định trong dung dịch formol đệm trung tính từ 6 giờ đến 48 giờ Mẫu

mơ ung thư vú xâm nhập đã được chẩn đốn GPB bằng phương pháp nhuộm Hematoxylin và Eosin (H &

E)

Mẫu mơ làm TMA: Chọn đánh dấu (mapping) vùng carcinơm tuyến vú xâm nhiễm trên tiêu bản H&E,

đối chiếu vùng tương ứng trên “khối nến bướu”, dùng máy đục lõi và chuyển sang “khối nến TMA” đã

định vị theo thứ tự, mỗi lõi mơ cĩ đường kính 3mm, mỗi TMA bao gồm nhiều trường hợp

Phương pháp HMMD: Sử dụng kỹ thuật nhuộm gián tiếp với streptavidin-biotin với hĩa chất và kỹ

thuật theo hướng dẫn của hãng DAKO Phân tích kết quả theo khuyến cáo ASCO/CAP(24) năm 2007 với 4

mức độ từ 0 đến 3+ HHMD âm tính (0 và 1+); giáp biên (hoặc dương tính yếu 2+); dương tính rõ (3+)

Phương pháp FISH: Sử dụng Kit Pathvysion được FDA chấp thuận, kỹ thuật theo đào tạo và hướng

dẫn của nhà sản xuất cơng ty Abbott Molecular, của Mỹ Phân tích kết quả theo khuyến cáo

ASCO/CAP(24) 2007, đếm tín hiệu (HER2 và CEP-17) trên 20 nhân tế bào bướu rời, ở vùng ung thư xâm

nhiễm Tỉ lệ HER2/CEP-17 > 2,2: Khuyếch đại gen (FISH+); HER2/CEP-17 < 1,8: khơng khuyếch đại

(FISH - ); HER2/CEP-17 = 1,8-2.2: Giáp biên, đếm tiếp tục đến 60 tế bào vẫn cho giáp biên thì làm lại

FISH

Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5

KẾT QUẢ

HMMD và FISH trên mẫu mơ qui ước

Trên 61 trường hợp carcinơm tuyến vú xâm nhiễm, chúng tơi thực hiện HMMD và FISH trên mẫu mơ

qui ước

Kết quả HMMD

Bảng 1 Đánh giá HER2 bằng HMMD

Trang 3

HMMD Số ca Tỷ lệ%

Âm tính 0/1+ 3 4.9

2 (+) 36 59.0 Dương tính

3 (+) 22 36.1 Tổng 61 100.0 Nhiều nhất là nhóm có HMMD 2+ chiếm hơn ½ trường hợp (56,9%)

Kết quả FISH

Bảng 2 Đánh giá HER2 bằng FISH, tỷ lệ HER2/CEP17

FISH HER2/CEP 17 Số ca Tỷ lệ%

ÂM TÍNH < 2 31 50.8

2 - < 4 3 4.9 DƯƠNG TÍNH

≥ 4 27 44.3

Tỷ lệ FISH khuyếch ñại gen Her-2 và không khuyếch ñại gần bằng nhau Trong nhóm FISH có

khuyếch ñại gen, chủ yếu là khuyếch ñại cao (Her-2/CEP 17 > 4 ) chiếm 27/30 trường hợp

Tương quan HMMD và FISH

Bảng 3 Tương quan kết quả HMMD và FISH

HMMD

2(+) 26 72,22% 10 25,64% 36 Dương tính

3(+) 2 9,09% 20 90,91% 22 Tổng 31 50,82% 30 49,18% 61

Trong nhóm này, FISH thực hiện trên 3 trường hợp HMMD âm tính, cả 3 cho kết quả không khuyếch

ñại gen Her-2 Đối với HMMD 2+ cho FISH (+) là 25,6% và HMMD 3+ cho FISH (+) là 90,9%

3

26

2 10

20

0

5

10

15

20

25

30

HMMD 0/1+ HMMD 2+ HMMD 3+

FISH (-) FISH (+)

Trang 4

Biểu ñồ 1 Tương quan kết quả HMMD và FISH

HMMD và FISH trên mẫu TMA

Qua 134 trường hợp,trên TMA, chúng tôi thực hiện HMMD và FISH

Kết quả HMMD trên TMA

Bảng 4 Đánh giá HER2 bằng HMMD trên TMA

HMMD TMA Số ca Tỷ lệ%

Âm tính 0/1+ 89 66.4

2+ 17 12.7 Dương tính

3+ 28 20.9 Tổng 134 100.0 Tình trạng biểu hiện quá mức Her-2, nhóm HMMD dương tính (3+) là 20,9%; và nhóm HMMD

dương tính yếu (2+) là 12,7%

Kết quả FISH trên TMA

Bảng 5 Đánh giá HER2 bằng FISH trên TMA

FISH Số ca Tỷ lệ%

Âm tính 95 70.9 Giáp biên 5 3.7 Dương tính 34 25.4 Tổng 134 100.0 Khuyếch ñại gen Her-2 trên FISH là 25,4%; và nhóm giáp biên (tỉ lệ HER-2/CEP 17 = 1,8 – 2,2) là

3,7%

Tương quan HMMD và FISH trên TMA

Bảng 6 Tương quan kết quả HMMD và FISH trên TMA

FISH HMMD

TMA Âm tính G/biên Dương tính Tổng

0/1+ 85 95,51% 3 3,37% 1 1,12% 89

2+ 9 52,94% 1 5,88% 7 41,18% 17

3+ 1 3,57% 1 3,57% 26 92,86% 28

Tổng 95 70,90% 5 3,73 34 25,37% 134

Tương quan HMMD và FISH trên cùng mẫu TMA, HMMD âm tính (0/1+) cho FISH dương tính

1,12%; HMMD dương tính (3+) cho FISH dương tính 92,86% Tương hợp cao giữa HMMD âm tính (0/1+)

và HMMD dương tính (3+) với FISH (-) và FISH (+), (kappa 0,95)

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

HMMD 0/1+ HMMD 2+ HMMD 3+

FISH (-) FISH (+)

Trang 5

Biểu ñồ 2 Tương quan kết quả HMMD và FISH trên TMA

Tương hợp kết quả HMMD qui ước với TMA

Chúng tôi phân tích kết quả HMMD của 134 trường hợp carcinôm tuyến vú xâm nhiễm trên mẫu mô

qui ước (trước khi làm TMA) và ñối chiếu với HMMD trên TMA

Kết quả HMMD qui ước

Bảng 7 Đánh giá HER2 bằng HMMD qui ước

Dương tính

Biểu hiện HMMD Her-2 dương tính (3+) là 26,9%; và nhóm HMMD dương tính yếu (2+) là 19,4%

Tương quan HMMD TMA và HMMD qui ước

Bảng 8 Tương quan kết quả HMMD qui ước và HMMD trên TMA

HMMD qui ước HMMD TMA

0/1+ 2+ 3+ Tổng

0/1+ 68 17 4 89 2+ 3 9 5 17 3+ 1 0 27 28 Tổng 72 26 36 134

So sánh kết quả HMMD âm tính (0/1+) và dương tính rõ (3+) giữa 2 nhóm mẫu qui ước và mẫu TMA

thấy có tương quan (kappa: 0,88)

BÀN LUẬN

Đối với nhóm khảo sát trên mẫu bệnh phẩm lớn

Đây là nhóm bệnh nhân ñược làm FISH theo chỉ ñịnh từ nhu cầu lâm sàng, sau khi có HMMD và

thường là kết quả HMMD 2+ và 3+, trong ñó chủ yếu nhóm HMMD 2+ chiếm hơn ½ trường hợp (56,9%)

Điều này cũng phù hợp nhu cầu xác ñịnh tình trạng gen Her-2 ñối với nhóm HMMD 2+ Theo khuyến cáo

của ASCO/CAP(17) của Mỹ và NICE(25) của Anh, ñối với nhóm HMMD 2+ phải làm xét nghiệm FISH ñể

khẳng ñịnh Nhóm HMMD 3+ chiếm 36,1%, thực tế HMMD 3+ cũng cần xác ñịnh bằng FISH, trước khi

ñiều trị Trastuzumab, chi phí ñiều trị cao

Tình trạng khuyếch ñại gen Her-2 nhóm khảo sát này là 49,18%, những trường hợp có khuyếch ñại

phần lớn là khuyếch ñại cao (27/30) Phù hợp tác giả Pauletti và cộng sự(15) khảo sát trên 44 bệnh nhân

FISH dương tính, ña số có tỷ lệ Her-2/Cep-17 cao (30/42)

Đánh giá sự tương hợp HMMD và FISH cho thấy, ñối với nhóm có HHMD âm tính (0 và 1+) là 100%

FISH (-), tuy nhiên chỉ có 3 trường hợp ñược khảo sát; Nhóm HMMD 3+ cho tỉ lệ FISH (+) là 91%; ñối

với nhóm có HMMD 2+ cho tỉ lệ FISH (+) 28% So sánh với tổng kết của Wolff A.C và cộng sự(24) (bảng

9)

Bảng 9 So sánh với tác giả khác về tương hợp HMMD và FISH

HMMD

NC Này Wolff và cs NC này Wolff và cs NC này Wolff và cs FISH (-) 100% 95% 72% 76% 9% 11%

Trang 6

FISH (+) 0% 5% 28% 24% 91% 89%

Đối với nhóm khảo sát trên mẫu TMA

Kỹ thuật TMA xuất phát từ ý tưởng ñầu tiên của Battifora(3) từ năm 1986 và thực sự ñược phát triển

bởi Kononen và cộng sự(11) vào năm 1998 Đến nay, TMA ngoài việc ñóng vai trò quan trọng trong hầu hết

các nghiên cứu HMMD và sinh học phân tử mà còn ñược sử dụng rộng rãi cho những mục ñích GPB

thường ngày bao gồm kiểm chứng trong HMMD, lưu mẫu và trong ñào tạo GPB(9,14,22)

Y văn(20,21,23) xác ñịnh TMA là một kỹ thuật ứng dụng trong HMMD và FISH hiệu quả, nhanh chóng

và kinh tế Ưu ñiểm rõ rệt của TMA là cho phép thực hiện ñồng thời một số lượng lớn, so sánh tương quan

các phương pháp như HMMD và FISH khá lý tưởng(10,11,14)

Ứng dụng kỹ thuật TMA trước tiên là ñáp ứng ñược yêu cầu bắt buộc trong bước ñầu tiên làm FISH,

bác sĩ GPB ñọc tiêu bản H&E, chọn vùng ung thư xâm lấn (tránh mô lành và ung thư tại chỗ) Cùng với

CEP 17 kiểm chứng trong mẫu mô (internal control), làm ñồng thời nhiều trường hợp trên một tiêu bản

giúp kiểm chứng chéo ñược tốt hơn (external control)(9) Từ tương quan vị trí, ñánh giá chính xác tương

quan kết quả của 2 phương pháp HMMD và FISH(10)

Qua 134 mẫu mô carcinôm tuyến vú chọn ngẫu nhiên, thực hiện kỹ thuật TMA, cho tỉ lệ tình trạng

prôtêin Her-2 biểu hiện quá mức với HMMD 3+ là 20,9% và HMMD 2+ là 12,7% FISH có khuyếch ñại

gen Her-2 là 25,4%

Tỉ lệ tương hợp cao HMMD và FISH trên cùng mẫu TMA (kappa = 0,95) HMMD Âm tính (0/1+)

cho FISH dương tính 1,12%; HMMD dương tính ( 3+) cho FISH dương tính 92,86%; và nhóm HMMD

dương tính yếu (2+) cho FISH dương tính 41,18%

Nhiều trung tâm trên thế giới, như tại Anh(25) năm 2008, người ta tập hợp nhiều số liệu: kết quả

HMMD âm tính (0/1+) cho FISH dương tính 0.7-4%; HMMD dương tính (3+) cho FISH dương tính

89-94%; và nhóm HMMD dương tính yếu (2+) cho FISH dương tính 17-48% Tương tự, tại Mỹ(17) một tổng

kết năm 2009, HMMD âm tính (0/1+) cho FISH dương tính 2-8%; HMMD dương tính (3+) cho FISH

dương tính 78-95%; và nhóm HMMD dương tính yếu (2+) cho FISH dương tính 15 - 48%

Chúng tôi ghi nhận có 5 trường hợp FISH giáp biên (tỉ lệ HER-2/CEP 17 = 1,8 -2,2), chiếm tỉ lệ 3,7%

Theo khuyến cáo của ASCO(17) thì tỉ lệ này không vượt quá 5%; Có 01 trường hợp HMMD 3+ cho FISH

(-), Salido M.(18) cho rằng nguyên nhân sự không tương hợp là ña bội nhiễm, tăng thụ thể Her-2 tương ñối

So sánh HMMD trên mẫu qui ước và mẫu TMA

Biểu hiện quá mức Her-2 trên mẫu qui ước, HMMD dương tính rõ (3+) là 26,9% và HMMD âm tính

(0/1+) là 53,7% So sánh với HMMD trên TMA, tỉ lệ này là 20,9% và 66,4%, chỉ số tương quan kappa =

0,88 Tác giả Selvarajan và cộng sự(16) nguyên cứu so sánh kết quả HMMD về Her-2 trên mẫu mô qui ước

và TMA, cho nhận xét tương tự

Tác giả Jacobs và cộng sự(8) nghiên cứu kiểm chứng xét nghiệm HMMD biểu hiện prôtêin HER-2

trong ung thư vú cho 93 trường hợp, tại 2 nơi có kinh nghiệm về xét nghiệm này với cùng kỹ thuật và cùng

hóa chất, thì tương hợp 90 trong 93 trường hợp và nhận thấy ảnh hưởng nhiều nhất từ ñọc kết quả

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu so sánh ñánh giá tình trạng Her-2 của carcinôm vú xâm nhập bằng HMMD và FISH

trên 134 trường hợp TMA và 61 trường hợp từ mẫu mô qui ước, chúng tôi nhận thấy:

- Đối với mẫu qui ước, HMMD và FISH tương hợp cao, HMMD dương tính (3+) cho FISH dương

tính 91%, HMMD dương tính yếu (2+) cho FISH dương tính 26% FISH (+) chủ yếu là khuyếch ñại cao

- Đối với mẫu mô TMA, biểu hiện quá mức Her-2 bằng HMMD 3+ là 20,9% và HMMD 2+ là 12,7%

FISH có khuyếch ñại gen Her-2 là 25,4%.Tương hợp cao HMMD và FISH, HMMD âm tính (0/1+) cho

FISH dương tính 1,12%; HMMD dương tính (3+) cho FISH dương tính 92,86%; và nhóm HMMD dương

tính yếu (2+) cho FISH dương tính 41,18%

- So sánh HMMD trên mẫu qui ước và mẫu TMA có sự tương hợp caog

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Arena V, Pennacchia I, Carbone A, et al: Fluorescent in situ hybridization for human epidermal growth

factor receptor 2 assesment in breast cancer: Is it applicable as a primary test? J Clin Oncol 27: e8,

2009

Trang 7

2 Arena V, Pennacchia I, Monego G, et al: Fluorescent In Situ Hybridization As a primary test for HER2

status in Breast cancer: Controversies J Clin Oncol 28(5): e83-84, 2010

3 Battifora H The multi-tumor (sausage) tissue block Novel method for immunohistochemical antibody

testing Lab Invest;55:244-248, 1986

4 Borg A, Baldetorp B, Ferno M, et al ERBB2 amplification is associated with tamoxifen resistance in

steroid-receptor positive breast cancer lett 1994; 81:137-144

5 Đoàn Thị Phương Thảo, Phan Đặng Anh Thư, Trần Hương Giang và cộng sự Đánh giá tình trạng

HER-2 trên bệnh nhân ung thư vú bằng phương pháp lai tại chổ gắn huỳnh quang( FISH): kỹ thuật và

giải thích kết quả Y học Thành Phố Hồ Chí Minh Chuyên ñề Giải Phẫu Bệnh, tập 13, số 3,2009:26-34

6 Ellis C M, Dyson M J, Stephenson T J, Maltby E L HER2 amplification status in breast cancer: a

comparison between immunohistochemical staining and fluorescence in situ hybridisation using

manual and automated quantitative image analysis scoring techniques.J Clin Pathol 2005 July; 58(7):

710–714

7 Fitzgibbons PL, Murphy DA, Dorfman DM, et al Interlaboratory of immunohistochemical testing for

HER2: results of the 2004 and 2005 College of American Pathologists HER2 immunohistochemistry

tissue microarray survey Arch Pathol Lab Med; 130: 1140-1145, 2006

8 Jacobs T W, Gown A.M, Yaziji H., et al HER-2/neu Protein Expression in Breast cancer Evaluated

by Immunohistochemistry Am J Clin Pathol ; 113:251-258,2000

9 Jacquemier J, Ginestier C, Bertucci F, et al Tissue microarrays a powerful tool in transfer and quality

control in oncology Bull Cancer 90(1);31-38, 2003

10 Kay E, O’Grady A, Morgan JM, et al Use of tissue microarray for interlaboratory validation of HER2

immunocytochemical and FISH testing J Clin Pathol; 57: 1140-1144, 2004

11 Kononen J, Bubendorf L, Kallioniemi A, et al Tissue microarrays for high-throughput molecular

profiling of tumor specimens Nat Med; 4:844-847, 1998

12 Nguyễn Chấn Hùng, Lê Hoàng Minh, Phạm Xuân Dũng, Đặng Huy Quốc Thịnh Giải quyết gánh nặng

ung thư cho thành phố Hồ Chí Minh Y học thành phố Hồ Chí Minh, số ñặc biệt chuyên ñề ung bướu

học, phụ bản số 5, tập 12, tr I-IIV, 2008

13 Panjwani P, Epari S, Karpate A, et al: Assessment of Her-2/neu status in breast cancer fluorescence in

situ hybridization and immunohistochemistry: Experience of a tertiary cancer referral centre in India

Indian J Med Res 132:287-294, 2010

14 Packeisen J, Korsching E, Herbst H, Boecker W, et al Demystified…tissue microarray technology

Mol Pathol; 56(4): 198-204, 2003

15 Pauletti G., Dandekar S., Rong H, Ramos L, et al Assessment of Methods for Tissue-Based Detection

of the HER-2/neu Alteration in Human Breast Cancer: A Direct Comparison of Fluorescence In Situ

Hybridization and Immunohistochemistry J Clin Oncol, 18(21), 2000: 3651-3664

16 Selvarajan S, Tan SY, SiiLH, et al e-erb-B (HER2/neu) immunohistochemistry in invasive breast

cancer: is there corcorddance between standard sections and tissue microarrays Pathology; 38:

316-320, 2006

17 Sauter G, Lee J, Bartlett JMS, et al: Guidelines for human epidermal growth factor receptor 2 testing:

Biologycal and methodological considerations J Clin Oncol 27:1323-1333, 2009

18 Salido M, Tusquets I, Corominas JM, et al: Polysomy of chromosome 17 in breast cancer tumors

showing an overexpression of ERBB2: a study of 175 cases using fluorescence in situ hybridization

and immunohistochemistry Breast Cancer Res 7(2):267-273, 2005

19 Sjogren S, Inganas M, Lindgren A, et al, Prognostic and predictive value of c-erbB-2 overexpression in

primary breast cancer, alone and in combination with other prognostic markers J Clin Oncol

1998;16:462-469

20 Tavassoli F A, Eusebi V HER2/neu (c-erbB-2), Phenotypic Portraits Using Tissue Microarray,

Tumors of the Mammary Gland, AFIP Atlas of tumor pathology, series 4, ARP, 2009: pp 138-140;141

21 Van de RiJn M, Gilks CB, et al Applications of microarrays to histopathology Histopathology; 44(2):

97-108, 2004

22 Voduc D, Kenney C, Nielsen TO, et al.tissue microarrays in clinical oncology Semin radiat Oncol

18(2):89-97, 2008

23 Weidner N, Cote R J, Suster S, Weiss L.M, Wilczynski S Tissue microarrays, Molecular Biology,

Mordern Surgical Pathology Saunders elsevier, Second edition, 2009;pp 92

Trang 8

24 Wollf AC, Hammond EH, Schwart JN, et al: American Society of Clinical Oncology/College of

American Pathologists guideline recommendations for human epidermal growth factor receptor 2

testing in breast cancer J Clin Oncol 25:118-145, 2007

25 Walker RA, Bartlett JMS, Dowsett M, et al: Her-2 testing in the UK: further update to

recommendations J Clin Pathol 61: 818-824, 2008

26 Wright C, Nicholson S, Angus B, et al Relationship between c-erbB-2 protein product expression and

response to endocrine therapy in advanced breast cancer Br J Cancer 1992;65:118-121

Ngày đăng: 20/01/2020, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w