1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PETCT trong chẩn đoán và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng

7 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 599,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết bước đầu nghiên cứu đánh giá giá trị của PET/CT trong chẩn đoán và xác định giai đoạn bệnh ung thư vòm mũi họng và đánh giá giá trị của PET/CT mô phỏng lập kế hoạch xạ trị ung thư vòm mũi họng.

Trang 1

PET/CT TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ MÔ PHỎNG

LẬP KẾ HOẠCH XẠ TRỊ UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG

Trần Hải Bình*; Nguyễn Danh Thanh**; Mai Trọng Khoa*

TÓM TẮT

Mục tiêu: bước đầu đánh giá vai trò của PET/CT trong chẩn đoán giai đoạn và lập kế hoạch

xạ trị trên bệnh nhân (BN) ung thư (UT) vòm mũi họng Đối tượng và phương pháp: 20 BN UT

vòm mũi họng được chẩn đoán xác định, có giải phẫu bệnh, chụp PET/CT chẩn đoán, xác định giai đoạn bệnh và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị tại Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu,

Bệnh viện Bạch Mai Kết quả:

- SUV của khối u 1,8 ± 3,5 (2,9 - 19,2); hạch di căn 8,4 ± 4,2 (2,6 - 19,9) Phát hiện khối u nguyên phát tại vòm ở 2 BN di căn hạch cổ chưa rõ nguyên phát Thay đổi giai đoạn bệnh ở 35% BN

- Thay đổi GTV-PET (> 25% thể tích) ở 16/20 BN (80%): tăng thể tích ở 20% BN và giảm thể tích 60% BN GTV-PET nhỏ hơn GTV-CT: 92,3 ± 12,5 cm 3

vs 128,4 ± 18,7 cm3

Kết luận: PET/CT giúp xác định chính xác hơn giai đoạn bệnh UT vòm mũi họng PET/CT

ứng dụng mô phỏng lập kế hoạch xạ trị, cho phép xác định chính xác thể tích xạ trị, tập trung tia

xạ vào khối u, giảm biến chứng, hiệu quả điều trị cao và an toàn cho người bệnh

* Từ khóa: Ung thư vòm mũi họng; PET/CT; Xạ trị

The Value of PET/CT in Diagnosis and Simulation for Radiation Therapy in Nasopharyngeal Cancer Patients

Summary

Aims: To evaluate the value of PET/CT in diagnostic and staging of nasopharyngeal cancer (NPC) To study the value of PET/CT simulation in treatment planning for radiotherapy Subjects: 20 patients with NPC (histophathology confirm) have been performed PET/CT for staging, simulation and then being treated with linear accelerator at the Nuclear Medicine and Oncology Center, Bachmai Hospital Methods: Description, prospective End-point study: Diagnostic value of PET/CT: diagnostic of primary tumor, staging, level of FDG intake (standard uptake volume, SUV) of tumor and metastatic lymph nodes Value of PET/CT in radiation therapy planning: biology target volume (BTV) vs gross tumor volume (GTV)

Result:

- SUV of tumor was 11.8 ± 3.5 (2.9 - 19.2); lymph node was 8.4 ± 4.2 (2.6 -19.9) Detecting primary tumor in 2 patients firstly diagnosed with unknown primary carcinoma metastases in the neck Changing stage in 35% of patients

* Bệnh viện Bạch Mai

** Bệnh viện Quân y 103

Người phản hồi (Corresponding): Trần Hải Bình (haibinh83@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 05/03/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 26/04/2015

Ngày bài báo được đăng: 06/05/2015

Trang 2

- Chang of GTV-PET (threshold is changing > 25% volume) in 16/20 patients (80%): an increase in 20% of patients and decrease in 60% of patients Average GTV-PET volume was smaller than GTV-CT: 92.3 ± 12.5 cm 3 vs 128.4 ± 18.7 cm 3

Conclusions: PET/CT scan helps diagnostic stage of diseases accurately, then giving the most appropriate treatment PET/CT simulation for treatment planning of radiotherapy has some significant advantages: define accurate radiation volume, high dose focus in tumor while separate the normal surrounding tissue, limit the side effects of treatment and improve outcomes

* Key words: Nasopharyngeal cancer; PET/CT; Radiation therapy

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vòm mũi họng là một trong

những bệnh lý ác tính thường gặp nhất

trong số các UT vùng đầu mặt cổ Bệnh

gặp phổ biến ở các nước vùng Nam và

Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam Chẩn

đoán UT vòm dựa trên các triệu chứng

lâm sàng, giải phẫu bệnh, CT, MRI và

PET/CT Kỹ thuật chụp PET/CT có độ

nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác cao,

cho phép chẩn đoán giai đoạn chính xác

trước khi điều trị, giúp tiên lượng bệnh

cũng như quyết định phương thức điều trị

phù hợp Phương pháp điều trị cơ bản và

có hiệu quả nhất trong UT vòm mũi họng

là xạ trị Sử dụng hình ảnh PET/CT mô

phỏng để lập kế hoạch xạ trị giúp xác

định thể tích xạ trị chính xác hơn CT mô

phỏng, hướng các chùm tia vào vị trí khối

u, hạn chế liều hấp thụ cho các cơ quan

lành xung quanh, mang lại hiệu quả cao

hơn trong điều trị Tại các nước phát triển

trên thế giới như Mỹ, Nhật đã ứng dụng

chụp PET/CT xác định giai đoạn bệnh

trước điều trị, sử dụng hình ảnh PET/CT

để lập kế hoạch xạ trị Nhiều nghiên cứu

chứng minh tính hiệu quả cao của kỹ

thuật này Tại Việt Nam, cho đến nay

Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu,

Bệnh viện Bạch Mai là cơ sở đầu tiên

ứng dụng kỹ thuật PET/CT chẩn đoán và

mô phỏng lập kế hoạch xạ trị cho BN UT

vòm mũi họng Chúng tôi tiến hành nghiên

cứu này với mục tiêu:

- Đánh giá giá trị của PET/CT trong chẩn đoán và xác định giai đoạn bệnh UT vòm mũi họng

- Đánh giá giá trị của PET/CT mô phỏng lập kế hoạch xạ trị UT vòm mũi họng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

20 BN được chẩn đoán xác định UT vòm mũi họng, có kết quả giải phẫu bệnh, được chụp PET/CT chẩn đoán, xác định giai đoạn và mô phỏng lập kế hoạch xạ trị tại Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả tiến cứu

* Quy trình nghiên cứu: BN vào viện:

chẩn đoán xác định (sinh thiết chẩn đoán

mô bệnh học)  Đánh giá giai đoạn (lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, y học hạt nhân)  Lựa chọn phương pháp điều trị:

xạ trị, có thể kết hợp hóa chất)  Chụp PET/CT chẩn đoán, xác định giai đoạn và

mô phỏng  Lập kế hoạch xạ trị trên hình PET/CT mô phỏng  Tiến hành điều trị

 Theo dõi, đánh giá kết quả điều trị (lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, PET/CT)

* Thiết bị kỹ thuật:

- Máy PET/CT Biographe 6 của Siemens, thiết bị laser định vị mô phỏng

- Phần mềm lập kế hoạch xạ trị Prowess Panther

Trang 3

- Máy gia tốc tuyến tính LINAC Primus

Siemens

* Quy trình chụp PET/CT:

- Dược chất phóng xạ: dung dịch 18FDG

(2-fluoro-2-deoxy-D-glucose) với liều dùng

0,15 - 0,20 mCi/kg cân nặng (7 - 12 mCi)

- BN nhịn ăn trước khi chụp PET/CT ít

nhất 4 giờ

- BN được khám lâm sàng, đo cân

nặng, chiều cao, mạch, huyết áp, nhiệt

độ, đo đường máu mao mạch

- Chụp PET/CT sau tiêm 45 - 60 phút:

cố định đầu BN bằng mặt nạ mô phỏng

- Xử lý hình ảnh và phân tích kết quả:

trên hình ảnh PET/CT xác định tổn

thương: số lượng, vị trí, kích thước, mức

độ hấp thu FDG (thông qua giá trị hấp thu

FDG chuẩn - SUV: standard uptake

value); thể tích khối u BTV trên hình

PET/CT và thể tích GTV trên hình CT

* Xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS

15.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm BN

Nam 14 (70%), nữ 6 (30%), nam gặp

nhiều hơn nữ (2,3:1) Tuổi trung bình của

nam 44,8 ± 13,5; của nữ 49,3 ± 14,9; trung

bình của 2 giới: 46,1 ± 14,1 BN nhỏ tuổi

nhất 15 và BN lớn nhất 79 tuổi, trong đó nhóm

tuổi 40 - 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (55%)

Kết quả này phù hợp với các tài liệu khác

2 Giá trị của PET/CT trong chẩn

đoán và xác định giai đoạn bệnh

* Vị trí tổn thương u vòm nguyên phát:

Trần vòm: 3 BN (15%); thành phải: 9

BN (45%); thành trái: 7 BN (35%); tổn

thương lan rộng: 1 BN (5%)

Thể mô bệnh học hay gặp là UT biểu

mô không biệt hóa (85%), 15% là UT biểu

mô vảy

CT

PET

PET/CT

Hình 1: PET/CT phát hiện u nguyên phát trên BN UT di căn hạch cổ chưa rõ nguyên phát: trên hình ảnh PET/CT tổn thương thành vòm trái nằm dưới niêm mạc tăng hấp thu FDG mạnh

?

Trang 4

Bảng 1: Giá trị SUV của tổn thương u vòm nguyên phát và hạch di căn

Mức độ hấp thu FDG (SUV trung bình) của u vòm là 11,8 ± 3,5; của hạch di căn là 8,4 ± 4,2; giúp dễ dàng phát hiện các tổn thương, tránh bỏ sót Độ chênh lệch cao giữa

u và tổ chức lành cho phép xác định rõ ranh giới giữa chúng, giúp ích cho việc vẽ các thể tích xạ trị trong điều trị

Bảng 2: Phân loại giai đoạn sau chụp PET/CT

Sau chụp PET/CT: 7/20 BN (35%) có

thay đổi giai đoạn bệnh; cụ thể: 1 BN giai

đoạn IIA phát hiện thêm hạch di căn

cùng bên chuyển giai đoạn IIB, 2 BN giai

đoạn IIB phát hiện hạch di căn đối bên

chuyển sang giai đoạn III, 1 BN giai đoạn

III phát hiện tổn thương lan rộng chuyển

giai đoạn IVA, 2 BN giai đoạn III phát

hiện hạch di căn hố thượng đòn chuyển

giai đoạn sang IVB, 1 BN giai đoạn IIB

phát hiện tổn thương di căn xa vào

xương chuyển giai đoạn IVC 2 BN được

chẩn đoán là UT di căn hạch cổ chưa rõ

nguyên phát, sau khi chụp PET/CT đã

phát hiện được khối u nguyên phát ở

vùng vòm, khối u nằm dưới niêm mạc, vì

thế khi nội soi vòm mũi họng không xác

định được Nhờ khả năng phát hiện

được độ xâm lấn lan rộng của u, hạch di

căn, các tổn thương xa nên giúp phân

loại giai đoạn bệnh chính xác hơn Thay

đổi giai đoạn của 35% BN trước và sau chụp PET/CT, trong đó PET/CT phát hiện được các hạch di căn có ý nghĩa làm thay đổi giai đoạn bệnh ở 4 BN Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu chứng tỏ PET/CT có độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác cao hơn so với các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đơn thuần khác Lang O, Schneider K, Breuning A sử dụng FDG-PET cho UT đầu mặt cổ có độ nhạy 86% và độ đặc hiệu 87% trong chẩn đoán xác định khối u nguyên phát,

di căn hạch vùng và di căn xa [4] Nghiên cứu khác trên 48 BN, Hannah và CS đưa

ra kết luận: FDG PET có độ nhạy 82%

và độ đặc hiệu 94% khi phát hiện di căn hạch cổ, so sánh với độ nhạy 81% và độ đặc hiệu 81% của CT Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chúng tôi chưa đủ số lượng BN để xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của PET/CT

Trang 5

3 Giá trị của PET/CT mô phỏng lập

kế hoạch xạ trị

So sánh thể tích PET với

GTV-CT (ngưỡng thay đổi ≥ 25% thể tích): sử

dụng kỹ thuật PET/CT mô phỏng làm thay

đổi 80% thể tích GTV (thể tích khối u thô),

trong đó 20% làm tăng thể tích GTV và

60% giảm thể tích GTV

Thể tích GTV-PET trung bình 92,3 ±

12,5 cm3, trong khi GTV-CT trung bình

128,4 ± 18,7 cm3 Paulino nghiên cứu

trên 40 BN UT đầu mặt cổ, cho kết quả

thay đổi thể tích GTV ở 93% số BN, trong

đó GTV tăng ở 18% và giảm 75% [3], là

vì PET/CT xác định chính xác rìa tổn

thương hơn CT Thể tích GTV-CT trung

bình 128,4 ± 18,7 cm3,trong khi thể tích

GTV-PET trung bình 92,3 ± 12,5 cm3 Điều này có nghĩa là giảm thể tích xạ trị xuống, hạn chế liều xạ vào các tế bào lành xung quanh, giảm biến chứng Z.Xiang nghiên cứu trên 17 BN lập kế hoạch xạ trị trên PET/CT cho kết quả: PET/CT đã thay đổi giai đoạn TNM ở 7

BN (41%), thể tích BTV (PET/CT-GTV) và CT-GTV khác nhau (84,3 cm3 và 116,2

cm3) có ý nghĩa thống kê [5] Bên cạnh

đó, PET/CT đặc biệt có giá trị trong việc phát hiện di căn hạch vùng mà trên CT khó phát hiện được hạch có kích thước nhỏ Điều này rất quan trọng làm thay đổi GTV, thay đổi liều xạ từ xạ dự phòng sang xạ điều trị, làm tăng khả năng kiểm soát tại vùng, nâng cao hiệu quả điều trị

Hình 2: PET/CT giúp xác định chính xác thể tích xạ trị BTV, từ đó xác định

được thể tích CTV

Trang 6

Trước điều trị: khối u thành vòm trái và

hạch góc hàm trái tăng hấp thu FDG

Sau kết thúc điều trị 4 tháng: không còn thấy khối u vòm và hạch góc hàm tăng

hấp thu FDG

Hình 3: PET/CT trước và sau điều trị

BN nam, 54 tuổi, chẩn đoán UT vòm T2N1M0, được tiến hành hóa xạ trị, lập kế hoạch xạ trị bằng PET/CT, sau kết thúc liệu trình điều trị 4 tháng, chụp PET/CT để đánh giá hiệu quả điều trị:

Trang 7

KẾT LUẬN

- PET/CT rất có giá trị trong chẩn đoán

và xác định chính xác giai đoạn bệnh của

UT vòm mũi họng: phát hiện khối u

nguyên phát cho BN UT di căn chưa rõ

nguyên phát; giá trị SUV trung bình đối

với tổn thương u vòm = 11,8, của hạch di

căn 8,4 PET/CT làm thay đổi chẩn đoán

giai đoạn bệnh ở 35% BN, thay đổi

hướng điều trị cũng như giúp tiên lượng

bệnh tốt hơn

- PET/CT mô phỏng giúp xác định

chính xác thể tích sinh học khối u BTV;

không bỏ sót hạch vùng; thay đổi thể tích

xạ trị ở 80% BN so với chụp CT mô

phỏng thông thường, giảm thể tích xạ trị

ở 60% BN, giúp giảm liều bức xạ không

cần thiết vào các mô lành xung quanh,

hạn chế biến chứng Thể tích GTV-PET

trung bình là 92,3 cm3 so với thể tích

GTV-CT là 128,4 cm3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Mai Trọng Khoa, Trần Đình Hà, Phan Sỹ

An Ứng dụng kỹ thuật chụp hình PET/CT trong UT tại Trung tâm Y học Hạt nhân và Ung bướu, Bệnh viện Bạch Mai Y học Thành phố Hồ Chí Minh 2010, tr.570-579

2 Mai Trọng Khoa Y học hạt nhân dành cho

bậc sau đại học Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

2012

3 Koshy M, Paulino AC, Howell R, Schuster

D 8FDG PET-CT fusion in radiotherapy treatment planning for head and neck cancer Head and Neck Cancer 2005, 27 (6), pp.494-502

4 Lang O, Schneider K, Breuning A et al

Head and neck cancer: Value of F-18 FDG in primary staging and suspicion of recurrence J

Nucl Med 1999, 40 (5 Suppl), p.63

5 Z.Xiang PET/CT fusion in radiotherapy

treatment planning for head and neck cancer Journal of Clinical Oncology, ASCO Annual meeting proceedings (Post-Meeting edition)

2009, Vol 27, No 15S (May 20 Supplement): e17046.

Ngày đăng: 20/01/2020, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w