Bài viết trình bày về một trường hợp viêm mủ màng ngoài tim thể trung gian chuyển từ cấp sang mãn tính đó là trường hợp trong năm 2009 tại khoa ngoại lồng ngực tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy tiếp nhận một bệnh nhân bị viêm mủ màng ngoài tim do áp xe gan thùy trái vỡ vào khoang màng ngoài tim.
Trang 1MỘT TRƯỜNG HỢP VIÊM MỦ MÀNG NGỒI TIM THỂ TRUNG GIAN
CHUYỂN TỪ CẤP SANG MÃN TÍNH
Nguyễn Văn Khơi*
TĨM TẮT
Đặ t vấn đề: Viêm mủ màng ngồi tim (VMMNT) là bệnh lý nhiễm khuẩn ngoại khoa hiếm gặp,
cĩ tỷ lệ tử vong cao trước thời kỳ kháng sinh, thường phát hiện bệnh qua mổ tử thi Nguyên nhân gây ra bệnh cĩ thể là nguyên phát hoặc thứ phát Phương pháp điều trị là cắt bỏ rộng rãi màng ngồi tim (MNT) trước hai tâm thất và sát gốc các mạch máu lớn nhằm phịng ngừa cĩ thể chuyển sang viêm màng ngồi tim co thắt (hay mãn tính) (VMNTCT)
Phương pháp: Trong năm 2009 tại khoa ngoại lồng ngực tim mạch BVCR tiếp nhận một bệnh
nhân bị VMMNT do áp xe gan thùy trái vỡ vào khoang màng ngồi tim Qua khám lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết chúng tơi chẩn đốn trường hợp bệnh này là VMMNT thể trung gian chuyển từ cấp sang mãn tính, bệnh nhân được mổ cắt bỏ rộng rãi M NT trước hai tâm thất và sát gốc các mạch máu lớn
Kết quả: Bệnh nhân lành bệnh, xuất viện, đã qua hai lần kiểm tra đạt kết quả tốt
Kết luận: Bệnh VMMNT là bệnh rất hiếm gặp, trong năm 2009 chỉ gặp 1 trường hợp, tiến hành
cắt bỏ MNT sớm sẽ đạt kết quả tốt
Từ khĩa: Viêm mủ màng ngồi tim, cắt bỏ màng ngồi tim
ABSTRACT
ONE CASE OF INTERMEDIATE PYOPERICARDITIS CHANGED FROM ACUTE
TO CHRONIC
Nguyen Van Khoi * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 52 - 56
Background: Pyopericarditis is an infected surgical disease It is uncommon, but mortality rate
is high Causes are primary or secondary Pericardiectomy is an effective therapeutic method
Method: In 2009, at the thoracic and cardiovascular surgery department of Cho Ray hospital
we received one patient with pyopericarditis complicated from left liver abscess rupture to pericardiac cavity The diagnosis is intermediate pyopericarditis The patient underwent pericardiectomy surgery
Results: Patient was discharged in good conditions Two follow-up examinations after the
surgery showed good results
Conclusions: Pyopericarditis is a rare infected disease We had one case in 2009 Early
pericardiectomy produced good outcomes
Keywords: pyopericarditis, pericardiectomy
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các bệnh về viêm mủ như: viêm
mủ màng não, viêm mủ màng phổi … thì
viêm mủ màng ngồi tim (VMMNT) là hiếm
gặp nhất và cĩ tỷ lệ tử vong cao trước thời kỳ
kháng sinh và ngoại khoa, đa số được phát
hiện bằng mổ tử thi
Nguyên nhân của VMMNT cĩ thể là
nguyên phát hoặc thứ phát như:
Do một ổ viêm nhiễm lân cận: mủ màng phổi, áp xe trung thất, áp xe gan vỡ vào khoang màng ngồi tim (MNT), phế quản phế viêm, dị vật làm tổn thương thực quản gây áp xe trung thất, hoặc thủng vào khoang MNT gây VMMNT
Trang 2Do ổ viêm nhiễm từ xa đến: nhọt mủ ở da,
viêm mủ da cơ, nhiễm khuẩn ổ khớp… gây
nhiễm khuẩn huyết và gây VMMNT
Bệnh rất ít gặp ở các nước phát triển, tuy
nhiên tần suất; tỷ lệ bệnh này vẫn cịn tiếp tục
cao ở các nước đang phát triển do chẩn đốn
muộn và thiếu phương tiện điều trị đặc hiệu
Mục đích của bài báo cáo này nĩi lên sự
hiếm gặp loại bệnh tại Bệnh viện Chợ Rẫy
chúng tơi và cũng là trường hợp điển hình
của VMMNT thể trung gian chuyển từ cấp
sang mãn tính do áp xe gan thùy trái vỡ vào
khoang MNT
Báo cáo bệnh án
Bệnh nhân Trần Anh K., sinh năm 1964,
v/v: 20/8/2009, số nhập viện: 70554
Bệnh sử: Trước nhập viện 1 tháng, bệnh
nhân bị sốt cao 3905C, đau thượng vị, đau hạ
sườn phải, được BV Tiền Giang chuyển về
BV.Chợ Rẫy được chẩn đốn và điều trị với áp
xe gan thùy trái, đã được chọc hút mủ và cĩ
điều trị đặc hiệu bằng Métronidazol 0,5g (100
ml) x 2 truyền tĩnh mạch / ngày x 5 ngày Sau
đĩ xuất viện, mẫu mủ thử xét nghiệm tìm
amibe âm tính
Lần này bệnh nhân nhập viện vì đau vùng
trước xương ức lan lên cả hai bên vai phải và
trái, được cho làm các xét nghiệm và kết quả:
X-quang phổi thẳng thế nằm: bĩng tim to
bè, phù rảnh liên thùy dưới phổi phải
Điện tâm đồ: nhịp xoang nhanh, điện thế
thấp tất cả các đạo trình, ST chênh lên ở DII,
DIII, aVF, V5 và V6
Siêu âm bụng: ổ áp xe gan trái d # 40 x
90mm
Siêu âm tim: tràn dịch màng ngồi tim
lượng ít, giảm động thành sau và mõm
Cơng thức máu: Bạch cầu 20.2000 G/L,
Neutro: 86%
Đường huyết: 194 mg%
Men tim: CPK 93 U/L, CKMB 12 U/L,
Troponine I < 0,2 ng/ml
Bệnh nhân được chuyển về khoa Nội tim mạch với chẩn đốn: theo dõi cơn đau thắt ngực khơng ổn định / thiếu máu cơ tim cục bộ - Đái tháo đường type II – Áp xe gan thùy trái Ngày 24/8/2009 được hội chẩn với Ngoại tổng quát chẩn đốn Áp xe gan / tràn dịch khoang màng ngồi tim, tiến hành chọc hút ổ
áp xe qua nội soi ổ bụng, hút ra 30ml dịch máu đen khơng cĩ mủ, mẫu thử gửi tìm amibe âm tính
Ngày 29/8/2009 bệnh nhân được chẩn đốn
là tràn dịch khoang màng ngồi tim và được
mở đặt dẫn lưu khoang màng ngồi tim theo đường cạnh mũi ức Bệnh nhân được theo dõi
và điều trị tích cực bằng kháng sinh, kháng amibe, tiểu đường, trợ tim… theo dõi thấy bệnh nhân càng khĩ thở, tiếng tim mờ, siêu âm tim cĩ tràn dịch khoang màng ngồi tim, tiến hành chọc dị ra 200ml dịch vàng xậm đặc quánh Chụp CT lồng ngực: Dày màng ngồi tim
Ngày 9/9/2009, bệnh nhân càng khĩ thở phải nằm đầu cao (phù chân, sụt cân, tĩnh mạch
cổ nổi), mạch nhanh nhỏ 120 lần / phút, huyết
áp 90/70 mmHg, được chẩn đốn là Tràn mủ màng ngồi tim do áp xe gan thùy trái vỡ vào khoang màng ngồi tim, tiến hành phẫu thuật
để cắt bỏ màng ngồi tim
Tường trình phẫu thuật
Bệnh nhân phải nằm đầu cao để thở, do vậy chúng tơi phải chuyển bệnh nhân sang bàn mổ trước, đặt bệnh nhân nằm ngửa bình thường nhưng đầu phải đặt cao để dễ thở
Kíp mổ rửa tay, mặc áo mổ và mang gants tay trước, chuẩn bị mọi thứ dụng cụ mổ sẵn sàng
Tiến hành vơ khuẩn vùng mổ, trải champs, chừa vị trí phẫu trường Sau khi test novocaine
âm tính, tiến hành gây tê tại chỗ theo bờ trên xương sườn số V đường trước bên trái, tiến hành rạch da, dùng dao điện cắt đốt nhanh vào
* Bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả liên hệ: PGS TS Nguyễn Văn Khơi
Trang 3đến khoang màng phổi Lúc này phẫu thuật
viên tạm dừng tay, chờ êkíp gây mê nội khí
quản và mọi việc thơng khí cho bệnh nhân
xong Phẫu thuật viên tiếp tục cắt mở màng
phổi thành làm sao cho đủ rộng để dễ dàng đặt
Finochetto banh rộng phẫu trường, thùy lưỡi
phổi trái dính chặt vào mặt trước màng ngồi
tim và phổi trái dính vào thành ngực và cơ
hồnh trái, tiến hành nhẹ nhàng bĩc tách để
khơng gây rách phổi, trong khoang màng phổi
cĩ khoảng 400ml dịch đục keo dạng như thạch
Mặt trước màng bao tim viêm dầy ứ dịch,
sờ khơng chạm được tiếng tim đập Khâu 2
mũi soies 2.0 nâng kéo màng ngồi tim lên,
dùng mũi dao mổ khẻ từ từ mở màng bao tim,
tiếp tục lấy kẹp Moskito bĩc nhẹ nhàng tạo
thành lỗ thủng vào khoang màng ngịai tim
Lấy 2 kocher kẹp lấy 2 bên miệng lỗ mở màng
ngồi tim nâng nhẹ lên Trong lúc này phẫu
thuật viên dặn êkíp gây mê điều chỉnh dịch
chảy thật chậm để tránh dãn tim cấp Nâng
màng tim lên và cắt đốt bằng dao điện, cắt đến
đâu dùng kocher kẹp đến đĩ để kiểm tra cầm
máu, nơi cĩ mạch máu thì khâu cột bằng soie
1.0 Cắt màng ngồi tim rộng rãi trước 2 thất,
sát gốc các mạch máu và trước dây thần kinh
hồnh trái
Màng ngồi tim dầy khoảng 10 mm, trong
khoang màng ngồi tim lấy ra khoảng 100gr
giả mạc màu trắng vàng vàng, cĩ khoảng 100
ml dịch sánh vàng
Cơ tim nhẽo, trắng bệch, thượng tâm mạc
bám nhiều giả mạc khơng cịn trơn láng Lấy
sạch giả mạc ở mặt sau tim, rửa sạch bằng
dung dịch NaCl 90/00 ấm pha lỗng Bétadine
Đặt dẫn lưu khoang màng phổi trái, đĩng
thành ngực
Lấy dịch gửi định danh vi khuẩn và làm
kháng sinh đồ, gửi mẫu màng ngồi tim làm
giải phẫu bệnh
Chẩn đốn sau mổ
Viêm mủ màng ngồi tim thể trung gian từ
cấp sang mãn do áp xe gan thùy trái vỡ vào
Xét nghiệm sau mổ
Cấy vi khuẩn khơng mọc
Soi mủ nhuộm tìm amibe: âm tính
Cell block dịch màng ngồi tim: dịch phản ứng viêm xuất tiết
Vi thể mẫu mủ màng ngồi tim: viêm màng bao tim mạn tính hoạt động
Bệnh nhân được theo dõi, điều trị kháng sinh, kháng amibe, trợ tim nâng đỡ cơ thể và lành bệnh xuất viện ngày 23/9/2009
Đã kiểm tra 1 tháng sau mổ: tổng trạng tốt hẳn lên, tim đều rõ 90 lần / phút, huyết áp 120/80 mmHg, điện tâm đồ: bình thường, X-quang phổi thẳng: bĩng tim nhỏ; hai phế trường sáng, bệnh nhân ăn uống và trở lại làm việc bình thường
BÀN LUẬN
Bệnh VMMNT là bệnh hiếm gặp, trong năm 2009 chúng tơi chỉ gặp 01 trường hợp, Nguyễn Đồn Hồng(4) từ 11/1976 – 9/1984 chỉ gặp 41 trường hợp
Về nguyên nhân gây VMMNT chủ yếu là
vi khuẩn S auréus là tác nhân hay gặp và nguy
hiểm nhất Trong trường hợp bệnh nhân đã trình bày là do áp xe gan thùy trái vỡ vào khoang màng ngồi tim rất hiếm gặp, cụ thể là trong năm 2009 gặp một trường hợp phù hợp với luận văn tốt nghiệp Phĩ Tiến sĩ (5,6) trong thời gian nghiên cứu cũng chỉ gặp 01 trường
hợp, ký sinh trùng E histilotyca rất khĩ tìm
thấy trong mủ Nguyễn Đồn Hồng(4,5) gặp 4 trường hợp áp xe gan thủng qua cơ hồnh vào khoang VMMNT
Về triệu chứng lâm sàng như: đau sau xương ức; tiếng tim mờ; tĩnh mạch cổ nổi; gan to; sụt cân; … Và các triệu chứng cận lâm sàng như: điện tâm đồ, siêu âm tim, X-quang phổi thẳng đứng … đều phù hợp với y văn(4,5,6) Khi chúng tơi làm đề tài nghiên cứu sau khi chọc hút dịch khoang màng ngồi tim là vừa để giải áp, vừa để chẩn đốn và lấy mẫu gửi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ Sau khi chọc hút xong qua đĩ chúng tơi bơm khoảng 50ml khơng khí vào khoang màng ngồi tim rồi đưa bệnh nhân đi chụp phim phổi thẳng và nghiêng (6) để
Trang 4đánh giá độ dầy của màng ngồi tim (trước đây
chưa cĩ CT và MRI) Ngày nay cĩ CT-Scanner
và MRI rất hữu ích để chẩn đốn
Cổ điển điều trị VMMNT chỉ là kháng
sinh, kết hợp với việc chọc hút mủ ở khoang
MNT kết hợp rửa khoang màng ngồi tim
hoặc mở cửa sổ tối thiểu để dẫn lưu khoang
màng ngồi tim Với phương pháp điều trị
này, bệnh nhân chết vì nhiễm khuẩn nhiễm
độc hoặc bị chèn ép tim cấp(2,3,4)
Trường hợp bệnh nhân trình bày trên nhất
là qua mổ cho thấy màng ngồi tim dày khoảng
10 cm (bình thường khoảng 1mm), khoảng 100
gram giả mạc màu trắng vàng vàng 100ml
dịch sánh vàng Trong các năm gần đây
VMMNT do vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu
và nĩ cũng là nguyên nhân gây VMMNT từ
cấp chuyển sang mãn tính mà được gọi là thể
trung gian(1,4,5,7) Theo Nguyễn Đồn Hồng(4,5)
thể VMMNT trung gian từ cấp sang mãn chỉ
trong vài tuần và tác giả gặp 8/41 trường hợp(4)
Chọn phương pháp điều trị cĩ kết quả cao,
hạ thấp tỷ lệ tử vong, tránh được tình trạng từ
cấp chuyển sang mãn nghĩa là chọn phương
pháp điều trị triệt để đã được nhiều tác
giả(1,2,3,4,5,6,7) đề cập đến là cắt bỏ màng ngồi
tim sớm trong VMMNT
Tiến triển của VMMNT khơng được chẩn
đốn hoặc chẩn đốn trễ sẽ là(6):
Trang 5KẾT LUẬN
Bệnh VMMNT là bệnh lý hiếm gặp, trong năm 2009 chúng tơi chỉ gặp 1 trường hợp
VMMNT do áp xe gan thùy trái vỡ vào khoang màng ngồi tim
Trường hợp bệnh nhân trình bày được chẩn đốn là VMMNT thể trung gian chuyển
từ cấp sang mãn phù hợp với y văn đã nêu
Phương pháp điều trị triệt để và đem lại hiệu quả cao nhất, là cắt bỏ rộng rãi sớm
màng ngồi tim trước hai tâm thất, sát gốc các mạch máu lớn và trước dây thần kinh
hồnh trái để đề phịng viêm màng ngồi tim co thắt
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Caird R (1973), Purulent pericarditis followed by early constriction in young children British heart journal,
vol.35; 201-203
2 Cameron EWJ (1975), Surgical management of Staphylococcal pericarditis, Thorax; Vol.30, 678-681
3 Das P.B (1973), Pericardiectomy, indications and results, Journal thoracic cardiovascular, Surgery; Vol
66,68
4 Nguyễn Đồn Hồng (số 3 1985), chẩn đốn và điều trị ngoại khoa bệnh viêm mủ màng ngồi tim qua 41
trường hợp cắt màng ngồi tim, Tạp chí y học Việt Nam; tập 128, 10-14
5 Nguyễn Đồn Hồng (số 1 1986), Tổn thương màng ngồi tim trong quá trình nhiễm trùng nhiễm độc tồn
thân, Tạp chí y học Việt Nam, tập 130, 1-4
6 Nguyễn Văn Khơi (1997), Gĩp phần chẩn đốn và điều trị ngoại khoa Bệnh viêm mủ màng ngồi tim,
Luận án Phĩ tiến sĩ y khoa, Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh; 7-102
Hội nghị lần 24 của Hội phẫu thuật Nhi khoa Thái Bình Dương tại Hồng Kơng, Kỷ yếu cơng trình Bệnh
viện Nhi Hà Nội, 428-434
Chèn ép tim
Chống
Tử vong
Mủ khơ đặc
Nhiễm trùng huyết
Màng tim dầy xơ hĩa
Chèn ép tim mãn tính
Co thắt màng ngồi tim
Tử vong
Tử vong
Viêm màng ngồi tim
Viêm mủ màng ngồi tim