1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mối tương quan giữa tính đa hình đột biến gen với tiên lượng và hiệu quả trong điều trị bệnh leukemia

9 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá mối tương quan giữa tính đa hình/đột biến với tiên lượng và hiệu quả điều trị leukemia. Đề tài tiến hành nghiên cứu trên tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán bạch cầu mạn dòng tủy, Bạch cầu cấp dòng lympho và dòng tủy dựa trên tủy đồ, dấu ấn miễn dịch tế bào, di truyền tế bào và được điều trị theo phác đồ chuẩn của bệnh viện.

Trang 1

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TÍNH ĐA HÌNH/ĐỘT BIẾN GEN VỚI TIÊN LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LEUKEMIA

Huỳnh Nghĩa*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá mối tương quan giữa tính đa hình/đột biến với tiên lượng và hiệu quả điều trị

Leukemia

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán bạch cầu mạn dòng

tủy, Bạch cầu cấp dòng Lympho và dòng tủy dựa trên tủy đồ, dấu ấn miễn dịch tế bào, di truyền tế bào và được điều trị theo phác đồ chuẩn của bệnh viện Phương pháp nghiên cứu: thực nghiệm lâm sàng, tiến cứu không có đối chứng

Kết quả: Từ tháng 8/2008 đến tháng 6/2010, tại BV Truyền máu-Huyết học, chúng tôi thực hiện khảo sát

mối tương quan giữa tính đa hình/đột biến gen với tiện lượng và hiệu quả điều trị Leukemia cho 185 bệnh nhân bao gồm 80 BN bạch cầu mạn dòng tủy, 53 bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lymphô và 52 BN bạch cầu cấp dòng tủy Với sử dụng các kỹ thuật để đánh giá hình dạng tế bào, dấu ấn miễn dịch, di truyền sinh học phân tử theo tiến trình điều trị cho từng nhóm bệnh, chúng tôi đã có sau đây

Kết luận: (1) Có sự liên quan chặc chẽ giữa yếu tố di truyền – sinh học phân tử với tỉ lệ lui bệnh và thời

gian sống sau khi đạt lui bệnh (2) Dựa vào dấu ấn miễn dịch, di truyền học phân tử để phân nhóm nguy cơ và lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp cho từng nhóm nguy cơ

Từ khóa: KG-KHLeukemia: Kiểu hình – kiểu gen trong bệnh bạch cầu

ABSTRACT

CORRELATION BETWEEN POLYMORPHISM / GENE MUTATION WITH PROGNOSTIS AND

EFFICIENCY IN LEUKEMIA TREATMENT

Huynh Nghia * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 97 - 105

Objective: To evaluate the correlation between polymorphism/ gene mutation with pronostis and efficiency

in leukemia treatment

Subjects and Methods: All patients diagnosed with chronic myeloid leukemia, acute lymphoblastic and

myeloblastic leukemia by bone marrow aspiration, immune cell markers and genetic and all those were treated according to standard hospital protocols Research methods: experimental clinical study without a control process and prospective

Results: From 8/2008 to 6/2010, at the Hospital Blood Transfusion-Hematology, we conducted a survey of the correlation between polymorphism/mutation with prognosis and effective Leukemia treatment for 185 patients included 80 patients with Chronic myeloid leukemia, 53 patients with Acute Lymphoblastic leukemia for the 52 patients with Acute Myeloid Leukemia.With the use of techniques to assess cell shape, immune markers, genetic molecular biology in the process of treatment for each patient group, we had the following

Trang 2

molecular genetics to identify risk groups and selecting appropriate treatment for each risk group

Key words: P-G Leukemia: Phenotype - genotype in leukemia

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh bạch cầu là nhóm bệnh lý máu ác tính

đơn dòng, tích tụ TB máu chưa trưởng thành/TB

trưởng thành nhưng không có chức năng trong

tủy xương làm suy yếu sự tạo máu cũng như sự

biệt hóa tạo ra các tế bào máu trưởng thành bình

thường Có ba nhóm bệnh BC điển hình: AML,

ALL và CML,… đã có nhiều nghiên cứu về bệnh

này và đã đem lại những kết quả khá khả quan,

đặc biệt là ALL ở trẻ em, bệnh có thể kiểm soát

và hy vọng chữa khỏi được Với sự tiến bộ của

phân tích nhiễm sắc thể, di truyền học tế bào và

sinh học phân tử, các thay đổi của nhiễm sắc thể

có liên quan chặt chẽ trong sinh bệnh học của

các bệnh lý máu ác tính và là tiêu chuẩn để chẩn

đoán, phân loại, tiên lượng và là cơ sở trong việc

chọn lựa điều trị trúng đích (target therapy) như

Imatimib mesylate trong CML và ATRA trong

AML (M3)

Tại Việt Nam, các cơ sở điều trị về bệnh lý

huyết học tại TP Hố Chí Minh, Hà Nội, đã có

những nghiên cứu về các bất thường của nhiễm

sắc thể của bệnh bạch cầu cấp và mạn, các

nghiên cứu chỉ dừng lại việc xác định tỉ lệ các

đột biến bất thường nhiễm sắc thể mà chưa có

xác định mối tương quan giữa tính đa hình/đột

biến gen với tiên lượng và hiệu quả trong điều

trị bệnh bạch cầu

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn chung

Đồng ý tham gia chương trình nghiên cứu

BN nữ không mang thai trước và trong quá trình điều trị

Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị bằng sinh học phân tử

Nhóm CML

> 15 tuổi

Δ CML giai đoạn mạn, NST Ph1 (+) hoặc BCR-ABL (+)

Thời gian từ lúc CĐ đến lúc ĐT Imatinib <

12 tháng

Thời gian ĐT Imatinib > 3 tháng

Nhóm AML

> 15 tuổi

Δ xác định AML (FAB, DAMD, FISH, PCR) Phác đồ điều trị: 3 + 7

AML - M3: Daunorubicine + ATRA

Nhóm ALL:

≤ 15 tuổi

Δ xác định AML (FAB, DAMD, FISH, PCR) Phác đồ FRALLE-2000

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở không

có nhóm chứng, tiến cứu

Mỗi nhóm bệnh nhân được điều trị theo phác đồ chuyên biệt theo phác đồ của BV Truyền máu- Huyết học:

Nhóm CML với Imatimib 400mg/ngày Nhóm ALL với phác đồ Fralle 2000

Nhóm AML3 điều trị phác đồ Daunorubicin + ATRA

AML với phác đồ chuẩn 7:3 và hóa trị liều cao sau khi đạt lui bệnh hoàn toàn

Trang 3

Sơ đồ 1 Các bước thực hiện nghiên cứu trong nhóm bạch cầu mạn dòng tủy

BN đến khám: ngoại trú hoặc nhập viện

Chẩn đoán xác định BCMDT, giai đoạn mạn, có NST Ph/ BCR-ABL (+)

(Khám LS + dịch tễ, tủy đồ: hình dạng TB, FISH, RT-PCR, sinh hóa)

Điều trị Imatimib mesylate 400mg/ ngày

Theo dõi

Khám lâm sàng

Huyết đồ

Tủy đồ

FISH

BCR-ABL

Sinh hóa

Đánh giá

Đáp úng huyết học

Đáp ứng Di truyền tế bào

Biến chứng

Mỗi lần khám: T/d tác dụng phụ

và chỉnh liều thuốc

Mỗi 1-2 tuần / 1 lần

Mỗi 6 tháng / 1 lần

Mỗi 2 tuần / 1 lần

Trang 4

Sơ đồ 2 Các bước thực hiện nghiên cứu trong nhóm bệnh bạch cầu cấp dòng lymphô và dòng tủy

Xử lý số liệu

Phần mềm SPSS 16.0

So sánh các tỉ lệ trong bảng 2x2 dùng Test

χ2, nếu không phù hợp dùng kiểm định

Fisher So sánh hai biến định lượng dùng Test

Hình dạng

Kết quả

Lui bệnh hoàn toàn

FISH * PCR*

BN đến khám và nhập viện

Chẩn đoán xác định BCCDT (Khám LS + dịch tễ, tủy đồ: hình dạng TB (FAB), FISH, RT-PCR, sinh hóa)

Điều trị tấn công AML phác đồ “ 7+ 3 ”, AML3 phác đồ “ D+A”

ALL phác đồ “ Fralle – 2000 ”

Theo dõi và đánh giá kết quả điều trị (N35)

Phân nhóm nguy cơ (FAB, dấu ấn tế bào, di truyền TB, sinh học phân tử)

Đánh giá thời gian sống sau điều trị: DFS và OS

Trang 5

T Theo dõi hiệu quả điều trị bằng phương

pháp Kaplan-Meier

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Từ tháng 8/2008 đến tháng 6/2010 có 82 BN

bạch cầu mạn dòng tủy (CML), 58 bạch cầu cấp

dòng lymphô (ALL) và 62 bạch cầu cấp dòng

tủy (AML) đã được chọn vào nhóm nghiên cứu

để điều trị, theo dõi và thực hiện di truyền tế

bào và sinh học phân tử Với kết quả thu được,

chúng tôi tiến hành đánh giá và theo dõi kết quả

điều trị cho 80 BN bạch cầu mạn dòng tủy, 53

BN bạch cầu cấp dòng lymphô và 52 BN bạch

cầu cấp dòng tủy Các kết quả được trình bày

theo nhóm bệnh như sau

Đáp ứng hoàn toàn DTTB (giá trị p)

Đáp ứng chủ yếu DTTB (giá trị p)

TG từ khi chẩn đoán tới lúc

điều trị

- < 6 tháng (n = 48)

- 6 - < 12 tháng (n = 32)

Nhóm nguy cơ Sokal (18)

Thấp (n = 25)

Trung bình (n = 33)

Cao (n = 22)

Nhóm bạch cầu mạn dòng tủy: 80 bệnh

nhân

- Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng

(1) Tuổi trung bình: 39 tuổi, (2) Tuổi > 60:

8,8%, (3) Nam/Nữ: 1,15/ 1, (4) Lách to độ 3-4:

92%, Gan>2cm: 25% và (5) thời gian từ lúc

chẩn đoán đến điều trị Imatimib < 6 tháng:

60%, 6 – 12 tháng 40%

- Đặc điểm sinh học

(1) Số bạch cầu (x109/L): Trung vị 168 (32 –

785), (2) Số tiểu cầu (x109/L): Trung vị 637,5 (234

– 1124), (3) Nồng độ Hb (g/dl): Trung vị 9,2 (6,2-

11,8), (4) %TB non ở máu ngoại vi  5% và > 5%

giả nước ngoài, có thể là do ở VN, BN thường được chẩn đoán trễ hơn

- Đáp ứng điều trị

Chúng tôi Kantarijian Azir Đáp ứng hoàn toàn

Đáp ứng DTTB Chúng tôi Nghiên cứu IRIS Đáp ứng di truyền

Đáp ứng di truyền

Kết quả đáp ứng di truyền tế bào theo thời gian

Liên quan giữa yếu tố tiên lượng và đáp ứng DTTB

Các yếu tố khác như: tuổi, giới, Hemoglobin,

số lượng bạch cầu - tiểu cầu, lách to, tỉ lệ phần trăm tế bào non ở máu ngoại vi không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với sự đáp ứng về DTTB (p > 0,05)

Thời gian sống không tiến triển bệnh (PFS)

là 94,5% và thời gian sống toàn bộ (OS) là 97,2% Kết quả này phù hợp với nghiên cứu IRIS (trong

2 năm)

Nhóm bạch cầu cấp dòng lymphô: 53 bệnh nhân

Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng: (1) Tuổi trung bình: 6 ± 4 tuổi, (2) phân bố tuổi:1-5 tuổi (56,6%); 5-10 tuổi (20,8%) và 10-15 tuổi (22,6%), (3) Tỉ lệ Nam/ Nữ: 1,11/ 1, (4) Sốt nhiễm khuẩn (77,1%), (5) Gan to (66,8%), (6) Lách to (64,3%) và xâm lấn

Trang 6

15,5 Các kết quả trên phù hợp với báo cáo của

tác giả C.H.Pui, tuy nhiên, tỉ lệ trẻ có số lượng

BC lúc nhập viện > 50 x 109/mm3 cao hơn, có thể

là do các bệnh nhi nhập viện trễ

Phân loại FAB: L1: 9 (17%), L2: (83%)

Dấu ấn miễn dịch tế bào:ALL – B:48 (90,6%),

ALL – T:5 (9,4%) Tỉ lệ BN có dấu ấn miễn dịch

dòng B chiếm đa số, điều này phù hợp với các

báo cáo của các tác giả trong và ngoài nước(4,5,2,3)

Đột biến nhiễm sắc thể và tiên lượng

Nhóm tiên lượng tốt: 32,1%

Nhóm tiên lượng không tốt: 67,9%

Tỉ lệ các đột biến NST trong nghiên cứu của

chúng tôi tương đồng với báo cáo của tác giả

C.H.Pui(7)

Đáp ứng với điều trị

Tỷ lệ đáp ứng sau điều trị tấn công:

Lui bệnh hoàn toàn (CR): 51/53 ca (96,2%)

Không lui bệnh (NR): 2/53 ca (3,8%)

Tỷ lệ đáp ứng theo DAMD va NST

Phân loại Lui bệnh hoàn

toàn

Không lui

DAMD

0,819

Đột biến

NST

0,457

Phân loại Lui bệnh hoàn

toàn

Không lui

DAMD

0,819

Đột biến

NST

0,457

So sánh kết quả hóa trị liệu sau tấn công

với các NC khác

Nhóm

Nghiên cứu

Kết quả hóa trị sau tấn công

p LBHT (%) Tử vong (%) KLB (%)

AIEOP – 91

>0.05

EORTC - CLG – 58881

NOPHO ALL 92

SJCRH 13B

UKALL XI

FRALLE-2000

Nhóm

Nghiên cứu

Kết quả hóa trị sau tấn công

p LBHT (%) Tử vong (%) KLB (%)

AIEOP – 91

>0.05

EORTC - CLG – 58881

NOPHO ALL 92

SJCRH 13B

UKALL XI

FRALLE-2000

Kết quả của chúng tôi không có sự khác biệt

với các nhóm nghiên cứu khác trong (5,12) và

ngoài nước(13,18,9) (p>0,05)

Tỷ lệ tái phát sau lui bệnh hoàn toàn

Nhóm B

0.027 Nhóm B1 0 (0.0%) 22 (43,1%) Nhóm B2 3 (5,9%) 15 (29,4 %)

0,069

0,015

Nhóm B

0.027 Nhóm B1 0 (0.0%) 22 (43,1%) Nhóm B2 3 (5,9%) 15 (29,4 %)

0,069

0,015

Có sự khác biệt rất rõ giữa phân nhóm nguy cơ và đột biến nhiễm sắc thể trong ALL khi phân tích trên tỉ lệ tái phát sau lui bệnh hoàn toàn

Thời gian sống sau lui bệnh (sau 2 năm)

- Thời gian sống không bệnh (DFS) theo phân nhóm DAMD: B-ALL (89,6%) và T-ALL (60%) với Log Rank= 1,67 (p=1,967)

- Thời gian sống không bệnh (DFS) theo đột biến NST: Đột biến tốt (100%), đột biến không tốt (82,5%) với Log Rank = 3,89 (p=0,042)

- Thời gian sống toàn thể (OS) theo phân nhóm DAMD: B-ALL (93,7%) và T-ALL (80%) với Log Rank = 0,34 (p=0,56)

- Thời gian sống toàn thể (OS) theo đột biến NST: Đột biến tốt (100%), đột biến không tốt (92,5%) với Log Rank = 0,34 (p=0,58)

Yếu tố di truyền phân tử có ý nghĩa rõ rệt trong thời gian sống khống bệnh sau khi đạt lui bệnh hoàn toàn

Nhóm bạch cầu cấp dòng tủy: 52 bệnh nhân

Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng

(1) Tuổi trung bình: 40 ± 13 tuổi, (2) phân bố tuổi: 15-30 tuổi (25%); 30-45 tuổi (42,3%); 45-60 tuổi (26,9%); > 60 tuổi(5,8%), (3) Tỉ lệ Nam/Nữ: 1,2/ 1, (4) Sốt nhiễm khuẩn (63,4%), (5) Thiếu máu (86,5%), Gan lách to (34,6%), (6) Xuất huyết

da- niêm mạc (55,7%)

Trang 7

Đặc điểm sinh học

- Huyết đồ: Hb (g/dl): 9,2 ± 2,9; Bạch cầu

(x 106/L): 41,5 ± 10,2 và Tiểu cầu (x 109/L):

34,5 ± 11,2

- Phân loại FAB: AML1 (11,5%), AML2

(59,6%), AML3 (9,6%), AML4 (7,7%),

AML5 (7,7%) và AML6 (3,8%)

Dấu ấn miễn dịch tế bào: Bạch cầu cấp dòng

tủy (M1 và M2) 69,2%, bạch cầu cấp dòng tủy

M3: 11,5%,bạch cầu cấp dòng tủy (M4 và M5)

15,4%, bạch cầu cấp dòng tủy M6: 3,8%

Tỉ lệ BN theo phân loại trên phù hợp với các

báo cáo của các tác giả trong(17,19) và ngoài

nước(10)

Đột biến nhiễm sắc thể và tiên lượng

Tốt

TB Xấu

Tốt

TB Xấu

Kết quả điều trị

Kết quả sau điều trị tấn công (theo FAB,

DAMD)

P > 0.05

Kết quả sau điều trị tấn công (theo đột biến NST)

P<0,05

Kết quả điều trị tấn công theo nhóm tiên lượng

P<0,05

Tỷ lệ tái phát theo nhóm tiên lượng

Kết luận: yếu tố di truyền phân tử và phân nhóm tiên lượng theo yếu tố trên có ý nghĩa độc lập

Deleted: :

Trang 8

Thời gian sống sau lui bệnh trong AML

Thời gian sống không bệnh theo nhóm tiên lượng

DFSTHANG

20 18 16 14 12 10 8 6 4 2

1.0

.8

.6

.4

.2

0.0

tien luong theo dot

xau

trung binh

tot

Log Rank = 10.57 (p=0,005)

DFSTHANG

20 18 16 14 12 10 8 6 4 2

1.0

.8

.6

.4

.2

0.0

tien luong theo dot

xau

trung binh

tot

Log Rank = 10.57 (p=0,005)

Thời gian sống toàn bộ theo nhóm tiên lượng

Thang

20 10

0

1.2

1.0

.8

.6

.4

.2

0.0

xau

trung binh

tot

Log rank = 11.36 (p = 0.003)

Thang

20 10

0

1.2

1.0

.8

.6

.4

.2

0.0

xau

trung binh

tot

Log rank = 11.36 (p = 0.003)

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương

đồng nghiên cứu MCR -10(13) và tác giả Davis

Grimwade(10)

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Khảo sát các đột biến NST trong bệnh lý

máu ác tính là rất cần thiết và quan trọng, giúp

cho việc chẩn đoán chính xác, dự báo được tiên

lượng, phân nhóm nguy cơ và lưa chọn phác đồ

điều trị phù cho từng nhóm bệnh, điều quan

trọng hơn là xét nghiệm này giúp cho việc theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị chính xác trong bệnh bạch cầu

- Cần mở rộng nghiên cứu của đề tài bao gồm thời gian > 5 năm và thêm nhiều NC đa trung tâm trong cả nước để có thể kết luận được

rõ ràng và chính xác hơn

- Đối với đề tài, cần mở rộng và đầu tư thêm các kỹ thuật để đánh giá chính xác hơn các đột biến NST

Trang 9

- Cần đầu tư xây dựng và phát triển các

phòng xét nghiệm sinh học phân tử hoàn chỉnh,

đạt tiêu chuẩn quốc tế với đội ngũ chuyên viên

có kiến thức, tay nghề cao Từ cơ sở đó, chúng ta

sẽ có cơ hội để tham gia nghiên cứu và theo kịp

với các tiến bộ trên thế giới về nhóm bệnh lý

máu ác tính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Abdel-Wahab O, Mullally A, Hedvat C, et al (2009), Genetic

characterization of TET1, TET2, and TET3 alterations in myeloid

malignancies, Blood, 114:144–147

2 Angstreich GR., Smith BD., Jone RJ (2004), Treatment options

for chronic myeloid leukemia: imatinib versus interferon versus

allogeneic transplant, Current opinion in oncology, 16 (2): 95 -99

3 Aziz Z., Iqbal J., Akram M., et al (2007), Treatment of chronic

myeloid leukemia in the imatinib era Perspective from a

developing country, Cancer, 109: 1138 -1145

4 Bạch Quốc Khánh, Trần Thị Minh Hương (2004), Đặc điểm lâm

sàng và xét nghiệm của bệnh leukimia cấp dòng lympho gặp tại

viện Huyết học và Truyền máu Bệnh viện Bạch Mai Y học Thực

hành, tập 497: 81-84

5 Bùi Ngọc Lan, Nguyễn Công Khanh (2006), Kết quả bước đầu

điều trị bệnh leucemie cấp dòng lympho nhóm nguy cơ không

cao tại Bệnh Viện Nhi Trung Ương, Y học thực hành, tập 545:

214-216

6 Cario G, Izraeli S, Teichert A, et al (2007), High interleukin-15

expression characterizes childhood acute lymphoblastic

leukemia with involvement of the CNS, J Clin Oncol, 25:4813–

4820

7 Cario G, Stanulla M, Fine BM, et al (2005), Distinct gene

expression profiles determine molecular treatment response in

childhood acute lymphoblastic leukemia, Blood,105:821–826

8 Chiaretti S, Li X, Gentleman R, et al (2004), Gene expression

profile of adult T-cell acute lymphocytic leukemia identifies

distinct subsets of patients with different response to therapy and

survival, Blood, 103:2771–2778

9 FRALLE (2000), Protocole de traitment des leuceùmies aigues

lymphoblastique de l’enfant, Jeune Heamatologue

Deùbrouillard, 9 th Edition, pp 29-122

10 Grimwade D, Hills RK, Moorman AV, et al (2009), Refinement

of cytogenetic classification in AML: determination of prognostic significance of rare recurring chromosomal abnormalities amongst 5635 younger adults treated in the UK MRC trials (abstract), Haematologica/Haematology J, 94:217

11 Huỳnh Văn Mẫn (2002), Điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy giai đoạn tấn công với phác đồ 7-3-5 (ADE: Aracytine, Daunorubicin, Etoposide), Y Học TP.Hồ Chí Minh, Tập 7, Phụ bản của số 1, 2003

12 Lâm Thị Mỹ, Trần Thái Bình (2004), Đặc điểm bạch cầu cấp ở trẻ

em khu vực phía Nam năm 1998-2003, Y học Việt Nam, tập 298: 6-11

13 Moorman AV, Harrison CJ, Buck GA, et al (2007), Karyotype is

an independent prognostic factor in adult acute lymphoblastic leukemia (ALL): analysis of cytogenetic data from patients treated on the Medical Research Council (MRC) UKALLXII/Eastern Cooperative Oncology Group (ECOG) 2993 trial, Blood,109:3189–3197

14 Nguyễn Anh Trí, Đỗ Trung Phấn và cs (2006), Ứng dụng phương pháp miễn dịch trong chẩn đoán, phân loại một số thể

bệnh của Lơ-xê-mi cấp, Y học thực hành, tập 545: 99-101

15 Nguyễn Công Khanh, Dương Bá Trực và cs (2006), Nghiên cứu phân loại bệnh Lơ-xê-mi cấp ở trẻ em tại Bệnh viện nhi trung ương, Y học Thực hành; tập 545: 118-122

16 Nguyễn Hà Thanh (1999), Tìm hiểu triệu chứng lúc mới vào viện lần đầu về đặc điểm lâm sàng và huyết học của bệnh nhân Lơxêmi kinh dòng hạt, Tạp chí y học thực hành, tập 7, Bộ y tế xuất bản, tr 8 – 12

17 Nguyễn Hà Thanh, Nguyễn Anh Trí, Bạch Quốc Khánh, Trần Thị Minh Hương, Võ Thị Thanh Bình, Mai Lan (2008), Điều trị Lơxêmi kinh dòng bạch cầu hạt có số lượng bạch cầu cao bằng Hyrea phối hợp với Cytarabin, Tạp chí Y học Việt nam, tập 344:

423 429

18 Sokal JE., Baccarani M., Russo D and Tura S (1988), Staging and Prognostic inCML, Seminars in hematology, 25 (1): 49 – 61

19 Trần Văn Bé (2000), Mười năm hoạt động, điều trị bệnh về máu năm 1990-2000, Y học Việt Nam, tập 248-249: 1-19

20 Trần văn Bé và cs (2002), Điều trị bạch cầu cấp dòng lympho, Cẩm nang điều trị bệnh lý về máu, Nhà xuất bản Y học, tr 5-56

Ngày đăng: 20/01/2020, 23:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w