1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và hen phế quản

7 83 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 336,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát các đặc điểm và tỷ lệ viêm mũi dị ứng trên bệnh nhân hen phế quản có thử skin prick test cùng các mối tương quan giữa viêm mũi dị ứng và hen phế quản về độ nặng và thời gian khởi phát. Đánh giá đặc điểm và mức độ dương tính của các dị nguyên.

Trang 1

KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA VIÊM MŨI DỊ ỨNG

VÀ HEN PHẾ QUẢN

Phùng Minh Thịnh * , Nguyễn Thị Ngọc Dung ** , Lê Thị Tuyết Lan ***

TÓM TẮT

Mục đích: Khảo sát các đặc điểm và tỷ lệ VMDU trên bệnh nhân hen PQ có thử Skin Prick Test cùng các mối tương quan giữa VMDU và hen PQ về độ nặng và thời gian khởi phát Đánh giá đặc điểm và mức độ dương tính của các dị nguyên

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tất cả bệnh nhân đủ 6 tuổi trở lên tới khám bệnh tại PK chức năng Hô Hấp từ tháng 6- 9 /2011, được BS chuyên khoa Phổi chẩn đoán hen PQ đơn thuần đều được đưa vào nghiên cứu, tất cả các bệnh nhân đều được khám tai mũi họng (hỏi bệnh theo bảng câu hỏi ISAAC và khám nội soi mũi xoang) để tìm VMDU, sau đó tất cả các bệnh nhân đều được thử Skin Prick Test với nhóm dị nguyên đường hô hấp để chẩn đoán xác định VMDU (có kèm SPT(+))

Kết quả: Tỉ lệ bệnh nhân hen PQ có VMDU với SPT (+) là 75,1% Trong đó VMDU loại gián đoạn là 50,2%, dai dẳng là 49,8% Loại nhẹ chiếm 44,4% loại nặng chiếm 55,6%.Tuổi càng cao thì càng ít bị VMDU, tỉ

lệ VMDU giảm dần khi bậc hen PQ càng cao, tỉ lệ VMDU loại nặng tăng dần khi bậc Hen PQ càng cao, VMDU thường có trước hay cùng lúc với hen PQ (70%) Có khoảng 83% bệnh nhân có SPT (+) với ít nhất một loại dị nguyên và tỉ lệ này ở nam (90,1%) thì cao hơn nữ (77%), tuổi càng nhỏ thì khả năng và mức độ dương tính với nhiều loại dị nguyên càng mạnh

Kết luận: Mối liên quan VMDU và hen PQ khá chặt chẽ thể hiện ở tỉ lệ VMDU/hen PQ khá cao (75,1%) và trên bệnh nhân hen PQ nặng thường kèm VMDU nặng, VMDU thường khởi phát trước hay đồng thời với Hen

PQ (70%)

Từ khóa: Viêm mũi dị ứng, hen phế quản

Từ viết tắt: VMDU (viêm mũi dị ứng), Hen PQ: hen phế quản

ABTRACT

THE CORRELATION BETWEEN ALLERGIC RHINITIS AND ASTHMA

Phung Minh Thinh, Nguyen Thi Ngoc Dung, Le Thi Tuyet Lan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 92 - 98

Objective: Survey the characters and the rate of allergic rhinitis patients in asthma patients testing Skin prick test and the correlation between allergic rhinitis and asthma severity and the onset time Assess the characteristics and extent of positive allergens

Method: Cross-sectional study described, all patients aged 6 years and older were diagnosed with lung specialist Doctor have asthma alone were included in the study from June - 9/2011 at Functional respiratory dept in Medicine University Hospital, all patients medical personnel were ENT examinated (asked patients according ISAAC questionnaires and endoscopic examinationed nasal

* Khoa TMH BV Nguyễn Trãi ** BV TMH TP.HCM, BM THM trường ĐHYD

*** Hội Hô Hấp TP.HCM

Trang 2

sinuses) to find out allergic rhinitis, then all patients were skin prick tested to respiratory allergens confirmed the diagnosis of allergic rhinitis (have SPT (+))

Results: The rate of allergic rhinitis patients among asthma patients with SPT (+) is 75.1% In which type of allergic rhinitis was 50.2% interrupt, 49.8% are persistent Accounted for 44.4% of mild and 55.6% severe Age higher are less allergic rhinitis, allergic rhinitis rates decrease as the higher level asthma, severe allergic rhinitis rate increase when the higher level asthma, allergic rhinitis often have before or simultaneously with asthma (70%) Approximately 83% of patients with SPT (+) with at least one allergen and the rate in men (90.1%) were higher than women (77%), smaller age and ability level

of positive with a variety of increasingly powerful allergens

Conclusion: The association of allergic rhinitis and asthma closely reflected in the rate, severity

of allergic rhinitis / asthma is quite high (75.1%), in patients with severe asthma often accompanied rhinitis severe allergies, allergic rhinitis usually starts before or simultaneously with asthma (70%) Keywords: Allergic rhinitis, asthma

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi dị ứng là bệnh lý đã được biết từ

lâu và thường gặp nhất trong các bệnh lý đường

hô hấp trên, nó chiếm tỉ lệ từ 10 - 25% dân số(9)

Bệnh VMDU thường tái đi tái lại và làm giảm

chất lượng cuộc sống Hen PQ là tình trạng viêm

mạn tính ở đường dẫn khí gây phù nề, hẹp

đường thở có thể tự hồi phục hay do điều trị

nhưng không phải lúc nào cũng hoàn toàn và là

một trong những nguyên nhân gây tử vong

hàng đầu thế giới Bệnh hen PQ thực sự là gánh

nặng về y tế và kinh tế cho mọi quốc gia

Trước đây hen PQ và VMDU được phân loại

bệnh khác nhau lần lượt tác động lên đường hô

hấp dưới và trên, nhưng gần đây những nghiên

cứu sinh lý bệnh học xác nhận cả hai bệnh trên

đều là biểu hiện của hội chứng viêm đường hô

hấp mạn tính Do vậy khi chỉ bị hen PQ hay

VMDU thì bệnh không chỉ thể hiện tại một vị trí

đặc biệt mà có rối loạn cả toàn bộ đường hô

hấp(3) Hen PQ và VMDU thường xảy ra đồng

thời trên một bệnh nhân, mối liên quan giữa hai

bệnh này đã được xác minh trên cơ sở quan sát

lâm sàng, nghiên cứu dịch tễ học, miễn dịch học

và kết quả điều trị(2) Thực chất hen PQ và

VMDU đều là bệnh lý miễn dịch dị ứng có

nguyên nhân từ phản ứng kháng nguyên –

kháng thể IgE, các kháng nguyên thường là mạt

nhà, phấn hoa, lông súc vật, khói bụi công nghiệp v.v

Có khoảng 20 - 50% bệnh nhân VMDU có biểu hiện hen PQ Tỉ lệ bệnh VMDU trong số người bị hen PQ là khá cao, theo y văn thì nó nằm trong khoảng 30-90% và nó có ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình trạng nặng và hậu quả của bệnh hen PQ VMDU làm tăng nguy cơ bị hen

PQ gấp 3 lần và làm tăng gấp hai lần nguy cơ khám cấp cứu ở bệnh nhân hen PQ Có khoảng 64% VMDU có trước hoặc đồng thời với hen PQ như vậy hen PQ cũng được coi là yếu tố nguy cơ khởi phát bệnh hen PQ(2,3)

Việc khảo sát bệnh hen PQ cũng như VMDU bằng bảng câu hỏi ISAAC chuẩn quốc tế đã được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới và Việt nam Hiện nay chưa có một nghiên cứu nào về mối liên quan, đặc điểm và tỉ lệ VMDU trên bệnh hen PQ tại Việt nam nên chúng tôi thực hiện đề tài này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Tất cả các bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên tới khám bệnh tại phòng thăm dò chức năng hô hấp

BV ĐHYD được Bs hô hấp chẩn đoán xác định Hen PQ đơn thuần

Trang 3

Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu với ước

lượng khoảng tin cậy (1-α) của một tỉ lệ p với sai

số biên d:

Z2(1-α/2) × p × (1-p)

n =

d2

Với:

Xác suất sai lầm loại 1: α = 0,05, ta tính được

Z : trị số từ bảng phân phối chuẩn

Z(1-α/2) = 1,96

d: sai số biên cho phép (d = 0,05)

p: Do chưa có nghiên cứu nào về tỉ lệ VMDU

trong hen PQ tại Việt Nam nên chúng tôi chọn p

= 0,5 để có được cỡ mẫu lớn nhất n = 385 Trong

nghiên cứu này chúng tôi chọn 542 bệnh nhân,

sau khi loại ra 23 người không hoàn tất hồ sơ còn

519 bệnh nhân được thu dung

Tất cả các bệnh nhân đều được khám Tai

mũi họng (hỏi bệnh theo bảng câu hỏi ISAAC và

khám nội soi mũi xoang) để tìm VMDU, sau đó

tất cả các bệnh nhân đều được thử Skin Prick

Test với nhóm dị nguyên đường hô hấp để xác

định chẩn đoán VMDU (có kèm SPT (+))

Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng

phần mềm Stata10.0

Y đức: Đề tài đã được duyệt qua hội đồng Y

Đức của BV ĐHYD

KẾT QUẢ

Qua khảo sát trên 519 bệnh nhân hen PQ

chúng tôi nhận thấy như sau:

Tỉ lệ BN nữ là 55% nhiều hơn ở BN nam là

45% và tuổi trung bình BN nữ (30,7 ± 17,0) cao

hơn ở BN nam (18,3 ± 14,7), có ý nghĩa thống kê

Tỉ lệ và đặc điểm VMDU ở bệnh nhân hen

PQ

Tỉ lệ BN hen PQ có triệu chứng VMDU chưa

qua thử SPT là 83,4 %

Tỉ lệ BN hen PQ có VMDU với kết quả SPT

(+) là 75,1% trong đó:

Loại gián đoạn chiếm 50,2%, loại dai dẳng

chiếm 49,8%

Loại nhẹ chiếm 44,4%, loại nặng chiếm 55,6%

Tỉ lệ nghẹt mũi và chảy mũi ở nhóm VMDU dai dẳng cao hơn nhóm VMDU gián đoạn, độ nặng của cả 4 TC cơ năng trong nhóm VMDU dai dẳng cũng cao hơn nhóm VMDU gián đoạn Qua nội soi nhận thấy: bệnh nhân có niêm mạc mũi phù nề, tái, xám xanh nhạt (59%), có dịch nhày trong (42%), có CMD quá phát, phù nề

mọng (56%)

Tuổi càng cao thì càng ít bị VMDU

Triệu chứng ngứa mắt trên BN VMDU có tỉ

lệ là 58,2%, VMDU loại nặng có 65,9% BN ngứa mắt

Liên quan VMDU với HPQ

Tỉ lệ VMDU trên bệnh HPQ giảm dần khi tuổi càng cao

Tỉ lệ VMDU trên bệnh HPQ giảm dần khi bậc HPQ càng cao

Có mối liên quan giữa độ nặng của VMDU

với độ nặng của HPQ: tỉ lệ VMDU loại nặng trong HPQ tăng dần khi bậc HPQ càng cao

Tỉ lệ VMDU có trước HPQ là 50%, tỉ lệ HPQ

có trước VMDU là 31%, tỉ lệ VMDU có đồng thời VMDU là 19%, trong đó lưu ý:

Ở nhóm VMDU có trước

Trong 4 nhóm tuổi (< 21t; 21-30t; 31-40t; > 40t)

từ khi khởi phát VMDU thì lần lượt trung bình sau khoảng 2,9; 4,4; 6,9 và 11,8 năm thì có thêm bệnh hen PQ Như vậy trong nhóm VMDU có trước hen PQ, độ tuổi càng nhỏ thì khả năng khởi phát hen PQ càng sớm

Ở nhóm hen PQ có trước

Trong 4 nhóm tuổi (< 21t; 21-30t; 31-40t; > 40t)

từ khi khởi phát hen PQ thì lần lượt trung bình sau khoảng 4,1; 8,2; 10,6 và 9,9 năm thì có thêm bệnh VMDU Như vậy trong nhóm hen PQ có trước ở độ tuổi càng nhỏ thì càng nhanh khởi phát VMDU, khoảng thời gian này dài hơn so với khoảng thời gian tương tự ở nhóm VMDU có

Trang 4

trước, trong độ tuổi dưới 40

Ở nhóm VMDU có đồng thời hen PQ

Trong 4 nhóm tuổi (< 21t; 21-30t; 31-40t; > 40t)

thì tuổi khởi phát hen PQ cùng VMDU lần lượt

là 5,9; 21,0; 30,0 và 39,1 tuổi

Kết quả thử Skin prick test

Tỉ lệ bệnh nhân dương tính

Với ít nhất 1 loại dị nguyên là 83%, với ít

nhất 2 loại dị nguyên là 67,5%, với ít nhất 3 loại

dị nguyên là 51,8%, với cả 11 loại dị nguyên là

0,19%

Mạt bụi nhà D.p có tỉ lệ dương tính cao nhất

là 52,2%, thấp nhất là dị nguyên lông chó với

7,8% Nếu thử một bộ gồm 3 loại dị nguyên mạt

bụi nhà (D.p, D.f, B.t) thì cho tỉ lệ dương tính là

67,2% Nhóm Lông thú: có tỉ lệ dương tính là

17,2%, nhóm Gián là 26,2%, nhóm Nấm mốc là

31,0% và nhóm Phấn hoa là 24,7%

Tuổi càng cao thì khả năng dương tính với nhiều

loại dị nguyên càng thấp

Tuổi càng nhỏ mức độ phản ứng dương tính với

dị nguyên càng mạnh

Tỉ lệ SPT(+) ở nam (90,1%), cao hơn ở nữ (77%),

nam có tỉ lệ dương tính nhiều hơn nữ ở hầu hết

các loại dị nguyên ngoại trừ với dị nguyên nấm

mốc thì nữ thì có tỉ lệ dương tính nhiều hơn nam

Bảng 1: Bảng chi tiết triệu chứng VMDU và kết quả

thử SPT

T/CVMDU

Kết quả SPT Có (n= 433)

Không (n= 86)

Tổng số (N= 519) SPT(+) 90,7% (390) 9,3% (40) 430

SPT(-) 48,3% (43) 51,7% (46) 89

Số liệu được trình bày theo tỉ lệ % và (tần

suất)

BÀN LUẬN

Giới

Trong tổng số 519 bệnh nhân hen PQ trong

mẫu nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận số lượng nữ

nhiều hơn nam giới, tỉ lệ Nam là 45% và Nữ là

55% gần giống kết quả nghiên cứu ở Tây Ban Nha

của A Valero(7) với tỉ lệ Nam là 47% và Nữ là 53%

Tuy nhiên theo GINA, giới nam là yếu tố nguy cơ hen PQ ở trẻ em Trước tuổi 14, tỉ lệ hen

PQ ở bé trai lớn gấp đôi bé gái Khi trẻ càng lớn, khoảng cách này dần thu hẹp Vào độ tuổi 14-17, hai tỉ lệ này gần như nhau Trước khi đạt tuổi trưởng thành trở đi thì tỉ lệ hen PQ ở nữ đã cao hơn nam(1,4) Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng có sự phù hợp với nghiên cứu trên ở độ tuổi 14 trở xuống, tỉ lệ hen PQ ở trẻ Nam là 68% gấp hơn hai lần ở trẻ nữ là 32% Ở độ tuổi trên 14 tới 17 tuổi, tỉ lệ hen PQ ở trẻ Nam là 52% xấp xỉ trẻ nữ là 48%.Từ 18 tuổi trở lên thì tỉ lệ HPQ ở Nam là 25% nhỏ hơn nhiều so với ở nữ là 75% Tuổi

Tuổi trung bình bệnh nhân trong nghiên cứu chúng tôi là 25,2 ± 17,1 tuổi Tuổi nhỏ nhất là 6, tuổi lớn nhất là 81 Chúng tôi cũng ghi nhận có

sự khác biệt có ý nghĩa về tuổi trung bình giữa nam (18,3 ± 14,67) và Nữ (30,7 ± 16,97) Giới nữ

có tuổi trung bình lớn hơn nam

Đặc điểm và tỉ lệ bệnh VMDU trên bệnh nhân hen PQ

Tỷ lệ VMDU có SPT(+) là 75,1%, tỉ lệ này so với nghiên cứu của Ohta (4) ở Nhật năm 2009 là 66,2% thì cao hơn và so với nghiên cứu của Navarro (5) 89,5% thì thấp hơn, lý do có thể một

số bệnh nhân VMDU do các loại dị nguyên khác

mà chúng tôi không có

Tỉ lệ VMDU nặng ở nghiên cứu của chúng tôi là 55,6% thấp hơn 76,2% so với nghiên cứu của Ohta(6) Có thể do đặc điểm địa lý ở Nhật bản lạnh hơn đất nước chúng tôi nên bệnh dai dẳng hơn

Triệu chứng nghẹt mũi và chảy mũi nhiều hơn ở nhóm bệnh nhân VMDU dai dẳng Ở đây

có vai trò của pha đáp ứng muộn với sự xâm nhập của các loại tế bào viêm cùng các hóa chất trung gian gây viêm và gây triệu chứng chính là nghẹt mũi kèm chảy mũi và đây cũng là triệu chứng kéo dài nhiều giờ thậm chí nhiều ngày sau khi khởi phát một đợt VMDU

Độ nặng của các TC cơ năng trong nhóm VMDU dai dẳng thì cao hơn nhóm gián đoạn

Trang 5

VMDU dai dẳng có sự đáp ứng miễn dịch với

mức độ mạnh hơn, giải phóng nhiều hóa chất

trung gian gây viêm hơn, huy động được nhiều

tế bào viêm hơn nên có TC lâm sàng nặng và kéo

dài hơn

Tỉ lệ ngứa mắt chiếm 58,2% trong số bệnh

nhân VMDU, tỉ lệ ngứa mắt trên bệnh nhân

VMDU loại nặng (65,9%) thì cao hơn trong

VMDU loại nhẹ (48,6%) có ý nghĩa thống kê

Diễn tiến VMDU theo tuổi

Tỉ lệ kết hợp VMDU và hen PQ giảm dần theo

tuổi

Tuổi càng cao thì tỉ lệ kết hợp VMDU và

HPQ càng giảm, ở tuổi 18 trở xuống tỉ lệ này là

83,9%, ở tuổi 19- 44 chiếm tỉ lệ 69,2%, ở tuổi 45-

64 chiếm tỉ lệ 63,6% và ở tuổi trên 64 thì chỉ

chiếm 40%, có sự phù hợp với nghiên cứu tương

tự của Navarro(5)

Tỉ lệ VMDU với kết quả thử SPT

Tỉ lệ VMDU trong nhóm SPT (+) là 90,6% cao

hơn nhiều so với tỉ lệ VMDU trong nhóm SPT(-)

là 48,3%, rõ ràng trong nhóm thử test lẩy da

dương tính đã xác định được bệnh nhân có bị dị

ứng thì khả năng bị VMDU là rất cao Trong

nhóm SPT (-) không xác định được bệnh nhân có

bị dị ứng thì khả năng có hay không có VMDU

là đều nhau Tương tự như vậy tỉ lệ không

VMDU trong nhóm SPT (+) là 9,3% thấp hơn

nhiều so với tỉ lệ không VMDU trong nhóm SPT

(-) là 51,7%

Phân tích dị nguyên

Có 430 bệnh nhân thử test da dương tính với

ít nhất một dị nguyên chiếm tỉ lệ 82,9% tỉ lệ này

thấp hơn nghiên cứu Oneair(5) của Navarro là

95,5% Lý do là Navarro thử 13 loại dị nguyên,

còn của chúng tôi là 11 dị nguyên, nhưng cao

hơn kết quả trong nghiên cứu RINAIR(8) của

Vizuete là 59,7% Lý do là Vizuete nghiên cứu

bệnh nhân HPQ từ 16 tuổi trở lên còn chúng tôi

nghiên cứu bệnh nhân HPQ từ 6 tuổi trở lên

Trong 11 loại DN thì tỉ lệ dương tính với Mạt

nhà Dermatophagoides pteronyssinus (D.p) là cao

nhất với 52% chủ yếu là dương tính mức độ nhẹ

và vừa (chiếm 75% số dương tính trong nhóm này) cao hơn so với nghiên cứu của Navarro(5) là

50% Tiếp theo là mạt nhà Dermatophagoides farinae với tỉ lệ dương tính là 49% cao hơn so với

nghiên cứu Oneair là 44%, chủ yếu là dương tính mức độ nhẹ và vừa (chiếm 88% số dương tính trong nhóm này)

Nếu tính gộp cả 3 loại dị nguyên này thành nhóm mạt thì có 349 bệnh nhân dương tính chiếm 67,2% trong tổng số bệnh nhân thử test da cao hơn kết quả của Yuen(10) là 63%

Kết quả thử test da dương tính với lông thú nuôi trong nhà cụ thể là lông mèo và lông chó lần lượt là 12% và 8% không cao như nghiên cứu của Navarro(5) là 30% Trong khi đó dị nguyên gián lại gây chú ý với kết quả dương tính là 26%, Nhóm dị nguyên nấm mốc ở đây có 4 loại là:

Alternaria, Aspergilus, Botrytis và Stemphylium

chiếm tỉ lệ lần lượt là 15%, 15%, 13% và 10%

Nếu tính chung cả nhóm nấm mốc thì tỉ lệ dương

tính lên tới 31% trong tổng số bệnh nhân thử test

da Phấn hoa từ lâu đã biết đến khả năng gây dị ứng theo mùa, nhiều bệnh nhân bị VMDU vào một mùa cố định trong năm có liên quan tới Phấn hoa của mùa đó Trong nghiên cứu này

chúng tôi thử là dị nguyên Phấn hoa mimosa, kết

quả có 25% bệnh nhân dương tính

Số bệnh nhân dương tính với từ 1 đến 4 loại

dị nguyên chiếm phần lớn trong số người thử test dương tính (73%) Nếu dương tính với từ 1 đến 6 dị nguyên thì tỉ lệ này lên tới 90,5%

Tỉ lệ dương tính của SPT không khác nhau giữa các bậc hen PQ (p = 0,192), và cũng không khác nhau giữa các loại VMDU (p = 0,58)

Tuổi càng trẻ thì dương tính với càng nhiều loại dị nguyên và tuổi càng cao thì số loại dị nguyên dương tính trung bình trên mỗi bệnh nhân càng giảm

Phân tích mối liên quan giữa VMDU và hen PQ

So sánh phân loại hen PQ theo GINA cho thấy tỉ lệ bệnh nhân hen PQ có kết hợp VMDU

Trang 6

giảm dần khi bậc Hen nặng lên cụ thể là hen PQ

bậc 1; 2; 3 và 4 thì tỉ lệ này lần lượt là: 82,6%,

77,9%, 74,2%, 70,5% Có sự phù hợp với nghiên

cứu tương tự của Navarro (có tỉ lệ hen PQ kết

hợp VMDU lần lượt là: 92%, 90%, 89%, 76%)

Xét mối liên quan VMDU & hen PQ theo

từng bậc tuổi cho thấy tuổi càng trẻ thì VMDU

kết hợp hen PQ càng nhiều, tuổi càng cao thì tỉ lệ

này ít đi, cụ thể ở các nhóm tuổi: 6-18; 19-44;

45-64; và >64, thì tỉ lệ này lần lượt là: 83,9%; 69,2%;

63,6% và 40% Cũng có sự phù hợp với nghiên

cứu của Navarro (có tỉ lệ hen PQ kết hợp VMDU

lần lượt là: 94%, 91%, 82%, 76%)

So sánh độ nặng của hen PQ gồm loại nhẹ

(bậc 1 & 2) và loại nặng (bậc 3 & 4) theo nhóm

tuổi tăng dần cho thấy:

Tuổi càng trẻ thì bệnh hen PQ loại nhẹ (bậc 1

& 2) nhiều hơn loại nặng (bậc 3 & 4), tuổi càng

cao bệnh hen PQ có xu hướng bị loại nặng nhiều

hơn loại nhẹ (p < 0.001) cụ thể ở các nhóm tuổi:

6-18; 19-44; 45-64; và >64, thì tỉ lệ hen PQ nhẹ và

hen PQ nặng lần lượt là: 52,3%, 47,7%; 24,4%,

75,6%; 18,2%, 81,8% và 40%, 60% kết quả này

cũng phù hợp với kết luận từ nghiên cứu của

Navarro(5)

Có sự liên quan giữa VMDU loại nặng và

bậc hen PQ

Khi bậc hen PQ càng cao thì tỉ lệ kết hợp với

VMDU loại nhẹ càng giảm, cụ thể ở hen PQ bậc

1 tỉ lệ này là 72%, ở hen PQ bậc 2 tỉ lệ này là 64%,

ở hen PQ bậc 3 tỉ lệ này là 33%, ở hen PQ bậc 4 tỉ

lệ này là 24%

Khi bậc hen PQ càng cao thì tỉ lệ kết hợp với

VMDU loại nặng càng tăng, cụ thể ở hen PQ bậc

1 tỉ lệ này là 28%, ở hen PQ bậc 2 tỉ lệ này là 36%,

ở hen PQ bậc 3 tỉ lệ này là 67%, ở hen PQ bậc 4 tỉ

lệ này là 76%

Khảo sát thời gian khởi phát VMDU và hen

PQ theo 4 nhóm tuổi có so sánh với nghiên cứu

của tác giả Valero(7) ở Tây Ban Nha: Thời gian TB

(trung bình) bị VMDU của mỗi BN trong mẫu

VMDU là: 6,44 ± 6,9 Thời gian TB bị HPQ của

mỗi BN trong mẫu chung là: 5,92 ± 8,5 Thời gian

TB bị VMDU nhiều hơn thời gian trung bình bị HPQ (p < 0,001)

Có gần 70% VMDU có trước hoặc có đồng thời với HPQ

Ở nhóm VMDU có trước chiếm 49,49% (193 bệnh nhân)

Nhóm tuổi 1, dưới 20 tuổi

Tuổi TB khởi phát VMDU là 5,2 ± 3,7 ; Tuổi

TB khởi phát hen PQ là 8,1 ± 3,7

Nhóm tuổi 2, từ 21-30 tuổi

Tuổi TB khởi phát VMDU là: 19,1 ± 5,9 ; Tuổi

TB khởi phát hen PQ là: 23,6 ± 4,6

Nhóm tuổi 3, từ 31-40 tuổi

Tuổi TB khởi phát VMDU là: 25,3 ± 6,1; Tuổi

TB khởi phát hen PQ là: 32,2 ± 4,0

Nhóm tuổi 4, từ 41 tuổi trở lên

Tuổi TB khởi phát VMDU là: 36,5 ± 16, Tuổi

TB khởi phát hen PQ là: 48,3 ± 9,4 Vậy nhóm VMDU có trước hen PQ, độ tuổi càng nhỏ thì khả năng khởi phát hen PQ càng sớm

Trong nhóm hen PQ khởi phát trước VMDU (121 người)

Nhóm tuổi 1, dưới 20 tuổi

Tuổi TB khởi phát hen PQ là 5,1 ± 4,0 Tuổi TB khởi phát VMDU là 9,2 ± 3,6

Nhóm tuổi 2, từ 21-30 tuổi

Tuổi TB khởi phát hen PQ là:12,7 ± 7,8 Tuổi

TB khởi phát VMDU là: 20,9 ± 3,7 s

Nhóm tuổi 3, từ 31-40 tuổi

Tuổi TB khởi phát hen PQ là 17,2 ± 12,3 Tuổi

TB khởi phát VMDU là 27,8 ± 7,0

Nhóm tuổi 4, từ 41 tuổi trở lên

Tuổi TB khởi phát hen PQ là 31,9 ± 14,3 Tuổi

TB khởi phát VMDU là 41,8 ± 9,5 Như vậy ở nhóm hen PQ có trước ở độ tuổi càng nhỏ thì càng nhanh khởi phát VMDU, khoảng thời gian này dài hơn so với

Trang 7

khoảng thời gian tương tự ở nhóm VMDU có

trước, trong độ tuổi dưới 40

Trong nhóm hen PQ đồng thời VMDU (76

người)

Thời gian trung bình bị VMDU đồng thời

hen PQ, theo bốn nhóm tuổi: 6-20, 21-30, 31-40 và

trên 40 thời gian này lần lượt là: 5,9 ± 3,9; 21,0 ±

9,4; 30,0 ± 13,9 và 39,1 ± 14,2

KẾT LUẬN

Tóm lại qua nghiên cứu của chúng tôi đã

đưa ra những kết luận thực tiễn sau:

1 Bệnh VMDU và hen PQ được coi là biểu

hiện bệnh lý ở hai vị trí khác nhau của chung

một đường thở, mối liên quan chặt chẽ giữa

VMDU và hen PQ càng ngày càng được chứng

minh Trong điều trị lâm sàng cho bệnh nhân có

bệnh lý đường thở cần kết hợp CK Hô hấp và

CK Tai mũi họng để có được chẩn đoán cũng

như đem lại điều trị tốt nhất cho người bệnh

2 Hen PQ loại nặng thường kèm VMDU

nặng Vậy để điều trị có hiệu quả và kiểm soát

tốt hen PQ nhất là loại dai dẳng thì phải kết hợp

điều trị tích cực, lâu dài và có hệ thống với bệnh

VMDU

3 Có thể coi VMDU là yếu tố kích phát hen

PQ Trên BN Hen PQ thì khi có các TC của

VMDU thường báo trước có cơn hen PQ xảy ra

Trên BN VMDU đơn thuần thì tùy theo độ tuổi

bị VMDU mà dự báo trung bình sau bao nhiêu năm có thể bị hen PQ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Akibami LJ, Moorman JE and Liu X(2011), "Asthma prevalence, health care, and mortality: United States,

2005-2009", National Health Statistic Reports, 32, P 1-16

2 Blaiss MS (2005), "Rhinitis-Asthma Connection: Epidemiology

and Pathophysiology Basis", Allergy and Asthma Proc, 26 (1),

P.35-40

3 Braunstahl GJ and Overbreek S (2001), "Nasal allergen provocation indeces adhesion molecule expression and tissue

eosinophilia in the upper and lower airways", J Allergy Clin

Immunol 107, P.469-476

4 Global Initiative for Asthma (2010), Global Initiative for Asthma,

available trom: http://www.ginasthma.com

5 Navarro A, Valero A et al (2008), "Coexistence of Asthma and Allergic Rhinitis in Adult patients Attending allergy clinics :

ONEAIR Study", J Investig Allergol Clin Immunol, 18 (4), P

233-238

6 Ohta K, Bousquet PJand et al (2011), "Prevalence and impact

of rhinitis in asthma SACRA, a cross-sectional nation-

widestudy in JAPAN", Allergy, 66 (2011), P.1287-1295

7 Valero A et al (2009), "Interrelationship between Skin Sensitization, Rhinitis, and Asthma in patients With Allergic

Rhinitis: Astudy of Spain and Portugal", J Investig Allergol Clin

Immunol, 19 (3), P 167-172

8 Vizuete JAC and Miret JM (2008), "Rhinitis and Asthma

Comorbidity in Spain: The RINAIR Study", Arch

Bronconeumol, 44 (11), P 593-599

9 YMin G (2010), "The Pathophysiology, Diagnosis and

Treatment of Allergic Rhinitis", Allergy Asthma Immunol Res, 2

(2), p 65-76

10 Yuen APW and et al (2007), "The skin prick test results of 977

patients suffuring from chronic rhinitis in Hong Kong", Hong

Kong Med J, 13 (2)

Ngày đăng: 20/01/2020, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w