Vitamin là gì, nó có ở đâu, khi nào cần dùng vitamin, cơ thể có tự tổng họp được không, dùng dư có độc không,... Nhằm giúp các bạn giải đáp những thắc mắc trên, mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài giảng Các vitamin. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn.
Trang 1các vitamin
TS.Trần Thanh Tùng
Bộ môn Dược lý
Đại học Y Hà Nội
Mục tiờu học tập
Sau khi học xong bài này học viờn phải:
1 Trỡnh bày được tầm quan trọng của thuốc vitamin và nguyờn nhõn thiếu - thừa một số vitamin chớnh (A, D,
B1, PP, B6, C).
2 Với mỗi vitamin trờn, nờu được: nguồn gốc, tớnh chất chớnh, cơ chế tỏc dụng chủ yếu, ỏp dụng điều trị, theo dừi
sử dụng.
2
Thảo luận
Vitamin ?
Có ở đâu ?
Khi nào thì cần dùng ?
Cơ thể có thể tự tổng hợp ?
Dùng thừa có độc không ?
3
1 Khái niệm vitamin:
+ Hợp chất hữu cơ cần cho một số phản ứng chuyển hoá
+ Cơ thể không tự tổng hợp được (trừ vitamin D) + Đưa từ ngoài vào bằng ăn, uống
2 Nhu cầu:tuỳ vào giới và giai đoạn phát triển
3 Các đặc điểm của vitamin:
+ Có mặt trong thức ăn với lượng nhỏ + Rất cần cho sự phát triển và sự sống bình thường + Khi thiếu hụt sẽ gây bệnh lý đặc hiệu
+ Cơ thể không tự tổng hợp được (trừ vitamin D) + ở người: một số vi khuẩn có thể tổng hợp vitamin K
I ĐẠI CƯƠNG
4
Trang 24 Nguyên nhân thiếu vitamin
- Cung cấp không đầy đủ qua thức ăn
- Bệnh lý rối loạn hấp thu: viêm ruột, tắc mật, …
- Do dùng thuốc hoặc một số chất kháng vitamin
5 Lưu ý
+ Thường thiếu nhiều vitamin cùng lúc nên cần phối hợp
+ Vitamin A, D, E, K thừa sẽ dễ gây tai biến, các vitamin tan
trong nước thải nhanh ra khỏi cơ thể nên ít gây tai biến
Dùng vitamin có thể gây tai biến
+ Vitamin không phải thuốc bổ nên chỉ dùng khi cần thiết
I ĐẠI CƯƠNG
5
Phân loại: dựa vào tính tan
- Vitamin tan trong dầu: A, D, E, K
- Vitamin tan trong nước: B1, B2, PP, B6, C, B12, folic
II Các vitamin
6
* Nguồn gốc
+ Vitamin A cú 3 dạng retinol, retinal, acid retinoic Cú 3 tiền
vtamin A: α, β, ɤ caroten
+ Động vật: gan cá, bơ, sữa, lòng đỏ trứng
+ Thực vật: cà rốt, bầu, bí, gấc, cà chua
* Thiếu hụt
+ Tăng sừng húa biểu mụ, da khụ, thoỏi húa tuyến mồ hụi, nhiễm
trựng da
+ Cơ thể dễ bị nhiễm trựng hụ hấp, tiết niệu, sinh dục và chậm lớn,
chỏn ăn
1 Vitamin A (Retinol) 1 Vitamin A (Retinol)
* Tỏc dụng và cơ chế tác dụng
- Trên thị giác: trong máu vitamin A chuyển thành Rhodopsin – là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng (ở tế bào hình nón của võng mạc) giúp cho võng mạc nhận được các hình ảnh khi chiếu sáng
Trang 31 Vitamin A (Retinol)
* Tỏc dụng và cơ chế tác dụng
- Trên da: kích thích biệt hoá biểu mô, tăng tiết nhầy, ức chế sừng hoá
tế bào biểu mô
Thiếu vitamin A dễ bị mẫn cảm với cỏc chất gõy ung thư Cú thể
vitamin A điều hũa sự sinh tổng hợp protein cần thiết cho sự biệt húa
tế bào của tổ chức biểu mụ và ức chế sự nhõn lờn của tế bào ung thư
- Trên miễn dịch: tăng sức đề kháng của cơ thể với nhiễm vi khuẩn, ký
sinh trùng, virus
- Chống oxy húa: β-caroten phối hợp cựng selen, vitamin C, vitamin E
9
1 Vitamin A
* Chỉ định
- Bệnh khụ mắt, quỏng gà
- Trẻ chậm lớn dễ mắc cỏc bệnh nhiễm trựng, suy dinh dưỡng, suy dinh dưỡng thể Kwashiorkor
- Bệnh trứng cỏ, da, túc, múng khụ, bệnh ỏ sừng, bệnh vẩy nến, cỏc vết thương, vết bỏng
- Hỗ trợ trong điều trị ung thư da, cổ tử cung, đại tràng, phổi và phũng - chống lóo hoỏ
10
1 Vitamin A
* Liều lượng:
- Uống 5000 đv mỗi ngày hoặc cỏch 10- 15 ngày uống 50.000 đv
- Phụ nữ cú thai uống dưới 2500 đv/ ngày
Đối với PN có thai, đặc biệt 3 tháng đầu không được dùng vitamin A
liều cao vì có thể gây quái thai
* Chương trình Quốc Gia uống vitamin A cho trẻ 6-36 tháng tuổi: uống
mỗi lần 1 viên 100.000UI, cách nhau 6 tháng
11
* Theo dõi sử dụng
- Uống liều cao, kéo dài sẽ gây ngộ độc vitamin A:
khô mắt, tróc vẩy, tăng áp lực nội sọ, đau đầu, xuất huyết,
-Không dùng cùng dầu parafin
1 Vitamin A
12
Trang 42 Vitamin D (Calciferol)
* Nguån gèc
Gåm vitamin D1 – D6, hay dïng D2 & D3
-Vitamin D2 (Ergocalciferol)
Cã nguån gèc tæng hîp tõ thùc vËt thưêng
®ưîc dïng trong ®iÒu trÞ
- Vitamin D3 (Cholecalciferol)cãnguån
gèc tù nhiªn: dÇu gan c¸, t¾m n¾ng nhê
tia cùc tÝm
- Vitamin D ®ưîc coi như hormon v× ®ưîc tæng hîp dưíi da råi ®i vµo
2 Vitamin D
* ThiÕu hôt
- Cã thÓ gÆp c¬n h¹ calci m¸u
- ThiÕu kÐo dµi g©y ra: cßi xư¬ng ë trÎ em vµ nhuyÔn xư¬ng ë ngưêi lín
- §Ò phßng:
+ T¾m n¾ng + Bæ sung b»ng ®ưêng uèng
* Thừa:
Khi ngộ độc có biểu hiện + Tăng calci máu
+ chán ăn, mệt mỏi, đái nhiều, khát nước, nôn, ỉa chảy
+ Rối loạn tâm thần
+ Tăng calci máu kéo dài gây calci hóa các tạng
+ Có thể gặp suy thận
14
2 Vitamin D
* Vai trò sinh lý
- T¨ng hÊp thu calci ë ruét & t¸i hÊp thu ë thËn
- T¨ng tÝch tô calci ë xư¬ng (ch¾c xư¬ng)
- Phối hợp với hormon cận giáp (PTH) điều hòa nồng độ calci trong
máu
- Giảm bài tiết phosphat và giúp chuyển phosphat hữu cơ thành
phosphat vô cơ
- Oxy hóa citrat giúp cho sự hòa tan phức hợp calci và điều hòa nồng
độ calci
Kh«ng cã vitamin D
Cã vitamin D
* C¬ chÕ t¸c dông
2 Vitamin D
* Dược động học:
Vitamin D được hấp thu ở ruột non; D3hấp thu tốt hơn D2
Để có tác dụng, vitamin D được hydroxyl hóa qua 2 giai đoạn Ở gan được chuyển thành calcifediolsau đó đi vào máu đến thận bị hydroxyl hóa lần thứ 2 tạo thành calcitrol có hoạt tính
Enzym tham gia phản ứng hydroxyl hóa vitamin D ở gan và thận
có thể gây cảm ứng hoặc tăng hoạt tính khi thiếu vitamin D, calci, phosphat, hormon cận giáp, prolactin và estrogen
Trang 52 Vitamin D
2 Vitamin D
* Chỉ định
- Phòng và chống còi xương cho trẻ em
- Phòng và chống loãng xương ở người lớn
- Người gãy xương lâu lành
- Phũng và chống co giật trong bệnh suy tuyến cận giáp
- Hội chứng Fanconi
18
(bệnh lý ống thận, gõy đào thải quỏ nhiều phospho qua thận, làm giảm phospho mỏu)
2 Vitamin D
* Theo dõi sử dụng
- uống liều cao, kéo dài sẽ gây ngộ độc vitamin D: mệt mỏi, nôn, ỉa
chảy, rối loạn tâm thần, calci hoá các tạng & mô mềm, suy thận,
- Tác dụng phụ thông thường: chán ăn, buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy
- D2 và D3 dễ bị oxy hoá: lọ nút mờ, chứa khí trơ
* Liều phòng bệnh cho TE
uống 200 - 400 UI/ngày
hoặc 6 tháng uống liều duy nhất 200.000 UI
19
* Nguồn gốc
-Cơ thể không tích luỹ mà thu nhận từ thức ăn hàng ngày
- Thực vật: Có nhiều ở men bia, cám gạo, đậu tương
- Động vật: Lượng nhỏ trong sữa, trứng, thịt nạc, gan, thận
- Dạng hoạt động là thiamin pyrophosphat
3 Vitamin B1 (Thiamin)
20
Trang 63 Vitamin B1 ( Thiamin)
* Vai trũ và cơ chế
-Tham gia chuyển húa pyruvat, glucose với
vai trũ là coenzym của
decarboxylase, transketolase
- Tham gia tổng hợp acetylcholin với sự tham
gia của acetyl CoA
- Tham gia chuyển húa acid amin: khử
carboxyl của valin, leucin và isoleucin
21
3 Vitamin B1 ( Thiamin)
* Dấu hiệu thiếu hụt
- Mệt mỏi, chán ăn, giảm trí nhớ
- Đau, viêm dây thần kinh, giảm trương lực cơ
- Nếu thiếu kéo dài gây bệnh Beri-Beri, có thể dẫn tới suy tim
* Chỉ định
- Bệnh tê phù Beri-Beri
- Viêm dây thần kinh, người nghiện rượu, có thai
- RLTH: chán ăn, tiêu chảy kéo dài, viêm loét đại tràng
- Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng nhân tạo
* Theo dõi sử dụng
- Tiêm vitamin B1 vào tĩnh mạch có thể gây sốc phản vệ
* Liều lượng
- Trung bình uống 0,04 - 0,1g/ngày, Tiêm bắp 0,05g/ngày
- Liều cao 0,1-1g/ngày điều trị viêm dây thần kinh, bệnh tê phù
3 Vitamin B1
* Nguồn gốc
-Vi khuẩn ruột có thể tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP
- Có nhiều ở gan, thịt, cá, rau, quả, gạo và lúa mì
4 Vitamin B3 (N iacin, PP )
Trang 7* Thiếu hụt
Gây bệnh Pellagra, bệnh nhân có hội chứng 3D (Dermatitis, Diarrhea,
Dementia):
- Da: viêm da đối xứng ở chân và các vùng hở
- Tiêu hoá: viêm lưỡi, loét miệng, viêm thực quản, viêm dạ dày
- Thần kinh: mất ngủ, nhức đầu, trầm cảm, lú lẫn, sa sút trí tuệ
4 Vitamin B3
Da
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hoá
25
* Tác dụng
- Tham gia chuyển hoá glucid, protid, xúc tác phản ứng oxy hoá khử trong chuỗi hô hấp tế bào
- Hạ lipoprotein máu (giảm chủ yếu là triglycerid), cơ chế chưa rừ ràng
* Chỉ định
- Phòng và điều trị bệnh Pellagra
- Tăng lipoprotein máu
- Thiếu máu
- Phụ nữ uống thuốc tránh thai
4 Vitamin B3
26
* Theo dõi sử dụng
- Uống 1g/ngày điều trị tăng lipid máu có thể gây ra: giãn mạch
nửa trên cơ thể, bốc hoả, ngứa, buồn nôn, đánh trống ngực, rối
loạn tiêu hoá
- Để hạn chế tác dụng không mong muốn: cần tăng liều từ từ để
cơ thể thích nghi và uống kèm aspirin
* Liều lượng
Uống trung bình 100-500mg/ngày, chia nhiều lần
Có thể tiêm tĩnh mạch
4 Vitamin B3
27
5 Vitamin C ( acid ascorbic)
* Nguồn gốc, tớnh chất
- Chủ yếu từ thực vật: Có nhiều ở hầu hết các rau quả, đặc biệt là cải xoong, quả có
vị chua: ổi, bưởi, cam, chanh, …
- Tan mạnh trong nước, dễ bị phõn hủy bởi nhiệt độ, ỏnh sỏng, cỏc chất oxy húa và trong mụi trường base
28
Trang 85 Vitamin C ( acid ascorbic)
* Thiếu hụt
- Thiếu gây ra: mệt mỏi, viêm lợi, thiếu
máu, giảm sức đề kháng
- Thiếu nặng gây bệnh Scorbut: chảy
máu dới da, răng miệng, rụng răng, viêm
lợi, sừng hoá nang lông
* Thừa
- Mất ngủ, tiờu chảy, sỏi thận, tăng huyết
ỏp,…
29
* Vai trũ và cơ chế
- Tham gia chuyển hoá và tổng hợp rất nhiều chất như: chuyển acid folic thành acid folinic, collagen,… ức chế hyaluronidase (enzym tiờu protein, tăng thấm mao mạch) → vững bền thành mạch
- Chuyển dopamin thành noradrenalin, tổng hợp serotonin từ tryptophan, tổng hợp hormon vỏ thượng thận
- Giúp chuyển Fe 3+ thành Fe 2+ làm tăng hấp thu Fe ở ruột
- Hiệp đồng với vitamin E, β-caroten, selen ngăn cản gốc tự do gây độc
tế bào
- Trờn thực nghiệm: vitamin C tăng tổng hợp interferon, giảm nhạy cảm với histamin
5 Vitamin C
30
* Chỉ định
- Phòng và điều trị bệnh Scorbut
- Chảy máu do thiếu vitamin C
- Tăng sức đề kháng trong nhiễm trùng, nhiễm độc, thai nghén
- Thiếu máu
- Người nghiện rượu, nghiện thuốc lỏ
- Dị ứng
5 Vitamin C * Theo dõi sử dụng
+ Phụ nữ có thai: dùng vitamin C có thể gây bệnh Scorbut ở trẻ (cảm ứng enzym chuyển húa)
+ Dùng liều cao, kéo dài sẽ làm tăng nhu cầu, dừng đột ngột sẽ gây thiếu + Tiêm TM có thể gây shock phản vệ do chất bảo quản của vitamin C + Liều > 1g, kéo dài tạo sỏi oxalat và urat ở thận
* Liều lượng
- Trung bình 0,2 - 0,5g/ngày, chia liều, không nên quá 1g/ngày
- Tiêm dưới da, tĩnh mạch không quá 1g/ngày
5 Vitamin C
Trang 9* Nguồn gốc, tớnh chất
-Là vitamin tan trong nước
- Có nhiều ở thịt, gan, sữa, lòng đỏ trứng, mầm lúa mì, men bia, rau, …
- Cỏc chất pyridoxin, pyridoxal và pyridoxamin
có cấu trúc hoá học gần giống nhau, có cùng tác dụng sinh học, gọi
chung là vitamin B6
- Nhiệt độ cao, gặp chất oxy húa, tia cực tớm, vitamin B6 dễ bị phõn
hủy và mất tỏc dụng
6 Vitamin B6
33
* Thiếu hụt
Do chế độ dinh dưỡng hoặc dùng thuốc như INH, gây ra:
- Tổn thương da (ngứa, viêm da)
- Viêm miệng, lưỡi
- Co giật, viêm dây thần kinh ngoại vi
- Thiếu máu (tham gia chuyển hoá vitamin B12, acid folic)
- Xột nghiệm: giảm GABA, noradrenalin, serotonin
6 Vitamin B6
34
* Vai trũ và cơ chế
- Vitamin B6 chuyển thành dạng cú hoạt tớnh pyridoxal phosphat nhờ
pyrodoxalkinase, INH ức chế kinase → thiếu hụt vitamin B6
- Pyridoxal phosphat là coenzym của một số enzym chuyển húa
acid amin: decarboxylase, transaminase, desaminase
- Tham gia tổng hợp GABA, chuyển húa acid oxalic
- Ảnh hưởng tới quá trình tạo máu: chuyển hoá vitamin B12, folic
- Dự phòng tác dụng không mong muốn do isoniazid gây ra
6 Vitamin B6
35
* Chỉ định
- Viêm dây thần kinh ngoại vi và thị giác
- Động kinh, múa vờn, múa giật ở trẻ em
- Say tàu xe, nôn khi mang thai
- Thiếu máu (thụng qua vitamin B12, acid folic)
- Dùng kèm INH, ngộ độc benzen
6 Vitamin B6
36
Trang 10* Theo dõi sử dụng
- ở nhiệt độ cao, gặp chất oxy hoá hay tia cực tím thì vitamin B6 dễ
bị phân huỷ và mất tác dụng
- Đường dùng: uống, tiêm bắp, tiêm dưới da
* Liều dùng
- Tiêm bắp hoặc dưới da trung bình 0,05-0,1g/ngày x 1-3 tháng
- Dự phòng khi dùng cùng INH (tránh gây viêm dây thần kinh ngoại
vi) Uống 10mg vitamin B6 mỗi khi uống 100mg INH
6 Vitamin B6
37
Trái cây là nguồn cung cấp vitamin từ thiên nhiên
38