1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả điều trị tật lỗ tiểu thấp thể trước theo phương pháp snodgrass tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

5 99 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 401,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết mô tả kết quả điều trị lỗ tiểu thấp thể trước theo phương pháp snodgrass tại bệnh viện Nhi Đồng 2. Nghiên cứu thực hiện không đối chứng từ tháng 1/ 2008 đến 1/2012 tại bệnh viện Nhi Đồng 2. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Trang 1

THEO PHƯƠNG PHÁP SNODGRASS TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 

Phạm Ngọc Thạch* 

TÓM TẮT 

Đặt vấn đề và mục tiêu: Mô tả kết quả điều trị lỗ tiểu thấp thể trước theo phương pháp Snodgrass tại bệnh 

viện Nhi Đồng 2. 

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu mô tả không đối chứng từ tháng 1/ 2008 đến 1/2012 tại 

BV Nhi Đồng 2. 

Kết quả: 144 bệnh nhi được điều trị: Có 42 bệnh nhân bị biến chứng sau 6 tháng hậu phẫu chiếm tỷ lệ biến 

chứng chung là 42/144 (29%). Trong đó có 28 bệnh nhân bị rò niệu đạo (19%), 12 bệnh nhân hẹp lỗ tiểu (8%) 

và 2 bị tụt lỗ tiểu(1,3%). 

Kết  luận: Kết quả tạo hình niệu đạo theo phương pháp Snodgrass cho lỗ tiểu thấp thể trước áp dụng tại 

bệnh viện Nhi Đồng 2 cho kết quả tốt. 

Từ khóa: lỗ tiểu thấp thể trước, phương pháp Snodgrass 

ABSTRACT 

THE RESULTS IN USING SNODGRASS TECHNIQUE FOR ANTERIOR HYPOSPADIAS IN THE 

CHILDREN’SHOSPITAL N O 2 

Pham Ngoc Thach * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3 ‐ 2013: 360 ‐ 364 

Introduction and objective: To describe the results in using Snodgrass technique for anterior hypospadias.  Methods: Prospective descriptive study. 

Results:  From  Jan/2008  to  Jan/2012,  144  patients  were  treated  by  Snodgrass  technique.  Posoperative 

complications  included  urethral  fistules  in  28  cases  (19%),  meatal  stenosis  in  12  cases  (8%)  and  2  meatal  slipdown (1.3%). 

Conclusions: Postoperative complications rate could be accepted, the results in using Snodgrass technique 

for anterior hypospadias is good. 

Keywords: Anterior hypospadias, Snodgrass technique. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Tật  lỗ  tiểu  thấp  (hypospadias)  là  lỗ  tiểu  đổ 

thấp ở bụng dương vật và có thể kèm theo cong 

dương vật hay không, là một trong những dị tật 

hay  gặp  ở  trẻ  em.  Bệnh  gặp  với  tỷ  lệ  5,2  đến 

8,2/1000  trẻ  trai,  trong  đó  thể  trước  chiếm 

khoảng  70%  so  với  10%  thể  giữa  và  20%  thể 

sau(3).  Chỉ  định  phẫu  thuật  và  tuổi  phẫu  thuật 

dưa trên thể loại và tuổi của bệnh nhi, thời điểm 

phẫu  thuật  tốt  nhất  là  từ  6  tháng  đến  15  tháng 

tuổi,  đây  là  thời  điểm  thích  hợp  để  phẫu  thuật 

để  tránh  tác  động  xấu  về  tâm  lý  cũng  như  dương vật đủ lớn để có khả năng phẫu thuật(1).  Cho  đến  nay  đã  có  khoảng  300  phương  pháp đã được mô tả. Trong những năm gần đây  phẫu thuật một thì ngày càng được thịnh hành 

và  không  ngừng  được  cải  tiến  nhằm  thỏa  mãn 

về mặt chức năng, thẩm mỹ và hạ thấp tỷ lệ biến  chứng  sau  mổ.  Các  phẫu  thuật  1  thì  thường  được các phẫu thuật viên dùng và hiện đang áp 

* Bệnh viện Nhi Đồng 2 

Tác giả liên lạc: ThS. BS. Phạm Ngọc Thạch    ĐT: 0902 187 095    Email: dr.thachpham@yahoo.fr  

Trang 2

dụng  tại  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2  là  Duplay, 

Duckett, Onlay, Mathieu và Magpi, double face. 

Tuy nhiên các phẫu thuật này cũng thường gặp 

một  số  vấn  đề  như  thiếu  máu  nuôi  cho  vạt  da 

dùng  tạo  hình  niệu  đạo  mới  trong  phẫu  thuật 

Mathieu, hẹp niệu đạo và miệng sáo trong phẫu 

thuật  Duplay,  xoay  dương  vật  sau  mổ  trong 

phẫu thuật Duckett, double face và Onlay, biến 

dạng quy đầu trong phẫu thuật Magpi. 

 

 

Hình 1. Phẫu thuật tạo hình niệu đạo theo 

Snodgrass.A. Xẻ sàn niệu đạo theo đường giữa sau 

khi đã tạo vạt da hai bên. B. Khâu úp hai vạt da tạo 

hình niệu đạo mới. C. Khâu phủ tăng cường niệu đạo 

mới với mảnh mô lấy từ da qui đầu. 

Từ năm 1994 Snodgrass đã cải tiến kỹ thuật 

Duplay, với việc rạch sàn niệu đạo với mục đích 

làm  rộng  và  sâu  sàn  niệu  đạo  mới  giúp  khắc 

phục  việc  hẹp  niệu  đạo  dẫn  tới  xì  dò  niệu  đạo 

sau mổ ở phương pháp Duplay, hơn nữa vì rạch 

rộng sàn niệu đạo nên chiều rộng của vạt da tạo 

ống  niệu  đạo  lấy  nhỏ  hơn  vì  thế  hạn  chế  được 

thiếu  hụt  da  dương  vật(2).  Đường  rạch  hai  bên 

vạt da không giới hạn ở dương vật mà kéo dài 

lên  đỉnh,  vì  vậy  miệng  sáo  sẽ  nằm  ở  đỉnh,  kết 

hợp với đường rạch sàn niệu đạo ở giữa qua hố 

thuyền  kéo  lên  tới  đỉnh  dương  vật  giúp  cho 

đoạn  cuối  thực  sự  thẳng  giúp  tia  tiểu  và  tia 

phóng  tinh  thẳng  tránh  tình  trạng  tiểu  xéo 

xuống dưới và giảm tỉ lệ vô sinh sau này(2). Phẫu 

thuật Snodgrass bóc tách tại chỗ ít sẽ ít làm thiếu 

máu vạt da hơn như trong phẫu thật Mathieu và 

có tính thẫm mỹ cao hơn. Việc bao phủ niệu đạo 

mới bằng spongoplasty và sau đó phủ niệu đạo 

mới  bằng  1  mảnh  mô  lấy  từ  ½  da  qui  đầu  đã  thực sự đem lại tỉ lệ xì dò giảm đáng kể sau mổ,  bên cạnh đó việc chỉ lấy ½ da quy đầu tạo mảnh 

mô cũng tránh được tình trạng xoay dương vật  sau mổ thường thấy ở phẫu thuật Duckett. Hơn  nữa,  việc  cầm  máu  trong  phẫu  thuật  tạo  hình  niệu đạo thuờng là cầm máu thụ động do đó vai  trò của băng vùng mổ cực kì quan trọng, nó ảnh  hưởng  trực  tiếp  đến  việc  chảy  máu,  hẹp  niệu  đạo  do  phù  nề  dẫn  tới  xì  dò  sau  mổ,  và  quyết  định  một  phần  ngày  rút  sonde  tiểu.  Thông  thường  với  việc  băng  ép  với  loại  băng  elastic  trong  phẫu  thuật  Snodgrass,  nhiều  trung  tâm  Nhi  trên  thế  giới  đã  cho  rút  sonde  tiểu  sớm  ở  hậu  phẫu  ngày  2,  tuy  nhiên  việc  tạo  hình  niệu  đạo ở ta thông thường rút sonde tiểu từ 10 ngày  đến 12 ngày(4). Với nghiên cứu này chúng tôi sẽ  khảo sát việc rút sonde tiểu sớm hơn từ 7 đến 10  ngày hậu phẫu, giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm  trùng tiểu do việc lưu sonde tiểu lâu ngày, giảm  thời gian nằm viện góp phần giảm chi phí điều  trị. 

Trên thế giới, khoảng 10 năm gần đây phẫu  thuật  Snodgrass  đã  dược  áp  dụng  cho  hầu  hết  các  tật  lỗ  tiểu  thấp  thể  trước  và  thể  giữa  rất  nhiều công trình nghiên cứu và cả bản thân tác  giả  đã  cho  kết  quả  rất  tốt,  tỉ  lệ  thành  công  rất  cao,  tỉ  lệ  xì  dò  và  hẹp  miệng  sáo  <  5,4%.  Hiện  nay  ở  Việt  Nam,  tại  Viện  Nhi  Trung  Ương  và  bệnh viện Nhi Đồng 1& 2, vài năm gần đây đã  bắt  đầu  áp  dụng  ngày  càng  rộng  rãi  phương  pháp này với tỉ lệ thành công cao. Tuy nhiên vẫn  chưa có nghiên cứu nào ngoài Hà Nội cũng như  trong  Tp  HCM  thống  kê  lại  kết  quả  của  loại  phẫu thuật này. 

Do  đó  chúng  tôi  tiến  hành  nghiên  cứu  này  tại  khoa  Ngọai  Niệu  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2,  nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình niệu  đạo theo Snodgrass. 

Mục tiêu  

Mục tiêu tổng quát 

Mô  tả  kết  quả  chỉnh  hình  niệu  đạo  theo  phương  pháp  Snodgrass  cho  tật  lỗ  tiểu  thấp  thể trước. 

Trang 3

Xác  đinh  tỷ  lệ  thành  công  của  phẫu  thuật 

chỉnh  hình  niệu  đạo  theo  phương  pháp 

Snodgrass. 

Xác định tỷ lệ biến chứng. 

Xác định thời điểm rút sonde tiểu. 

Xác định thời gian nằm viện. 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Thiết kế nghiên cứu 

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp 

tiền cứu mô tả hàng loạt ca. 

Chọn mẫu 

Nghiên cứu sẽ thu thập dữ liệu trên các bệnh 

nhân được chẩn đoán là tật lỗ tiểu thấp thể trước 

được  phẫu  thuật  chỉnh  hình  niệu  đạo  theo 

phương  pháp  SnodGrass  từ  tháng  01/2008  đến 

tháng 01/2012.  Các trường hợp không có thông 

tin đầy đủ theo yêu cầu mẫu bệnh án sẽ bị loại 

ra khỏi lô nghiên cứu. 

Mẫu 

Theo chuỗi trường hợp bệnh (cases series). 

Kết  quả  phẫu  thuật  được  đánh  giá  bằng 

hình thể dương vật và chức năng tiểu của bệnh 

nhân. Hầu hết các tác giả chia hai mức độ. 

Kết quả tốt 

Khi tạo được dương vật bình thường, không 

có biến chứng nào. 

Kết quả xấu 

Khi  có  biến  chứng  sau  mổ  ảnh  hưởng  đến 

hình thể hoặc chức năng của dương vật. 

Địa điểm nghiên cứu 

Khoa Ngọai Niệu bệnh viện nhi đồng 2. 

Thời gian nghiên cứu 

04 năm (01/2008 ‐ 01/2012). 

Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 

Thu thập số liệu bằng bệnh án mẫu. Xử lí số 

liệu bằng phần mềm SPSS11.0. 

KẾT QUẢ 

Có  144  trường  hợp  lỗ  tiểu  thấp  thể  trước  được  phẫu  thuật  theo  phương  pháp  Snodgrass  tại  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2  trong  thời  gian  từ  tháng  01/2008  đến  tháng  01/2012,  các  dữ  kiện  đựơc ghi nhận như sau: 

Tuổi 

Tuổi  nhỏ  nhất  11  tháng,  tuổi  lớn  nhất  13  tuổi, tuổi trung bình 6,14 ± 3,43 tuổi. 

Vị trí lỗ tiểu 

Vị  trí  lỗ  tiểu  ở  thể  khấc  qui  đầu:  54  trường  hợp (chiếm 38%). 

Vị trí lỗ tiểu ở thể trước thân dương vật: 90  trường hợp (chiếm 62%). 

Tình trạng sàn niệu đạo 

Tất  cả  các  bệnh  nhân  đều  có  sàn  niệu  đạo  mềm mại, khoẻ mạnh và được dùng mảnh mô  lấy từ ½ da qui đầu dùng để che phủ niệu đạo  mới. 

Chiều dài niệu đạo tạo hình: 1,16 cm ± 0,65 

Bảng 1. Kết quả từ 3 ngày đến 1 tuần sau xuất viện. 

đạo

Hẹp lỗ sáo

Tụt lỗ tiểu

Tổng cộng

Bảng 2. Diễn tiến của biến chứng. 

Biến chứng Lúc ra viện Sau 1 tuần Sau 6 tháng

Rò niệu đạo Hẹp lỗ tiểu Tụt lỗ tiểu

12

6

2

24

8

2

28

12

2 Cộng 20 34 42

Bảng 3. Kết quả sau 6 tháng. 

Thương tổn

Rò niệu đạo Hẹp lỗ

tiểu Tụt lỗ tiểu Tổng cộng

Bảng 4. Tính Thẩm mỹ sau mổ. 

Số ca/tổng số 138/144 6/144

Thời gian rút sonde tiểu trung bình 7,8 ngày.  Nhiễm  trùng  tiểu  hậu  phẫu:  Không  có  trường hợp nào. 

Thời gian nằm viện trung bình là 8,4 ngày. 

Trang 4

Nhận  xét:  Có  42  bệnh  nhân  bị  biến  chứng 

sau  6  tháng  hậu  phẫu,  42  ca  trong  đó  có  28 

bệnh nhân bị rò niệu đạo, 12 bệnh nhân hẹp lỗ 

tiểu, 2 bị tụt lỗ tiểu. Tỷ lệ biến chứng chung là 

42/144  (29%).  Tỷ  lệ  biến  chứng  cho  từng  loại: 

bị rò niệu đạo 19%, bệnh nhân hẹp lỗ tiểu 8%, 

tụt lỗ tiểu 1,3%. 

BÀN LUẬN 

Trước  1994,  khi  đề  cập  đến  điều  trị  lỗ  tiểu 

thấp nhất là thể trước thì các phương pháp được 

nêu lên hàng đầu là Mathieu, Koff, Magpi  Từ 

khi  kỹ  thuật  Snodgrass  được  giới  thiệu  thì 

phương  pháp  nầy  nhanh  chóng  lan  rộng  khắp 

thế  giới.  Mới  đầu  là  thể  trước,  sau  đó  dần  dần 

chiếm  chỗ  của  kỹ  thuật  Mathieu  cho  những 

trường hợp mổ lại. 

Thật  ra  Snodgrass  là  phẫu  thuật  được  phát 

hiện một cách tình cờ và trường hợp đầu tiên là 

ca mổ lại khi tác giả nhận được một trường hợp 

đã được điều trị thất bại, không còn da qui đầu. 

Để tạo hình niệu đạo tác giả phải rạch dọc theo 

đường giữa nhằm mở rộng niệu đạo mới có thể 

cuốn ống được theo kỹ thuật Duplay. 

Cũng như kỹ thuật tạo hình niệu đạo với vạt 

da  quy  đầu  ngang  có  cuống  của  Duckett 

(transversal prepucial island flap), mới đầu phẫu 

thuật  Snodgrass  chỉ  được  thực  hiện  ở  thể 

trước,nhưng  hiện  nay  kỹ  thuật  này  dần  dần 

được mở rộng ra sau. 

Theo Borer, có nhiều yếu tố góp phần vào 

sự  thành  công  và  sự  ưa  chuộng  của  kỹ  thuật 

Snodgrass.  Những  yếu  tố  nầy  gồm  sự  cung 

cấp máu dồi dào của sàn niệu đạo, sự đơn giản 

của  kỹ  thuật,  mô  tại  chỗ  luôn  luôn  đủ  để  tạo 

hình  niệu  đạo  và  tính  thẩm  mỹ  của  kết  quả. 

Mặc  dầu  sàn  niệu  đạo  không  bình  thường 

trong  những  trường  hợp  lỗ  tiểu  thấp,  nhưng 

nó  được  cung  cấp  dồi  dào  bởi  các  mạch  máu 

lưng sâu và mạch máu niệu đạo, những mạch 

máu nầy cung cấp máu cho thể xốp và qui đầu 

dương  vật.  Sàn  niệu  đạo  được  rạch  dọc  theo 

đường  giữa  không  làm  tổn  thương  đến  sự 

cung cấp máu nuôi hai bên đến hai mảnh của 

sàn niệu đạo đã được tách ra(5). 

Baskin, trong nghiên cứu về mô học sàn niệu  đạo của thai nhi bình thường và thai nhi có dị tật 

lỗ tiểu thấp đã cho thấy sự cung cấp máu nuôi  cho thể xốp của niệu đạo xa và qui đầu dồi dào  hơn ở trẻ có lỗ tiểu thấp so với trẻ bình thường  (4),  Baskin  và  cộng  sự  cũng  cho  thấy  rằng  rạch  thể  xốp  niệu  đạo  xa  và  qui  đầu  dẫn  đến  sự  phóng  thích  yếu  tố  tăng  trưởng  biểu  mô  kích  thích  sự  lành  mô.  Giả  thuyết  nầy  có  thể  giải  thích vì sao không có chít hẹp hoặc tạo sẹo đáng 

kể  sau  khi  tạo  hình  niệu  đạo  với  kỹ  thuật  Snodgrass. 

Snodgrass qua theo dõi 92  bệnh  nhân  được  tạo  hình  niệu  đạo  bằng  kỹ  thuật  của  mình  đã  cho thấy 85% các trường hợp được nong không 

có dấu vết hẹp niệu đạo, thực hiện nội soi kiểm  tra 10% trường hợp có dòng nước tiểu yếu hoặc  gây mê vì một thủ thuật khác cho thấy tất cả đều 

có  một  niệu  đạo  lành  lặn  bình  thường(2).  Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  28  trường  hợp  biến  chứng  rò  niệu  đạo,  12  trường  hợp  hẹp  miệng  sáo, 2 tụt lỗ tiểu sau 6 tháng. 

Rò  niệu  đạo  có  28/144  trường  hợp,  chiếm 

tỷ lệ 19%. So với các tác giả khác sử dụng phẫu  thuật  Snodgrass  như  Borer  có  11%  rò.  Hẹp  miệng sáo chiếm 12/144 chiếm tỉ lệ 5,5% và chỉ 

có  2  ca  tụt  miệng  sáo  chiếm  1,3%.Tỉ  lệ  biến  chứng  chung  là  29%  so  với  tác  giả  Snodgrass  5,4%;  theo  Lê  Tấn  Sơn  một  nghiên  cứu  được  thực hiện ở Nhi Đồng 1 là 25%(1995)(1), Vũ Lê  Chuyên  (1996)  là  65%(6)  và  tác  giả  Nguyễn  Thanh Liêm là 7%(3). Tỉ lệ biến chứng này còn  tương đối cao so với tác giả của phương pháp,  tuy  nhiên  so  với  các  phương  pháp  cũ  thì  tỉ  lệ  này thấp hơn rất nhiều. Ngoài ra tính thẩm mỹ  cao 95% các trường hợp sau mổ rất đẹp.  Thời  gian  lưu  sonde  tiểu  và  nằm  viện  ngắn,  giảm  đáng kể so với các phương pháp cũ, giúp giảm  chi phí thời gian cho người bệnh. 

KẾT LUẬN 

Kết  quả  áp  dụng  tạo  hình  niệu  đạo  theo  phương  pháp  Snodgrass  cho  lỗ  tiểu  thấp  thể  trước áp dụng tại bệnh viện Nhi Đồng 2 cho kết  quả tốt. 

Trang 5

1 Lê Tấn Sơn (2002), Lỗ tiểu thấp. Bệnh học và điều trị học ngoại 

nhi. Tp. HCM, NXB Y Học, tr. 211‐217. 

2 Mollard P. (1984), Hypospadias masculin. In: Precis d’urologie 

de l’enfant. Masson, Paris, p. 297‐321. 

3 Nguyễn Thanh Liêm (2002), Dị tật lỗ tiểu lệch thấp. Phẫu thuật 

tiết niệu trẻ em. Hà Nội, NXB Y Học, tr. 172‐195. 

4 Snodgrass  Warren.  (2000),  Histology  of  the  urethral  plate: 

Implications for hypospadias repair. J Urol 164(3), September, 

p. 988‐990. 

5 Snodgrass  Warren  (1998),  Tubularized  incised  plate  hypospadias  repair  for  proximal  hypospadias.  J  Urol  159(6),  June, p. 2129‐2131. 

6 Vũ Lê Chuyên (1996), So sánh các phương pháp điều trị bệnh 

lỗ tiểu đóng thấp. Thời sự y dược học, số tháng 10, tr. 13‐173.   

 

 

Ngày đăng: 20/01/2020, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w