1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm hình ảnh học tổn thương ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)

12 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Mô tả các đặc trưng tổn thương của Ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính. Nghiên cứu tiến hành trên tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán bệnh học ung thư phế quản phổi và đã có phim chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 4/2009 tới tháng 12/2009.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC TỔN THƯƠNG UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI

TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH (CT-SCAN)

Bùi Anh Thắng*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả các đặc trưng tổn thương của Ung thư phế quản phổi trên phim chụp cắt lớp vi tính

(CCLVT)

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán bệnh học Ung thư phế

quản phổi và đã có phim chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch Thành phố Hồ Chí Minh từ: tháng 4/2009 tới tháng 12/2009 và có kết quả giải phẫu bệnh là Ung thư phế quản phổi sau khi mổ hay sinh thiết Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang

Kết quả: Có 57 bệnh nhân đã được chẩn đoán và có kết quả giải phẫu bệnh được điều trị tại khoa ung bướu

Giới hạn kích thước U dưới là 2,49 cm; Giới hạn kích thước U trên là 3,03 cm Kích thước trung bình u qua khảo sát 2,76 cm; Cá biệt có bệnh nhân với u đo được 10 cm U ở hạ phân thùy 3 (T) chiếm 21,1%; u ở hạ phân thùy 4 (T) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 6 (T) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 3 (P) chiếm 10,5%; u ở hạ phân thùy 4 (P) chiếm 26,3%; u ở hạ phân thùy 6 (P) chiếm 21,1% 100% bờ viền của u không đều Có vôi trong u chiếm 21,1% Hoại tử trong u chiếm tỷ lệ 17,5% 100% các khối u có đậm độ hơn 50 HU Sau tiêm 100% bắt cản quang > 30 HU Xâm lấn theo giai đoạn T3 là 15,8%; Xâm lấn theo giai đoạn T4 là 64,9%; Không xâm lấn T2 là 19,3% Trước cản quang không phát hiện hạch; Sau cản quang phát hiện 100% hạch Di căn xa chiếm tỷ lệ 45,6%; không di căn là 54,4 % Đa số di căn tại phổi, chiếm 26,3%; Có 11 trường hợp di căn ngoài phổi chiếm tỷ

lệ 19,2%

Kết luận: Đo kích thước để góp phần xác định sự phân lọai theo hệ thống TNM là một lợi ích rất có giá trị

Nó có ý nghĩa đặc biệt khi đó là T1 và T2 (U <3 cm hay U > 3cm) Xác định vị trí tổn thương phổi chính xác trên

CT có giá trị cao với phẫu thuật viên, nó giúp phẫu thuật viên xây dựng qui trình phẫu thuật, tiên lượng các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật cũng như tiên lượng sau phẫi thuật Bờ của khối u 100% không đều, có tua hay gai Đây là một trong những hình ảnh gợi ý chẩn đoán u ác.Trong khi các u lành tính đa

số bờ trơn láng, có giới hạn với chủ mô phổi xung quanh rõ Hoại tử trong u chiếm tỷ lệ không cao # 10%; Xquang qui ước không xác định được u có hoại tử hay không Vôi hoá nói lên phần nào bản chất u Hình ảnh CCLVT có ý nghĩa rất lớn trong phân loại tổn thương ở giai đoạn T2 - T3 hay T4, cũng như xác định tổn thương ở giai đoạn M0 hay M1

Từ khóa: Ung thư phế quản phổi, phim chụp cắt lớp vi tính, hoại tử trong u, vôi hoá

ABSTRACT

FEATURES OF IMAGES IN BRONCHOPULMONARY CANCER ON CT-SCANNER

Bui Anh Thang * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 2 - 2011: 92 - 103

Objective: Describe the features of images in bronchopulmonary cancer on CT-Scanner

Subjects and methodology: All of the patients had been diagnosed bronchopulmonary cancer and having

the CT-Scanner, the result of anatomic pathology at Phạm Ngọc Thạch Hospital, HCMC from 4/2009 to 12/2009 Study design is the description retrospective cross-sectional

Results: There are 57 patients had been diagnosed bronchopulmonary cancer based on CT-Scanner and

*Bộ môn Chẩn Đoán Hình Ảnh - Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

anatomic pathology Under tumor’s size limited is about 2.49 cm, above tumor’s size limited is about 3.03 cm The average size of tumor is about 2.76 cm;Particularly, some patients with tumor measured 10 cm Tumors distribution in theower lobe 3 (L) accounted for 21.1%; Tumors distribution in the lower lobe 4 (L) accounted for 10.5%, tumors in the lower lobe distribution 6 (L) accounted for 10.5%, tumors in the lower lobe distribution 3 (R) accounted for 10.5%; Tumors distribution in the lower lobe 4 (R) accounted for 26.3%, tumors in the lower lobe distribution 6 (R) accounted for 21.1% 100% of the tumor borders are not Calcification in the tumors accounted for 21.1% Tumor necrosis in the proportion of 17.5% 100% of tumors with more than 50 HU density After injecting dye 100% capture> 30 HU Invasion in stage T3 was 15.8% in stage T4 Invasive was 64.9%, non-invasive T2 is 19.3% Not detected before dye testing; After photoresist a 100% cost Distant metastasis rate of 45.6% occupied, and no metastasis was 54.4% The majority of metastases in the lung, accounting for 26.3%; There were 11 cases of metastases outside the lung accounted for 19.2% rate

Conclusion: Measure to help determine the classification according to TNM system is a valuable benefit It

has special meaning when it is T1 and T2 (U <U 3 cm or> 3 cm) Locate lung injury above CT accuracy of high value to the surgeon, it helps build the surgeon surgical procedure, prognosis and complications can occur during surgery and prognosis back to art 100% of the tumor bank of irregular, fringed or thorns This is one of the images suggested the diagnosis of tumors ac.Trong the most benign smooth edge, no limit to clear the surrounding lung tissue Tumor necrosis in the high # amount is 10%, conventional X-ray u can not determine whether necrosis Partially calcified nature tell u CCLVT image has great significance in the classification of lesions in stage T2 - T3 or T4, as well as identifying lesions in M0 or M1 stage

Key words: Bronchopulmonary cancer, CT-Scanner, Tumor necrosis, Calcification

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phế quản phổi (UTPQP) là loại

ung thư gây tử vong cao gặp ở Việt Nam cũng

như trên thế giới Tại Hoa Kỳ tỷ lệ bệnh nhân

sống trung bình 5 sau năm từ khi phát hiện

UTPQP khoảng 15%(2) Tới nay, thuốc lá vẫn

được cho là nguyên nhân chủ yếu gây

UTPQP Người ta cho rằng chính tình trạng

hút thuốc lá phổ biến ở giới trẻ và phụ nữ sẽ

làm gia tăng tỷ lệ UTPQP trong tương lai và

điều này rất đáng được lưu ý(6).Việc lựa chọn

chỉ định điều trị nội khoa hay phẫu thuật

trước tình trạng một bệnh nhân được chẩn

đoán UTPQP luôn là mối quan tâm của các

nhà lâm sàng Sự cân nhắc phương pháp điều

trị phù hợp phụ thuộc rất nhiều vô thông tin

thu được từ kết quả chẩn đoán hình ảnh Cụ

thể là hình ảnh trên phim chụp cắt lớp vi tính

(CCLVT) Nhờ các thông tin có được trên

CCLVT, mà các chuyên gia hình ảnh học và

lâm sàng có thể đánh giá được những tổn

thương khá chính xác của UTPQP, các giai

đoạn phát triển của bệnh và vạch ra kế hoạch điều trị ngoại khoa hay nội khoa, xạ trị hay hóa trị hoặc kết hợp giữa các phương pháp trên.Ngày nay do khoa học ngày càng phát triển và điều kiện tài chính được cải thiện mà nhiều cơ sở y tế đã được trang bị những phương tiện chẩn đoán hiện đại, như máy CCLVT, máy cộng hưởng từ hạt nhân (MRI) hay bộ nội soi phế quản,… Chính vì vậy các tổn thương ở chủ mô phổi, hệ thống hạch lympho hay các dấu hiệu xâm lấn của tổn thương bệnh lý vô các cơ quan, tổ chức lân cận, hoặc hình ảnh di căn xa đã trở nên dễ phát hiện hơn Đặc biệt từ khi xuất hiện các máy CCLVT hiện đại như CCLVT xoắn ốc (Helical CT scan) hay máy CCLVT đa lát cắt (Multislice) loại 16 hay 32 lát cắt) Thậm chí với máy CT Scan 64 lát cắt có độ phân giải cao, tái tạo hình ảnh 3 chiều rõ né0t, đã giúp các thầy thuốc lâm sàng có cái nhìn tổng quát

và toàn diện hơn về UTPQP(5) Với các kỹ thuật nổi trội của chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) như trên, hình ảnh học đã cung cấp

Trang 3

trực tiếp hay gián tiếp cho các nhà lâm sàng

thông tin tương đối đầy đủ về UTPQP, chẳng

hạn về kích thước tổn thương, hình dạng vị trí

tổn thương, loại tổn thương một ổ hay đa ổ,

tình trạng di căn gần hay xa, đã có xâm lấn

hay không xâm lấn vô các cơ quan, tổ chức

lân cận(6) Đồng thời giúp tìm kiếm các tổn

thương phối hợp có hay không? Tình trạng

hạch lympho ra sao? Qua đó đánh giá được

UTPQP của bệnh nhân đang ở vào giai đoạn

nào? Từ đó các nhà lâm sàng sẽ có được sự

lựa chọn một phương pháp điều trị thích hợp

nhất cho những trường hợp cụ thể.Mặc dù

với các ưu điểm nêu trên, nhưng việc nghiên

cứu CCLVT trong chẩn đoán và đánh giá các

giai đoạn UTPQP ở nước ta chưa nhiều và cần

có nhiều những công trình nghiên cứu Do đó

chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu này

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu

Có 57 bệnh nhân đã được chẩn đoán và có

kết quả giải phẫu bệnh được điều trị tại khoa

ung bướu.

Đối tượng nghiên cứu và kiểu chọn mẫu

Bệnh nhân tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

Thành phố Hồ Chí Minh từ: tháng 4/2009 tới

tháng 12/2009

- Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh học Ung

thư phế quản phổi và đã có phim chụp cắt lớp

vi tính đa lát cắt tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

Thành phố Hồ Chí Minh từ: tháng 4/2009 tới

tháng 12/2009

- Có kết quả giải phẫu bệnh là UTPQP sau

khi mổ hay sinh thiết

- Có hồ sơ lưu trữ tại bệnh viện

Tiêu chuẩn loại

Không có hồ sơ lưu trữ tại bệnh viện; Không

có kết quả giải phẫu bệnh; Không có chụp phim

CT scan

Chỉ số cần thu thập

- Máy chụp cắt lớp vi tính 2 lát (SOMATOM

EMOTION DUAL) của hãng Siemens với KV =

120, mAs = 200, bề dày lát cắt = 10 mm, độ dịch chuyển pich = 1,5

- Chất cản quang lượng 100 ml, nồng độ

300mg/ ml, tốc độ tiêm 4 ml/s với bơm tiêm máy lọai Meorad Mistron CT

- Chụp sau tiêm: 13 giây - 14 giây

- Độ rộng lát cắt từ đỉnh xuống thượng thận

khoảng 27-30 lát

Cách tiến hành

- Từ hồ sơ bệnh án

- Từ dữ liệu trên máy CT scan (hình ảnh)

- Thời gian nghiên cứu: tháng 4 năm 2009 đến tháng 12 năm 2009

- Nơi nghiên cứu: bệnh viện Phạm Ngọc

Thạch Tp Hồ Chí Minh

Nhóm dữ liệu dựa trên CT + Nhóm dữ liệu liên quan tới u

- Kích thước

- Vị trí: trung tâm hay ngoại vi - vị trí ở hạ phân thùy nào

- Bờ viền

- Đậm độ bên trong (Vôi: Lệch tâm - Ngoại

vi - Đơn vị HU)

- Đo sự tăng quang trước và sau tiêm thuốc cản quang

- Chèn ép hay không chèn ép các cấu trúc kế cận

+ Nhóm liên quan tới hạch

- Kích thước hạch

- Vị trí hạch

- Hạch viêm hay hạch do u

- Số lượng nhóm hạch

+ Nhóm dữ liệu liên quan tới di căn:

- Tại chỗ

Trang 4

- Di căn xa: Như gan, não, xương, thượng

thận, trung thất, rốn phổi

+ Nhóm dữ liệu liên quan tới kỹ thuật

- Hình ảnh CCLVT đa lát cắt có cản quang

lồng ngực và bụng (gồm gan và thượng thận) là

điều tra chuẩn cho phân loại giai đoạn UTPQP

- Hình ảnh CCLVT đa lát cắt có cản quang

sọ não

- Kích thước U sẽ đo bởi sử dụng cửa sổ

phổi đặt không gian 2 chiều: chiều lớn nhất

của trục dọc và đường kính vuông góc lớn

nhất với trục dọc

- CCLVT mô tả chính xác sự xâm lấn trung

thất, bờ viền của u với các mạch máu lớn hay

phế quản Khi u tiếp giáp với trung thất không

được coi là xâm lấn

+ Tiêu chuẩn CCLVT cho khả năng có thể

phẫu thuật

- Tiếp giáp giữa u và trung thất < 3 cm

- vòng tròn tiếp xúc giữa u và động mạch

chủ < 900

- hiện diện lớp mỡ giữa u và trung thất

+ Tiêu chuẩn không phẫu thuật

- Liên quan ngã ba khí phế quản

- Bờ viền u: bao bọc, hay tiếp giáp với động

mạch chủ, các phần chính hay xa của động

mạch phổi phải trái hay thực quản > 1800

Thu thập và xử lý số liệu

- Qua bảng thu thập số liệu

- Nhập số liệu và xử trí qua phần mềm SPSS

1511 và Excel

- Các phép kiểm chi bình phương (χ2) và

Student để kiểm mối liên quan định tính giữa

các biến số nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Có 57 bệnh nhân đã được chẩn đoán và có

kết quả giải phẫu bệnh được điều trị tại khoa

ung bướu

Phân bố theo tuổi

Biểu đồ 1: Phân bố theo nhóm tuổi

Nhận xét: Cao nhất ở nhóm tuổi trên 70 Thấp nhất ở nhóm tuổi dưới 40 Nhóm tuổi từ 40-50 và 60-70 tương đương nhau Qua khảo sát

cá biệt có 01bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 24 chiếm 1,8% và 01 bệnh nhân lớn tuổi nhất là 84 tuổi chiếm 1,8%

Phân bố theo giới tính

Nam chiếm tỷ lệ 78,9%, Nữ chiếm tỷ lệ 21,1% Tỷ lệ nam/nữ là 4/1

Nơi cư trú

- Tp HCM: 22 chiếm 38%

- Tỉnh khác: 35 chiếm 62%

Tình trạng hút thuốc lá

- Nữ: không hút 12 người

- Nam: không hút 23 người

Bảng 5: Tần suất hút và không hút thuốc

Giá trị

- Không hút thuốc lá ở nam vẫn có bệnh 51%, tổng không hút thuốc lá có bệnh 61,4 %

Lâm sàng

Sụt cân

Bảng 6: Tần suất sụt cân

Giá trị

- Có sụt cân: 6/57 là 10,5 %

Nhóm tuổi

Số người

0

2

4

6

8

10

12

14

16

18

40-50 50-60 60-70 >70 <40

Trang 5

- Không sụt cân: 51/57 là 81,5%

Ho

Bảng 7: Tần suất ho

Giá trị

- Ho là 8/57 ,chiếm tỷ lệ 14%

- Không ho là 49/57, chiếm tỷ lệ 86%

Khó thở

Bảng 8: Tần suất khó thở

Giá trị

- Khó thở là 10/57, chiếm tỷ lệ 17,5%

- Không khó thở là 47/57, chiếm tỷ lệ l 82,5%

Đau ngực

Bảng 9: Tần suất đau ngực

Giá trị

- Tỷ lệ đau ngực là 40/57 ,chiếm tỷ lệ là 70,2%

- Tỷ lệ bình thường là 17/57, chiếm tỷ lệ là

29,8%

So sánh các triệu chứng lâm sàng thì triệu

chứng đau ngực chiếm tỷ lệ cao nhất

Hình ảnh trên CCLVT

U = T (Tumor)

Kích thước

Bảng 10: Tần suất kích thước của U

Qua khảo sát thấy rằng:

- Giới hạn kích thước dưới là 2,49 cm

- Giới hạn kích thước trên là 3,03 cm

Kích thước trung bình u qua khảo sát 2,76 cm

Cá biệt có bệnh nhân với u đo được 10 cm

Hình 11: Minh họa một u 5x7 cm

Vị trí

Bảng 12: Mô tả tần suất thứ tự xuất hiện ở các thùy

phổi

Phổi trái

- 12 b/n u ở hạ phân thùy 3(T) chiếm 21,1%

- 6 b/n u ở hạ phân thùy 4(T) chiếm 10,5%

- 6 b/n u ở hạ phân thùy 6(T) chiếm 10,5% Phổi phải

- 6 b/n u ở hạ phân thùy 3(P) chiếm 10,5%

- 15 b/n u ở hạ phân thùy 4(P) chiếm 26,3%

- 12 b/n u ở hạ phân thùy 6(P) chiếm 21,1%

Bờ viền

Bảng 13: Mô tả bờ của khối u

100% bờ viền của u không đều

Vôi hóa

Trang 6

Bảng 14: Tần suất sự hiện diện vôi hóa

- Có vôi trong u là 12 bệnh nhân chiếm

21,1%

- Không có vôi trong u là 45 bệnh nhân

chiếm 78,9%

Hình 15: Minh họa Vôi hóa trong u

Hoại tử

Bảng 16: Tần suất thể hiện sự hoại tử trong u

- Hoại tử trong u là 10/57 chiếm tỷ lệ 17,5%

- Không hoại tử trong u chiếm tỷ lệ 82,5%

Hình 17: Minh họa Hoại tử trong u

Đậm độ

Bảng 18: Tần suất thể hiện đậm độ trong u trước cản

quang

Qua khảo sát thấy 100% các khối u có đậm

độ hơn 50 HU

Bảng 19: Tần suất thể hiện đậm độ trong u sau cản

quang

Sau tiêm 100% bắt cản quang > 30 HU

Trang 7

Hình 20: Minh họa Trước và sau tiêm cản quang

Xâm lấn

Bảng 21: Tần suất thể hiện xâm lấn của u

- Xâm lấn theo giai đoạn T3 là 15,8%

- Xâm lấn theo giai đoạn T4 là 64,9%

- Không xâm lấn T2 là 19,3%

Hình 22: Minh họa T3 (xâm lấn màng phổi trung

thất và dịch màng phổi)

Hạch

Khảo sát sự phát hiện hạch trước và sau bơm thuốc cản quang

Sau khi sử lý đã cho kết quả thể hiện trên các biểu đồ như sau

0 20 40 60 80 100 120 140 160

CT trước và sau cản quang

Series1

Biểu đồ 23: Tần suất xuất hiện sau tiêm thuốc cản

quang và đồ thị

- Trước cản quang không phát hiện hạch

- Sau cản quang phát hiện 100% hạch

Vị trí hạch

Trang 8

Hình 24: Minh họa hạch N2 (cùng bên trung thất)

Di căn xa

Khảo sát tần xuất di căn

Bảng 25: Tần suất thể hiện Tần suất di căn xa

Giá trị

- Di căn xa là 26/57 tỷ lệ là 45,6%

- Tỷ lệ không di căn là 54,4 %

Vị trí di căn

Bảng 26: Tần suất thể hiện Vị trí di căn

Gia trị

- Di căn tại phổi là 15/57 chiếm tỷ lệ 26,3%

- Có 11 trường hợp di căn ngoài phổi chiếm

tỷ lệ 19,2%: Gồm

2 tại não: Tỷ lệ 3,5%

2 tại gan: Tỷ lệ 3,5%

1 tại mào chậu: Tỷ lệ 1,8

6 thượng thận: Tỷ lệ 10,5%

Hình 27: Minh họa Di căn 2 phổi

BÀN LUẬN Tuổi

Theo kết quả nghiên cứu đã có được trong

57 b/n thì cao tuổi nhất là 84 và nhỏ nhất là 24, điều này nói lên rằng ở độ tuổi nào cũng có thể bị UTPQP, tuy nhiên với bảng tần suất cũng như một cái nhìn đa số về nhóm tuổi thì

bị bệnh nhiều nhất là > 50 tuổi Nếu nghiên cứu với mẫu cao hơn và độ chính xác nhiểu hơn, ví dụ mẫu khỏang 250 b/n với độ chính xác mong muốn 5%, lúc đó chúng ta sẽ có một đánh giá toàn diện hơn

Trang 9

Giới tính

Qua khảo sát thấy rằng nữ là 12 và nam là

45 Tỷ lệ nam/nữ là 4/1 Kết quả này chỉ nói lên

yếu tố nguy cơ ở nam cao hơn nữ Trong nhiều

báo cáo quốc tế, ghi nhận sự gia tăng UTPQP ở

nữ Theo Henschke từ năm 1991 đến 2005 tỷ lệ

UTPQP ở nam giảm khoảng 1,8% nhưng nữ lại

tăng nhẹ khoảng 0,5%

Nơi cư trú

Với kết quả b/n UTPQP tại Tp HCM là 38%

và 62% địa phương khác Đặc biệt có một b/n

người Campuchia Theo chúng tôi kết quả này

không có ý nghĩa về mặt dịch tễ học

Tiền căn hút thuốc và giới tính

Kết quả khảo sát nam không hút thuốc mà

bệnh là 23 người, hút thuốc mà có bệnh là 22

người Kết quả này không nói lên sự khác biệt

giữa nhóm bệnh có hút thuốc hay không hút

thuốc ở nam Qua các công trình nghiên cứu ở

nước ngoài, cũng như khuyến cáo của WHO về

nguy cơ gia tăng UTPQP ở nhóm b/n hút thuốc

lá thì khảo sát trên không có ý nghĩa Kết quả

này không nói lên được sự tương quan giữa hút

thuốc và bệnh, có thể mẫu đại diện chưa đủ hay

kết quả quá trình khai thác bệnh sử chưa đúng

Lâm sàng

Qua phân tích các triệu chứng trên lâm sàng

như ho, khó thở, đau ngực và sụt cân thì nhận

thấy rằng:

Sụt cân

Tổng số 6/57- chiếm tỷ lệ 10,5%, đây là tỷ lệ

thấp nhất trong nhóm triệu chứng trên Chúng

tôi nghĩ đó là kết quả chính xác vì hiện tại nền

kinh tế các hộ gia đình đã cao, bồi dưỡng khi

bệnh là tích cực, nên khi phát hiện bệnh tình

trạng sụt cân là ít(4) Sụt cân ngày nay xảy ra

nhiều trong nhóm b/n tiểu đường Vì vậy: triệu

chứng này ít có giá trị trong gợi ý bệnh lý ung

bướu nói chung, UTPQP nói riêng

Nhóm ho và khó thở

Tỷ lệ thay đổi từ 14% tới 17%, không đặc

trưng cho triệu chứng bệnh, nhóm bệnh nhân

lớn tuổi > 50, với tiền căn hút thuốc lá lâu năm nên hay bị giãn phế quản, khí phế thủng Các triệu chứng này có thể trùng lắp với các triệu chứng ở UTPQP gây ra

Đau ngực

Tổng số là 40/57 – chiếm tỷ lệ 70,2%, đây là

tỷ lệ cao nhất trong nhóm triệu chứng trên Tỷ lệ này là phù hợp, vì đau ngực liên quan đến sự xâm lấn thành ngực và màng phổi, đa số (T4 = 64,9%) Thiết nghĩ đây là triệu chứng có giá trị ở nhóm b/n có nguy cơ cao UTPQP, cần khảo sát

kỹ và có định hướng cho CCLVT(7)

Hình ảnh trên CCLVT

Kích thước u

Thuờng đo trên cả 2 của sổ là cửa sổ phổi và trung thất Đơn vị đo được tính bằng cm

Đo có thể thực hiện bằng phần mềm trên máy CCLVT hay đo trên phim đã chụp, kết quả

số đo kích thước có giá trị như nhau Số đo này

có giá trị chính xác hơn số đo trong X quang qui ước

Đo kích thước để góp phần xác định sự phân lọai theo hệ thống TNM là một lợi ích rất

có giá trị Nó có ý nghĩa đặc biệt khi đó là T1 và

T2 (U <3 cm hay U > 3cm)

Theo thống kê của chúng tôi trên 57 b/n UTPQP thì tới 60% số b/n kích thước u trên 2,8

cm Cá biệt có trường hợp u lớn tới 10 cm

Vị trí u

Xác định vị trí tổn thương phổi chính xác trên CT có giá trị cao với phẫu thuật viên, nó giúp phẫu thuật viên xây dựng qui trình phẫu thuật, tiên lượng các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật cũng như tiên lượng sau phẫi thuật

Bờ của u

Bờ của khối u 100% không đều, có tua hay gai Đây là một trong những hình ảnh gợi ý chẩn đoán u ác Trong khi các u lành tính đa số

bờ trơn láng, có giới hạn với chủ mô phổi xung quanh rõ Qua sự quan sát trên 57 b/n chúng tôi

Trang 10

thấy 100% tổn thương bờ không đều, phù hợp

với tài liệu kinh điển

Hoại tử trong u

Hoại tử trong u chiếm tỷ lệ không cao # 10%

X quang qui ước không xác định được u có hoại

tử hay không?

Vôi hoá trong u

Vôi hoá nói lên phần nào bản chất u Qua

khảo sát đã ghi nhận 12 trường hợp có vôi trong

u CCLVT khảo sát rất tốt đậm độ Calci trong u

qua chỉ số đo HU

Xâm lấn

Hình ảnh CCLVT có ý nghĩa rất lớn trong

phân loại tổn thương ở giai đoạn T2 – T3 hay T4,

cũng như xác định tổn thương ở giai đoạn M0

hay M1 Sau khi khảo sát không và có cản

quang, CCLVT cho ta hình ảnh các vị trí và cấu

trúc mà u đã xâm lấn, cũng như các tạng mà tổn

thương đã di căn Với X quang qui ước chỉ cho

kết quả phần nhỏ nào, khi hình ảnh trên phim

đã quá rõ Theo kết quả nghiên cứu ta có được

T2 = 19,3% - T3 = 15,8% - T4 = 64,9%

Đậm độ

Trước tiêm cản quang u có mật độ thấp

Theo khảo sát 100% khối u có mật độ thấp >

50 Hu

Hạch

Khi chưa tiêm thuốc quang Khả năng nhận

biết hạch rất khó sau tiêm cãn quang 100% phát

hiện hạch

Hình ảnh trên CCLVT

Đây là phần chính yếu và quan trọng nhất

của quá trình khảo sát Một số đặc điểm hình

ảnh:

Kích thước

- Qua quá trình khảo sát, đo và xử lý, kết

quả ở bảng cho ta thấy giới hạn kích thước dưới

là 2,5cm, giới hạn kích thước trên là 3cm, kích

thước trung bình là 2,8cm Cá biệt có U kích

thước tới 10cm

- Theo một thử nghiệm lâm sàng ở Tây Ban

Nha(3)Nghiên cứu về kích thước u và tỷ lệ sống

sau 2 năm khi mổ, nghiên cứu được chia làm 4 nhóm:

Nhóm 1: kích thước từ 0-2cm Nhóm 2: kích thước từ 2,1 – 4cm Nhóm 3: kích thước từ 4,1-7cm Nhóm 4: kích thước từ > 7cm

- Sau phẫu thuật tỷ lệ sống sau 2 năm của nhóm 1 là 78% trong khi đó nhóm 3 là 41%

- Đo kích thước U ở của sổ trung thất và phổi, với phần mềm có sẵn trên máy tỷ lệ chính xác là 100%

- Qua bảng số liệu của chúng tôi và thử nghiệm ở Tây Ban Nha nói trên thì chúng ta thấy có vài nhận xét:

Bệnh nhân tới khám và phát hiện ở giai đoạn trễ

Tỷ lệ sống còn sau mổ giảm đáng kể vì bệnh nhân chúng ta không nằm trong nhóm 1 (nhóm kích thước từ 0 – 2 cm)

Nhưng thực tế chúng ta chưa có một khảo sát về sự sống còn sau 2 năm phẫu thuật, nên chúng ta chưa có một sự đánh giá tương đối về mối liên quan giữa kìch thước và tỷ lệ tử vong(6) Tuy nhiên với số đo về kích thước và thử nghiệm lâm sàng chúng ta cần tiến hành phát hiện UTPQP ở giai đoạn sớm hơn

Vị trí tổn thương

- Xác định chính xác vị trí tổn thương trên phổi có giá trị cao với phẫu thuật viên Giúp phẫu thuật viên xây dựng qui trình phẫu thuật, tiên lượng các biến chứng có thể xảy ra trong quá trình phẫu thuật, cũng như tiên lượng sau phẫu thuật

- Với kết quả đã có Vị trí u ở thùy trái (24) ít hơn so thùy phải (33).Vị trí u tập trung ở thùy trên và dưới phổi phải là 6 – 12, bằng với vị trí u

ở thùy trên và dưới phổi trái là 6 -12 Có khác biệt thùy giữa phải là 15, cao hơn so giữa trái là

12

Hoại tử

- U nói chung, khi U kích thước trở nên lớn thì có xu hướng hoại tử, xuất huyết trong U

Ngày đăng: 20/01/2020, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w