1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kiến thức và thái độ về các biện pháp tránh thai thông dụng ở sinh viên nam tại các trường cao đẳng - trung học chuyên nghiệp thành phố Rạch Giá - Kiên Giang

6 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 302,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành nhằm xác định tỉ lệ nam sinh viên có kiến thức và thái độ đúng về ba BPTT: Bao cao su, thuốc tránh thai phối hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp và các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ đúng của nam sinh viên tại năm trường Cao Đẳng Tỉnh Kiên Giang.

Trang 1

KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

THÔNG DỤNG Ở SINH VIÊN NAM TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG - TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ – KIÊN GIANG

Võ Minh Tuấn*, Trần Thị Như Quỳnh**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề & Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nam sinh viên có kiến thức và thái độ đúng về ba BPTT: bao cao su,

thuốc tránh thai phối hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp và các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ đúng của nam sinh viên tại năm trường Cao Đẳng Tỉnh Kiên Giang

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang vào tháng 4 & 5/2011 ở các nam sinh viên năm thứ 1, 2

và 3 tại năm trường Cao Đẳng được chọn ngẫu nhiên hệ thống ở tỉnh Kiên Giang

Kết quả: Khảo sát 1.158 nam sinh viên Cao Đẳng, tỉ lệ có kiến thức đúng về BCS, thuốc tránh thai phối hợp

và thuốc TTKC lần lượt là: 46,1% (KTC 95%: 0,43 - 0,49); 3,3% (KTC 95%: 0,02-0,04); 28,5% (KTC 95%: 0,26 - 0,31) Tỉ lệ có thái độ đúng về BCS, thuốc tránh thai phối hợp và thuốc TTKC lần lượt là: 59,5% (KTC 95%: 0,57 - 0,62); 13,6% (KTC 95%: 0,12 - 0,16); 26,3% (KTC 95%: 0,24 - 0,29) Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ của nam sinh viên là: trường sinh viên học, niên khóa học, dân tộc, nơi cư ngụ, nơi ở hiện tại, tình trạng kinh tế của gia đình và hôn nhân

Kết luận: Tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trao đổi với các chuyên gia Sản Phụ Khoa nhằm nâng cao

kiến thức và thái độ về các BPTT Hướng dẫn đội ngũ giảng viên, y tế cơ quan và Đoàn thanh niên nhà trường trở thành cộng tác viên trong chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu về các BPTT

Từ khóa: Kiến thức - thái độ; biện pháp tránh thai: bao cao su, thuốc tránh thai phối hợp và thuốc tránh thai

khẩn cấp

ABSTRACT

KNOWLEDGE AND ATTITUDE OF MALE STUDENTS ABOUT THE CURRENT

CONTRACEPTIVE METHODS AT THE COLLEGES OF RACHGIA CITY -KIEN GIANG

Vo Minh Tuan, Tran Thi Nhu Quynh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 276 - 281

Background & Objective: Our study aim is to examine the rate of male students at five colleges in Kien

Giang about theire knowledge and attitude on contraceptive methods including condom, oral contraception and emergency contraception; and relative factors of the knowledge and attitude among those of male students

Methods: A cross – sectional study conducted from April to May 2011, among freshman, junior and senior

male students at 5 colleges in Kiên Giang using the randomized systematic selection

Results: 1158 male students from these colleges involved in the research The rate of students having right

knowledge on using condom, oral contraception and emergency contraception is 46.1% (0.43 - 0.49), 3.3% (0.02

- 0.04), 28.5% (0.26 - 0.31), and and the rate of students having right attitudes on the methods is 59.5% (KTC 95%: 0.57-0.62); 13.6% (KTC 95%: 0.12 – 0.16); 26.3% (KTC 95%: 0.24 - 0.29) The factors significantly

* Bộ môn Phụ Sản, Đại học Y Dược TPHCM **Bệnh viện Đa Khoa Kiên Giang

Tác giả liên lạc: PGS TS Võ Minh Tuấn ĐT: 0909727199 Email: drvo_obgyn@yahoo.com.vn

Trang 2

relating to students’ knowledge and attitude are their school environment, academic year, ethnic group, place of residence, financial condition, and marital status

Conclusion: Do give students an opportunity to discuss with OB/GYN experts in order to improve their

knowledge as well as enhance their attitude on the contraceptive methods To train teaching staff, medical worker, and Youth Councils in the colleges to be collaborators in the Primary Health Care program of contraceptive methods

Keywords: Knowledge - attitude; contraceptive methods: condom, oral contraception, emergency

contraception

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội phát triển, giới trẻ hiện nay có cách

nghĩ và lối sống phóng khoáng hơn, quan niệm

về “tình dục” thoáng hơn so với trước đây

Chính vì lẽ đó, quan hệ tình dục trước hôn nhân

hay sống thử xảy ra phổ biến trong giới sinh

viên, đặc biệt ở các bạn sống xa nhà, thiếu thốn

về tình cảm Theo điều tra của một trường Đại

học trên địa bàn Hà Nội, có 6,5% sinh viên sống

thử trong tổng số 691 sinh viên được điều tra,

kết quả cho thấy nhà trọ và ký túc xá có tỉ lệ sinh

viên sống thử cao nhất, 100% sinh viên sống thử

có quan hệ tình dục nhưng chỉ có 48% có sử

dụng BPTT(12)

TCYTTG cảnh báo Việt Nam là 1 trong

những quốc gia có tỉ lệ nạo phá thai cao nhất

trên thế giới(10) Mỗi năm có khoảng 1 triệu

trường hợp nạo phá thai, phần lớn tập trung ở

các đối tượng là học sinh, sinh viên (7,1% -

22,1%)(10) Không sử dụng hay sử dụng sai các

BPTT trong các lần QHTD đều có thể dẫn đến

thai ngoài ý muốn; và điều này có thể sẽ ảnh

hưởng nghiêm trọng đến tinh thần và thể chất

của các bạn trẻ

Thành phố Rạch Giá – Tỉnh Kiên Giang là

một trong những thành phố trẻ của nước ta,

ngày càng được đô thị hóa Theo báo cáo tổng

kết của TTCSSKSS trong Tỉnh cho thấy tình

trạng phá thai ở giới trẻ có dấu hiệu tăng:

năm 2005(7), 2006(8), 2007(9), tổng số phá thai

tuổi từ 20 - 25 lần lượt là 1343 (30%), 2459

(42%), 2752 (55%) Tránh thai hiệu quả là

phương pháp để ngăn chặn những hậu quả

đáng tiếc trên xảy ra, vì lẽ đó, đã có nhiều

công trình nghiên cứu trong nước về kiến thức, thái độ và thực hành các BPTT

Tuy vậy, việc tìm hiểu về kiến thức và thái

độ đúng của nam sinh viên tại Kiên Giang về các BPTT vẫn còn bỏ ngỏ, chưa có một số liệu chính thức và đầy đủ về vấn đề này Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm tìm

ra tỉ lệ kiến thức và thái độ đúng của nam sinh

viên về biện pháp tránh thai tại các trường Cao Đẳng Tỉnh Kiên Giang là bao nhiêu? Các yếu tố nào liên quan đến kiến thức và thái độ? Có rất nhiều BPTT nhưng trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ đề cập đến ba BPTT: bao cao su, vỉ thuốc tránh thai phối hợp và thuốc tránh thai khẩn cấp Các BPTT này là những biện pháp mà giới sinh viên được tiếp cận nhiều nhất

Kiên Giang là một tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long – phía Tây Nam của Tổ quốc Là vị trí có tiềm năng lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp, là cửa ngõ hướng ra biển Tây của Đồng Bằng Sông Cửu Long, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển, đảo và giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế Song thực sự trình độ dân trí còn thấp, kiến thức về sức khỏe còn hạn hẹp, rất cần

sự quan tâm của ngành y tế Chính vì thế chúng tôi chọn đề tài này nhằm cung cấp thêm một số thông tin về tỉ lệ kiến thức – thái độ đúng về các BPTT và các yếu tố liên quan của nam sinh viên tại tỉnh với mong muốn hướng tới việc hệ thống hóa chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản trong nhà trường Hy vọng kết quả nghiên cứu

sẽ góp phần nhỏ vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho thế hệ trẻ tại Kiên Giang

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính

Xác định tỉ lệ nam sinh viên có kiến thức

và thái độ đúng về ba BPTT: bao cao su, vỉ

thuốc tránh thai phối hợp và thuốc tránh thai

khẩn cấp tại các trường Cao Đẳng Tỉnh

Kiên Giang

Mục tiêu phụ

Khảo sát các yếu tố liên quan đến tỉ lệ nam

sinh viên có kiến thức và thái độ đúng về ba

BPTT nêu trên

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Nam sinh viên Cao Đẳng thuộc Tỉnh Kiên

Giang

Dân số nghiên cứu

Nam sinh viên năm thứ 1, 2 và 3 thuộc 5

trường Cao Đẳng trên đồng ý tham gia

nghiên cứu

Tiêu chí loại trừ

Sinh viên không trả lời 1 trong 3 phần của

bộ câu hỏi: bao cao su, hoặc vỉ thuốc tránh

thai phối hợp, hoặc thuốc tránh thai khẩn cấp

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức tìm 1 tỉ lệ

trong cộng đồng:

2

2

2

-1

d

p 1 p

Z

n

Với:  = 0,05 có Z(1-α/2) = 1,96, P = 50% để có

cỡ mẫu lớn nhất d = 0,05  n = 385

Giảm hiệu ứng thiết kế n = 385x3 = 1.155

Phương pháp chọn mẫu

Ngẫu nhiên hệ thống Tỉnh Kiên Giang có

5 trường Cao Đẳng Chọn cả 5 đơn vị trên làm

Bước 1: Lập danh sách 5 trường Cao Đẳng

tại Tp Rạch Giá – Kiên Giang

Bước 2: Dựa vào số lượng nam sinh viên

của 5 trường, sau đó quyết định chọn số lượng sinh viên của mỗi trường tùy theo phân

bố số lượng

Bước 3: Lấy cả 3 niên khóa: năm 1, năm 2

và năm 3 Mỗi niên khóa là 1 tầng Cỡ mẫu mỗi tầng theo tỉ lệ phân bổ của sinh viên

Bước 4: Lập danh sách tất cả các lớp trong

mỗi tầng Dùng phần mềm Stata chọn ngẫu nhiên 1 số lớp để lấy đủ mẫu nam sinh viên cần theo bước 3 Tại mỗi lớp mời toàn bộ nam sinh viên tham gia nghiên cứu

Bước 5: Sinh viên nam điền vào bộ câu hỏi

khảo sát về kiến thức và thái độ của 3 phương pháp ngừa thai kể trên Bộ câu hỏi này là công

cụ thu thập số liệu chính của nghiên cứu Bộ câu hỏi này dựa vào nguồn của các câu hỏi chuẩn của các nghiên cứu trước đây như: John Cleland – WHO (2005 - 2007), Anjel Vahratian

- National Institudes of Public Health Access (2008), và Demographic Health Survey (2010) Chúng tôi tập hợp chỉnh sửa lại bộ câu hỏi cho phù hợp dựa vào 30 mẫu pilot

Phương pháp xử lý số liệu

Nhập số liệu – Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê Stata 10.0 Phân tích gồm 2 bước: bước 1 mô tả và phân tích đơn biến; bước 2 dùng mô hình hồi qui đa biến nhằm kiểm soát yếu tố gây nhiễu để tính OR hiệu chỉnh (OR*) cho các biến số Thống kê với độ

tin cậy 95%

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN Đặc điểm đối tượng điều tra

Chúng tôi lấy tương đối đồng đều theo từng đơn vị nghiên cứu, đối tượng tham gia nghiên cứu cuối cùng là 1.158 nam sinh viên Sinh viên năm nhất và năm hai lần lượt là 43,7%: 42,2% Năm 3 chiếm thấp nhất 14,0%

Đa số ở nông thôn 67,9%, thuộc dân tộc kinh

và không theo tôn giáo Chưa lập gia đình

Trang 4

chiếm 98,3% Phần lớn ở ký túc xá và nhà trọ

chiếm 59,2% Tỉ lệ quan hệ tình dục là 70,6%

Tỉ lệ nam sinh viên có kiến thức đúng

Về bao cao su, thuốc tránh thai phối hợp

và thuốc TTKC lần lượt là: 46,1% (KTC 95%:

0,43 - 0,49): 3,3% (KTC 95%: 0,02 - 0,04): 28,5%

(KTC 95%: 0,26 - 0,31)

Tỉ lệ nam sinh viên có thái độ đúng

Về bao cao su, thuốc tránh thai phối hợp

và thuốc TTKC lần lượt là: 59,5% (KTC 95%:

0,57 - 0,62): 13,6% (KTC 95%: 0,12 - 0,16):

26,3% (KTC 95%: 0,24 - 0,29)

Khi so sánh với các tác giả Võ Thị Định

(2003)(11), Lê Trung (2008)(3) và Nguyễn Hoàng

Lam (2009)(5), kết quả của chúng tôi đều thấp

hơn Sự khác biệt này có thể là do đối tượng

nghiên cứu của chúng tôi là một dân số đặc biệt

– chỉ ở nam sinh viên Cao Đẳng Trong khi các

tác giả khác lại khảo sát ở nữ đã lập gia đình và

đang hoặc đã sử dụng BPTT hoặc đối tượng đến

nạo phá thai nên kiến thức cũng như thái độ cao

hơn nghiên cứu chúng tôi

Các yếu tố liên quan đến kiến thức – thái

độ của nam sinh viên Cao Đẳng

Sau khi phân tích đơn biến, chúng tôi đưa

8 biến số có P trị giá < 0,2 vào phương trình

hồi qui đa biến: trường, niên khóa học, nơi cư

ngụ, tình trạng hôn nhân, nơi ở hiện tại, tôn

giáo, dân tộc, kinh tế gia đình

Bảng 1: Phân tích hồi quy đa biến tìm các yếu tố

liên quan đến kiến thức đúng bao cao su

Đặc điểm OR* 95% CI P*

Trườn

g

CĐ Y tế 1

CĐ Kinh tế-Kỹ thuật 0,74 0,52 - 1,06 0,10

CĐ Sư phạm 1,04 0,66 - 1,64 0,85

CĐ Cộng đồng 1,54 1,01 - 2,34 0,04

CĐ Nghề 1,41 0,91 - 2,20 0,12

Niên

khóa

học

Năm 1 1

Năm 2 0,69 0,53-0,91 0,008

Năm 3 0,84 0,56-1,25 0,39

Kết quả trên cho thấy có sự liên quan giữa

trường sinh viên học, niên khóa và kiến thức

đúng về bao cao su của nam sinh viên Sinh

viên trường Cao Đẳng Cộng Đồng có kiến

thức chưa đúng cao 1,54 lần so với trường Cao Đẳng Y tế, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) Sinh viên y khoa luôn có kiến thức tốt hơn, kết quả ghi nhận này cũng tương tự tác giả Carvalho (2008)(1) và Daniyam (2008)(2) Ngoài ra, sinh viên năm 2 và 3 kiến thức chưa đúng có xu hướng giảm, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)

Bảng 2: Phân tích hồi quy đa biến tìm các yếu tố

liên quan đến thái độ đúng bao cao su

Đặc điểm OR* 95% CI P*

Trường CĐ Y tế 1

CĐ Kinh tế- Kỹ thuật 1,67 1,15 - 2,42 0,007

CĐ Sư phạm 0,94 0,57 - 1,56 0,83

CĐ Cộng đồng 1,34 0,86 - 2,07 0,18

CĐ Nghề 2,58 1,64 - 4,05 0,0001 Nơi ở

hiện tại

Nhà cha mẹ, người thân

1

Nhà riêng 0,70 0,32 - 1,56 0,39 Nhà trọ, ký túc xá 0,65 0,50 - 0,85 0,002 Dân

tộc

Kinh 1 Dân tộc khác 1,47 1,05 - 2,07 0,02

Kết quả nhận thấy, sinh viên trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật có thái độ chưa đúng

về BCS cao gấp 1,67 lần so với trường Cao Đẳng Y tế Trong khi trường Cao Đẳng Nghề

có thái độ chưa đúng còn cao hơn cả trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật và cao gấp 2,58 lần so với trường Cao Đẳng Y tế Thái độ chưa đúng của sinh viên trong ký túc xá và nhà trọ giảm 35% so với sinh viên sống cùng cha mẹ hay người thân Ngoài ra, sinh viên thuộc dân tộc khác có thái độ chưa đúng cao gấp 1,47 lần so với sinh viên thuộc dân tộc kinh, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

P < 0,05

Bảng 3: Phân tích hồi quy đa biến tìm yếu tố liên

quan đến kiến thức đúng vỉ thuốc tránh thai phối hợp

Đặc điểm OR* 95% CI P*

Trường CĐ Y tế 1

CĐ Kinh tế-Kỹ thuật 1,99 0,37 - 3,49 0,10

CĐ Sư phạm 2,77 0,85 - 16,6 0,09

CĐ Cộng đồng 6,78 0,20 - 0,88 0,01

CĐ Nghề 5,66 0,72 - 14,1 0,03 Niên

khóa

Năm 1 1 Năm 2 0,33 0,16 - 0,94 0,02

Trang 5

Đặc điểm OR* 95% CI P*

học Năm 3 0,19 0,05 - 0,37 0,002

Tình trạng hôn nhân

Chưa lập gia đình 1 0,03 - 0,02

Đã lập gia đình 0,21 0,38

Chúng tôi nhận thấy, sinh viên trường

Cao Đẳng Nghề và Cao Đẳng Cộng đồng có

kiến thức chưa đúng về vỉ thuốc tránh thai

phối hợp cao gấp 5,66 lần và 6,78 lần so với

trường Cao Đẳng Y tế Kiến thức chưa đúng

của sinh viên năm hai và năm ba có xu hướng

giảm lần lượt là 67% và 81% so với sinh viên

năm nhất Sinh viên đã lập gia đình có kiến

thức chưa đúng giảm 79% so với sinh viên

chưa lập gia đình, sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với P < 0,05

Bảng 4: Phân tích hồi quy đa biến tìm yếu tố liên

quan đến thái độ đúng vỉ thuốc tránh thai phối hợp

Đặc điểm OR* 95% CI P*

Trường

CĐ Kinh tế-Kỹ thuật 1,81 1,12 - 2,92 0,01

CĐ Sư phạm 2,62 1,34 - 5,13 0,005

CĐ Cộng đồng 2,40 1,29 - 4,44 0,005

CĐ Nghề 1,11 0,63-1,96 0,70

Khi so sánh về thái độ chưa đúng của sinh

viên đối với vỉ thuốc tránh thai phối hợp, chúng

tôi nhận thấy sinh viên trường Cao Đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật cao gấp 1,81 lần so với sinh viên

trường Cao Đẳng Y tế Trong khi đó, thái độ

chưa đúng của sinh viên trường Cao Đẳng Sư

phạm còn cao hơn cả trường Cao Đẳng Cộng

đồng, Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật và cao gấp

2,62 lần so với trường Cao Đẳng Y tế, sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê với P < 0,05

Bảng 5: Phân tích hồi quy đa biến tìm yếu tố liên

quan đến kiến thức đúng về thuốc tránh thai khẩn cấp

Đặc điểm OR* 95% CI P*

Trường CĐ Y tế Ref

CĐ Kinh tế-Kỹ thuật 1,30 0,68 - 1,63 0,17

CĐ Sư phạm 1,92 1,01 - 2,20 0,01

CĐ Cộng đồng 1,83 0,44 - 0,90 0,01

CĐ Nghề 1,20 0,71-1,54 0,44

Niên khóa

học

Năm 1 Ref Năm 2 0,58 0,50 - 0,88 0,0001

Đặc điểm OR* 95% CI P*

Tình trạng hôn nhân

Chưa lập gia đình Ref

Đã lập gia đình 0,27 0,08 - 0,52 0,01 Tài chính Khó khăn Ref

Vừa đủ sống 0,85 0,71 - 1,33 0,34

Dư giả - giàu 0,50 0,31 - 1,14 0,04

Chúng tôi nhận thấy rằng, kiến thức chưa đúng về thuốc TTKC của sinh viên trường Cao Đẳng Cộng đồng và Cao Đẳng Sư phạm cao gấp 1,83 và 1,92 lần so với sinh viên của trường Cao Đẳng Y tế Sinh viên năm hai và năm ba có kiến thức tốt hơn so với năm nhất

Và kiến thức chưa đúng của sinh viên đã lập gia đình giảm 73% so với chưa lập gia đình Ngoài ra kinh tế dư giả – giàu cũng ảnh hưởng đến kiến thức của sinh viên, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P < 0,05

Bảng 6: Phân tích hồi quy đa biến tìm yếu tố liên

quan đến thái độ đúng về thuốc tránh thai khẩn cấp

Đặc điểm OR* 95% CI P*

Trường

CĐ Y tế 1

CĐ Kinh tế-Kỹ thuật 1,54 0,41 - 0,95 0,03

CĐ Sư phạm 1,00 0,55 - 1,15 0,98

CĐ Cộng đồng 1,25 0,48 - 1,03 0,33

CĐ Nghề 2,54 1,09 - 2,69 0,001 Niên khóa học

Năm 2 0,68 0,49 - 0,88 0,01 Năm 3 0,72 0,39 - 0,86 0,16 Nơi cư ngụ

Thành thị 1 Nông thôn 1,51 1,07 - 1,85 0,006

Khi so sánh thái độ của sinh viên về thuốc TTKC, chúng tôi nhận thấy, sinh viên trường Cao Đẳng Kinh tế - Kỹ thuật và Cao Đẳng Nghề có thái độ chưa đúng cao gấp 1,54 và 2,54 lần so với trường CĐ Y tế Thái độ chưa đúng của sinh viên năm hai và năm ba có xu hướng giảm xuống, đồng thời sinh viên sống

ở thành thị có thái độ tốt hơn ở vùng nông thôn Kết quả này cũng phù hợp với tác giả Rajasekar (1999)(6) ghi nhận người có trình độ học vấn thấp hay sống ở thôn quê có kiến

Trang 6

đối tượng khác, sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với P < 0,05

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tỉ lệ nam sinh viên có kiến thức đúng: về

bao cao su, thuốc tránh thai phối hợp và

thuốc TTKC lần lượt là: 46,1% (KTC 95%: 0,43

- 0,49): 3,3% (KTC 95%: 0,02 - 0,04): 28,5%

(KTC 95%: 0,26 - 0,31)

Tỉ lệ nam sinh viên có thái độ đúng: về

bao cao su, thuốc tránh thai phối hợp và

thuốc TTKC lần lượt là: 59,5% (KTC 95%: 0,57

- 0,62): 13,6% (KTC 95%: 0,12 - 0,16): 26,3%

(KTC 95%: 0,24 - 0,29)

Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thái

độ của nam sinh viên là: trường sinh viên học,

niên khóa học, dân tộc, nơi cư ngụ, nơi ở hiện

tại, tình trạng kinh tế của gia đình và hôn nhân

Sở Y tế Kiên Giang cần phối hợp với các

trường Cao Đẳng tổ chức sinh hoạt mở cho

các sinh viên với các chuyên gia Sản Phụ

Khoa nhằm nâng cao kiến thức và thay đổi

thái độ về các BPTT Cần hướng dẫn đội ngũ

giảng viên, y tế cơ quan và Đoàn thanh niên

nhà trường trở thành cộng tác viên trong

chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu về

các BPTT trong tầng lớp sinh viên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Carvalho KA (2008) "Medical students: abuse of

psychoactive substances and sexuality aspects" Int J Adolesc

Med Health, 20, (3), 321-8

2 Daniyam CA, Agaba PA, and Agaba EI (2008) "Sexual behavior of medical students: A single institutional survey"

Afr Health Sci, 10, (2), 150-3

3 Lê Trung (2008) "Mối liên quan giữa kiến thức - thực hành thuốc viên ngừa thai với tình trạng có thai ngoài ý muốn ở phụ nữ đến Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản TP

HCM" Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ

Chí Minh, tr 41-50

4 Nguyễn Thị Phương Dung (2004) Kiến thức - Thái độ - Hành vi về các phương pháp tránh thai của những phụ nữ

nạo phá thai tại BV Từ Dũ Luận văn Thạc Sĩ Y học Đại Học

Y Dược Tp.HCM, tr 26-50,

5 Nguyễn Hoàng Lam (2009) "Kiến thức và thực hành về các biện pháp tránh thai hiện đại của nữ công nhân Quận 9 - Tp

Hồ Chí Minh" Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành

phố Hồ Chí Minh, tr 48-69

6 Rajasekar, D., Bigrigg A, Docherty G (1999) "Analysis of pill knowledge among oral contraceptive users in Scotland

according to client characteristic" Eur J contraceptive Report

Healthcare, 4, (3), 119-27

7 Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản (2005) Báo cáo hoạt

động trung tâm năm 2005

8 Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản (2006) Báo cáo hoạt

động trung tâm năm 2006

9 Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản (2007) Báo cáo hoạt

động trung tâm năm 2007

10 Trung tâm Báo chí và Hợp tác truyền thông Quốc tế Nạo

phá thai: Do thiếu hiểu biết, http://vietbao.vn/Suc-khoe/Nao-pha-thai-Do-thieu-hieu-biet/55078579/70/ , truy cập Việt Báo.vn ngy 17/5/2005

11 Võ Thị Định (2003) Kiến thức, thái độ, thực hành về viên uống ngừa thai trên người đang sử dụng của phụ nữ tuổi

sinh đẻ tại huyện Bến Lức tỉnh Long An Luận văn Thạc sĩ Y

học Đại Học Y Dược Tp.HCM, tr 51-65

12 Vũ Thị Hương Thảo (2010) "Tiểu luận: Vấn đề sống thử

trong sinh viên" Học viện Hành chính, tr 56-60

Ngày đăng: 20/01/2020, 19:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm