1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Định danh các phân chủng vi nấm cryptococcus neoformans trên bệnh nhân HIV/AIDS viêm màng não và khảo sát độ nhạy cảm đối với các thuốc kháng nấm hiện hành

6 85 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 316,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết với 2 mục tiêu: (1) xác định tỷ lệ phân bố theo thứ, theo kiểu huyết thanh trên mẫu bệnh phẩm DNT, máu ở bệnh nhân HIV/AIDS viêm màng não do cryptococcus neoformans điều trị tại bệnh viện Nhiệt Đới TP. Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011; (2) xác định độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm hiện hành của các chủng vi nấm cryptococcus neoformans phân lập được.

Trang 1

ĐỊNH DANH CÁC PHÂN CHỦNG VI NẤM CRYPTOCOCCUS

NEOFORMANS TRÊN BỆNH NHÂN HIV/AIDS VIÊM MÀNG NÃO

VÀ KHẢO SÁT ĐỘ NHẠY CẢM ĐỐI VỚI CÁC THUỐC KHÁNG NẤM

HIỆN HÀNH

Trần Phủ Mạnh Siêu*, Nguyễn Như Quỳnh**

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Phân lập và định danh các phân chủng vi nấm Cryptococcus neoformans trên bệnh

nhân HIV/AIDS viêm màng não điều trị tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011 Mục tiêu: (1)Xác định tỷ lệ phân bố theo thứ, theo kiểu huyết thanh trên mẫu bệnh phẩm DNT, máu ở bệnh nhân HIV/AIDS viêm màng não do Cryptococcus neoformans điều trị tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011; (2) Xác định độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm hiện hành của các chủng vi nấm Cryptococcus neoformans phân lập được

Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt ca trong khoảng thời gian từ

tháng 12/2010 đến 07/2011 tại Khoa Nhiễm E, Phòng xét nghiệm vi nấm BV Bệnh Nhiệt Đới TP HCM với cỡ

mẫu nghiên cứu là 323 ca

Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans nhiều nhất vào độ tuổi trung niên (21 -

40) Tỷ lệ nhiễm vi nấm trên bệnh phẩm dịch não tủy là 16,4% và trên bệnh phẩm máu là 3,21%; Phân lập dịch não tủy, thứ Cryptococcus neoformans var neoformans là 78,3% và Cryptococcus neoformans var gattii là 21,7% Phân lập máu, thứ Cryptococcus neoformans var neoformans là 76,2%, Cryptococcus neoformans var gattii là 23,8%; Kiểu huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm DNT: Cryptococcus neoformans var neoformans A: 77,03%, D: 1,35% Kiểu huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm máu Cryptococcus neoformans var neoformans A: 73,8%, D 2,39%; Các chủng vi nấm phân lập đều nhạy cảm với các loại thuốc kháng nấm hiện hành như: amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole, một số trường hợp kháng với fluconazole và tất cả đều kháng với 5 - fluorocytocine

Kết luận: (1) Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans trên bệnh phẩm dịch não tủy là 16,4% và trên

bệnh phẩm máu là 3,21%; (2)Thứ Cryptococcus neoformans var neoformans chiếm đa số (trên 70%), thứ Cryptococcus neoformans var gattii là dưới 30%; (3)Cryptococcus neoformans var neoformans và Cryptococcus neoformans var gattii đều nhạy với các loại thuốc kháng nấm hiện hành như amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole, một số trường hợp kháng với fluconazole và tất cả đều kháng với 5 - fluorocytocine

Từ khóa: Viêm màng não do nấm Cryptococcus neoformans, dịch não tủy (CSF), kháng nấm đồ

ABSTRACT

IDENTIFYING THE VARIAN’S OF CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS AND THE SENSITIVITY WITH RECENT ANTIFUNGAL DRUGS AMONG HIV/AIDS PATIENTS WITH CRYPTOCCOCAL MENINGITIS

Tran Phu Manh Sieu, Nguyen Nhu Quynh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 184 - 189

Background: Cryptococci meningitis is main reason of death of HIV/AIDS patients for decades There are

two variants of Cryptococcus neoformans and its sensitivity of antifungal drugs is difference Therefore it’s

* Trung tâm Y tế dự phòng TPHCM, ** ĐH Sư phạm TPHCM

Trang 2

necessary to study about prevalence of each variant of Cryptococcus neoformans and its sensitivity with antifungal drugs to help clinical doctor improve the effectively of therapy

Objective: Isolating and identifying Cryptococcus neoformans in HIV/AIDS meningitis patients in

Hospital for tropical diseases from December 2010 to July 2011 Identifying the prevalence by variants, sero type from specimens of CSF, Blood Identifying the sensitivity with antifungal drugs

Methods: This is cross sectional study for serial cases among patients in Hospital for Tropical diseases, at

ward E and laboratory of Hospital for Tropical diseases from December 2010 to July 2011, with the sample size is

323 cases

Results: The prevalence of fungal infection from CSF: 16.4%, from blood culture: 3.21% Cryptococcus

neoformans var neoformans was 78.3% and Cryptococcus neoformans var gattii was 21.7% from CSF culture Cryptococcus neoformans var neoformans was 76.2%, Cryptococcus neoformans var gattii was 23.8% from blood culture - The sero type of Cryptococcus neoformans from CSF: Cryptococcus neoformans var neoformans A: 77.03%, D: 1.35%; The sero type of Cryptococcus neoformans from blood culture: Cryptococcus neoformans var neoformans A: 73.8%, D 2.39%; All isolated fungi were sensitivity with antifungal drugs as: amphotericin

B, CTR, nystatin, ketoconazole, some were resistance with fluconazole and all were resistance with 5 - fluorocytocine

Conclusion: (1) The prevalence of fungal infection from CSF Cryptococcus neoformans was 16.4%, from

blood culture was 3.21% (2) The sero type of Cryptococcus neoformans var neoformans was more than 70%, Cryptococcus neoformans var gattii was less than 30%; (3) Cryptococcus neoformans var neoformans and Cryptococcus neoformans var gattii were sensitivity with recent antifungal drugs as amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole, some species were resistance with fluconazole and all species were resistance with 5 - fluorocytocine

Keywords: Cryptococcus neoformans, CSF

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tình trạng nhiễm vi nấm do Cryptococcus

neoformans ở Việt Nam được phát hiện lẻ tẻ từ

năm 1928, nhưng hiện nay bệnh đã bùng phát

trên đối tượng suy giảm miễn dịch mắc phải do

HIV/AIDS Có nhiều nghiên cứu lâm sàng về

bệnh viêm màng não do vi nấm gây ra nhưng

chưa có nghiên cứu hệ thống về phân bố thứ,

các kiểu huyết thanh của chúng Tỷ lệ nhiễm của

hai thứ Cryptococcus neoformans var neoformans

và Cryptococcus neoformans var gattii trên bệnh

nhân HIV/AIDS như thế nào? độ nhạy cảm

tương ứng của chúng đối với thuốc kháng nấm

hiện hành ra sao là vấn đề cần tìm hiểu để có thể

đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất cho các

bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS hiện nay

Mục tiêu nghiên cứu

Phân lập và định danh các phân chủng vi

nấm Cryptococcus neoformans trên bệnh nhân

HIV/AIDS viêm màng não điều trị tại BV Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011

Xác định tỷ lệ phân bố theo thứ, theo kiểu huyết thanh trên mẫu bệnh phẩm DNT, máu ở bệnh nhân HIV/AIDS viêm màng não do

Cryptococcus neoformans điều trị tại BV Bệnh

Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh từ 12/2010 đến 7/2011

Xác định độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm

hiện hành của các chủng vi nấm Cryptococcus neoformans phân lập được

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân HIV/AIDS viêm màng não nhập viện BV Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM được chỉ định cấy máu hoặc soi dịch não tủy trong khoảng thời gian từ tháng 12/2010 đến hết tháng 7/2011

Trang 3

Thiết kế nghiên cứu

Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả hàng loạt

ca trong khoảng thời gian từ tháng 12/2010 đến

07/2011 tại Khoa Nhiễm E, Phòng xét nghiệm vi

nấm BV Bệnh Nhiệt Đới TP HCM

Cỡ mẫu nghiên cứu

Tính cỡ mẫu theo công thức sau:

1 / 2

2

n

d

Với:

- Độ tin cậy =95%, Z 1-/2 = Z0,975= 1,96(phân

phối chuẩn)

- d: Sai số cho phép: 5% = 0,05, P = 0,7, 1 - P =

0,3

2

2

1, 9 6 0 , 3 0 , 7

0 , 0 5

Các bước tiến hành nghiên cứu

Thu thập thông tin về bệnh nhân dựa trên

kết quả xét nghiệm trong hồ sơ bệnh án

Chẩn đoán nhiễm Cryptococcus neoformans

bằng phương pháp soi tươi, cấy, latex và phản

ứng urê

Chẩn đoán thứ: Sử dụng môi trường

Canavanine Glycine - Brommothymol blue

(CGB)

Chẩn đoán týp huyết thanh: Sử dụng môi

trường thạch Creatinine dextrose Bromothymol

blue thymin (CDBT)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tỷ lệ cấy dương tính

Bảng 1 Tỷ lệ cấy nấm dương tính trên DNT

450 74 (16,4%) 403 (83,6%)

Bảng 2 Tỷ lệ cấy nấm dương tính trên bệnh phẩm

máu

1.305 42 (3,21%) 1.263 (96,79%)

Đặc điểm cỡ mẫu

Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố theo giới tính trên bệnh phẩm

DNT

Bảng 4 Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus

neoformans phân bố theo giới tính trên bệnh phẩm máu

42 31 (73,8%) 11 (26,2%)

Về tỷ lệ phân bố vi nấm Cryptococcus neoforman theo nhóm tuổi

Bảng 5 Tỷ lệ phân bố vi nấm Cryptococcus

neoformans theo nhóm tuổi trên bệnh phẩm DNT

Nhóm tuổi

Tổng số bệnh nhân

Ca dương tính với

Cryptococcus neoformans

21 - 40 324 86 54/74 72,9 16/74 21,6

Bảng 6 Tỷ lệ phân bố vi nấm Cryptococcus

neoformans theo nhóm tuổi trên bệnh phẩm máu

Lứa tuổi Tổng số bệnh

nhân

Ca dương tính với

Cryptococcus neoformans

21 -40 909 245 29/42 69,1 10/42 23,81

>40 116 226 3/42 4,76 0 0

Tỷ lệ thứ của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên từng loại bệnh phẩm

Bảng 7 Tỷ lệ thứ của vi nấm Cryptococcus neoformans trên bệnh phẩm DNT

Trang 4

Bảng 8 Tỷ lệ thứ của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm máu

Tỷ lệ kiểu huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên từng loại bệnh

phẩm

Bảng 9 Tỷ lệ kiểu huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm DNT

gattii

Bảng 10 Tỷ lệ huyết thanh của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên bệnh phẩm máu

Về độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm (MIC)

Bảng 11 Kết quả làm kháng nấm đồ trên bệnh phẩm là DNT

Thuốc đã dùng

Cryptococcus neoformans var neoformans (58 ca) Cryptococcus neoformans var gattii (16 ca)

Bảng 12 Kết quả kháng nấm đồ trên bệnh phẩm máu

Thuốc đã dùng

Cryptococcus neoformans var neoformans (32 ca) Cryptococcus neoformans var gattii (10 ca)

BÀN LUẬN

Tỷ lệ cấy dương tính trên bệnh phẩm DNT

và máu

Trong nghiên cứu có 450 mẫu cấy từ bệnh

phẩm DNT, dương tính 74mẫu/450 mẫu (16,4%)

Tỷ lệ dương tính với Cryptococcus neoformans

trên bệnh phẩm máu thấp hơn so với trên bệnh

phẩm DNT (42ca/1.305 ca, chiếm 3,21%) Tỷ lệ

dương tính với Cryptococcus neoformans trong

nghiên cứu này thấp hơn so với các nghiên cứu trước đây của một số tác giả trong và ngoài nước

Theo Nguyễn Trần Chính, Nguyễn Hữu Chí

và cộng sự năm 2004 tại BV Bệnh Nhiệt Đới,

viêm màng não nấm do Cryptococcus neoformans

chiếm 12,2%(8) Theo Kovacs và cộng sự thống kê vào năm

1985 tại Mỹ, tỷ lệ mắc Cryptococcus neoformans

trên cộng đồng HIV/AIDS khi phân lập từ mẫu

Trang 5

bệnh phẩm máu là 7 - 8%(8)

Sự khác nhau về tỷ lệ có thể do cách chọn

mẫu: trong nghiên cứu này mẫu được lấy từ các

bệnh nhân HIV/AIDS tại khoa nhiễm E, có nhiều

thể bệnh từ nhẹ tới nặng Hơn nữa, cũng có thể

những bệnh nhân này đã dùng thuốc ARV trước

khi nhập viện nên tỷ lệ nhiễm vi nấm này thấp

hơn so với các nghiên cứu trước đó

Đặc điểm cỡ mẫu

Bệnh phẩm DNT dương tính với

Cryptococcus neoformans ở nam có 54ca/74 ca

(78,3%), ở nữ là 16 ca/74 ca (21,7%)

Theo Đinh Thị Xuân Thủy năm 2006, qua

hồi cứu 151 truờng hợp viêm màng não có xét

nghiệm dương tính với HIV/AIDS tại BV Bệnh

Nhiệt Đới, thành phố HCM năm 2003, tỷ lệ giữa

nam và nữ là 10,6:1(1)

Theo Nguyễn Lê Hoàng Anh và La Gia Hiếu

năm 2009, tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus

neoformans phân bố theo giới tính trên bệnh

phẩm DNT cụ thể như sau: nam chiếm 80,5%,

còn nữ chiếm 19,4%(6)

Phân tích các mẫu dương tính với

Cryptococcus neoformans được phân lập từ bệnh

phẩm máu, tỷ lệ nam và nữ: 31ca/42 ca(73,8%)

và 11 ca/42 ca( 26,2%)

Tại Việt Nam, các báo cáo cũng phản ánh

tình hình chung của thế giới, tỷ lệ nhiễm vi nấm

Cryptococcus neoformans nghiêng mạnh về nam

giới, đặc biệt khi có đại dịch HIV/AIDS, do

những nguyên do sau: thói quen hút thuốc,

nghề nghiệp (xây dựng, dọn dẹp tầng mái…)

nên khả năng phơi nhiễm với bào tử nấm của

nam cao hơn so với nữ(8)

Về tỷ lệ phân bố vi nấm Cryptococcus

neoforman theo nhóm tuổi

Tỷ lệ phân bố vi nấm Cryptococcus neoformans

ở các nhóm tuổi không đồng đều, nhiều nhất là

nam từ 21 - 40 tuổi ở nam và nữ

Đối với bệnh phẩm máu, tỷ lệ nhiễm vi nấm

cũng tương tự

Theo Nguyễn Quang Trung năm 2005, tại

BV Bệnh Nhiệt Đới, tỷ lệ bệnh nhân nhiễm

HIV/AIDS có xét nghiệm dương tính với Cryptococcus neoformans ở nhóm tuổi 20 - 29:

27,4%(7) Theo Nguyễn Lê Hoàng Anh và La Gia Hiếu năm 2009, thì tỷ lệ này là: độ tuổi <30 chiếm 57,1%, trên 30 tuổi chiếm 42,9%(6)

Tỷ lệ này khá phù hợp với lứa tuổi nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam Nguyên do có thể do sự chăm sóc y tế ở nước ngoài tốt hơn nên bệnh nhân kéo dài cuộc sống hơn

Tỷ lệ thứ của vi nấm Cryptococcus neoformans phân bố trên từng loại bệnh

phẩm

Trong nghiên cứu này, phân lập được 74

mẫu dương tính với Cryptococcus neoformans trên bệnh phẩm DNT, trong đó Cryptococcus neoformans var neoformans là 58 ca/74 ca (chiếm 78,3%) và Cryptococcus neoformans var gattii 16

ca/74 ca (chiếm 21,7%)

Trên bệnh phẩm máu, sự phân bố của các

thứ của Cryptococcus neoformans như sau: Cryptococcus neoformans var neoformans was 32 ca/42 ca (76,2%) và Cryptococcus neoformans var gattii 10 ca/42 ca (23,8%)

Theo Mitchell năm 1995(9), tại 1 bệnh viện ở Australia từ năm 1985 đến 1992: trong số 118 ca

dương tính với Cryptococcus neoformans có 35 ca/118 ca là Cryptococcus neoformans var neoformans, còn lại là Cryptococcus neoformans var gattii

Như vậy, kết quả này cũng tương đồng với một số nghiên cứu trước đây của các tác giả: theo Dromer và cộng sự năm 1996, tại Pháp

Cryptococcus neoformans var neoformans chiếm

1055 ca/1057 ca (99,72%)(6)

Tỷ lệ kiểu huyết thanh của vi nấm

Cryptococcus neoformans phân bố trên

từng loại bệnh phẩm

Bệnh phẩm DNT: var neoformans A chiếm 57ca/74 ca (77,03%); var neoformans D chiếm

1ca/74 ca (1,35%)

Bệnh phẩm phân lập từ máu, Cryptococcus

Trang 6

neoformans var neoforman thì kiểu huyết thanh A

là 31 ca/32 ca (73,8%) và kiểu huyết thanh D là 1

ca/32 (2,39%) 2 kiểu huyết thanh A và D chiếm

tương đương nhau cụ thể như sau: serotype A

48 ca/91 ca (chiếm 52,7%); serotype D 43 ca/91 ca

(47,3%)

Như vậy ở đây có sự khác biệt so với nghiên

cứu này có thể do hai nghiên cứu này trong

khoảng thời gian khác nhau, khảo sát trên đối

tượng bệnh nhân khác nhau

Theo nghiên cứu của Kwon Chung và cộng

sự năm 1984, Cryptococcus neoformans var

neoforman thuộc serotype A dao động từ 50 -

90% tùy thuộc vào vùng địa lý như: ở Nhật Bản

tỷ lệ này là 97%; Đông Nam Á thấp nhất 50%(4)

Tuy nhiên, cũng theo tác giả này sự xuất hiện

của serotype D vượt trội ở Đan Mạch, Ý, Thụy

Sĩ với tỷ lệ trên 70%

Nguyên do có sự khác biệt về tỷ lệ trên cơ

thể do sự phân bố khác nhau về nguồn nhiễm

dẫn đến sự tồn tại khác nhau của các serotype

về địa lý và trên cơ địa bệnh nhân

Về độ nhạy cảm với thuốc kháng nấm

(MIC)

Trong nghiên cứu này, hầu hết các phân

chủng đều nhạy cảm với các loại thuốc

amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole, trừ

fluconazole và 5 - flucytocine

Ở bệnh phẩm máu kết quả cũng tương tự

Tỷ lệ kháng thuốc của 2 thứ Cryptococcus

neoformans var neoformans và Cryptococcus

neoformans var gattii đối với fluconazole lần lượt

là: 11/32 ca (chiếm 34,4%) và 3/10 ca (chiếm

30%); còn tất cả các ca đều kháng với

5-fluorocytocine Đây chỉ là kết quả kháng nấm

thực hiện tại phòng xét nghiệm, không có nghĩa

là kháng trên lâm sàng cần thêm nhiều dữ kiện

để khẳng định

KẾT LUẬN

Tỷ lệ nhiễm vi nấm Cryptococcus neoformans

trên bệnh phẩm dịch não tủy là 16,4% và trên

bệnh phẩm máu là 3,21%

Dịch não tủy: thứ Cryptococcus neoformans

var neoformans là 78,3% và Cryptococcus neoformans var gattii là 21,7% Máu: thứ Cryptococcus neoformans var neoformans là 76,2%, Cryptococcus neoformans var gattii là 23,8% Cryptococcus neoformans var neoformans và Cryptococcus neoformans var gattii phân bố nhiều

nhất vào độ tuổi trung niên (21 - 40), ít gặp ở độ tuổi trên 40 và hiếm gặp ở độ tuổi thanh thiếu

niên

Cả 2 thứ Cryptococcus neoformans var neoformans và Cryptococcus neoformans var gattii nhạy đều nhạy với các loại thuốc kháng nấm: amphotericin B, CTR, nystatin, ketoconazole,

một số trường hợp kháng với fluconazole và tất

cả đều kháng với 5 - fluorocytocine

KIẾN NGHỊ

Nên khảo sát sự phân bố của các thứ và độ nhạy cảm với các thuốc kháng nấm hiện hành hàng năm để cập nhật phác đồ điều trị hàng năm Khảo sát tiếp tục sự phân bố địa lý của các thứ

để có định hướng chẩn đoán và điều trị thích hợp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đinh Thị Xuân Thủy (2006), “Bệnh nấm Cryptococcus neoformans

qua hồi cứu 151 trường hợp tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới 2003”,

Luận văn thạc sĩ y học

2 Dromer, S.Mathoulin; B Duport; A Laporte (1996),

“Epidemiology of cryptococcosis in France: A 9 years - survery 1983- 1993”, Clin Infect Dis, 23, pp 82 - 96

3 Kovas, A A; M polis, W.C.wright, et al (1985),“Cryptococcosis in the AIDS”, Ann Intern Med, 103, pp 533-538

4 Kwon K J Chung, Bennet, J E (1984), “Epidemiologic differences between the two varieties of Cryptococcus neoformans”,

Ann J Epidemiol, 120, pp 123 - 130

5 Mitchell DH et al (1995), “Cryptococcal disease of the CNS in

immunocompetent hosts: influence of cryptococcal variety on

clinical manifestations and outcome”, Westmead Hospital, 20(3),

pp 611-6

6 Nguyễn Lê Hoàng Anh và La Gia Hiếu (2009), “Đặc điểm dịch tễ

và bệnh học trên bệnh nhân viêm não - màng não điều trị tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới từ 11/08 - 06/09”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa

7 Nguyễn Quang Trung (2005), “VMN nấm Cryptococcus

neoformans ở bệnh nhân AIDS tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới 2003

- 2004”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú

8 Nguyễn Trần Chính, Nguyễn Hữu Chí, Võ Minh Quang và cs (2004), “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng nhiễm HIV/AIDS tại bệnh

viện Bệnh Nhiệt Đới năm 2003’’

9 Nhữ Thị Hoa (2002), “Phân bố Cryptococcus neoformans var

neoformans và Cryptococcus neoformans var gattii trên 35 bệnh

nhân điều trị tại thành phố HCM 1996- 1997”

Ngày đăng: 20/01/2020, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w