Đề tài này được tiến hành nhằm xác định tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột trên những bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa đến khám tại bệnh viện trường Đại học Y Thái Bình. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.
Trang 1Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học
THỰC TRẠNG NHIỄM KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG RUỘT
TRÊN BỆNH NHÂN XÉT NGHIỆM TẠI KHOA VI- KÝ SINH TRÙNG
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH TỪ 2008-2010
Vũ Thị Bình Phương*, Hoàng Thị Út Trà * , Nguyễn Thị Duyên *
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột trên những bệnh nhân có triệu chứng rối loạn
tiêu hóa đến khám tại bệnh viện trường Đại học Y Thái Bình
Phương pháp: nghiên cứu hồi cứu
Kết quả: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột 6570 bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng đến khám và điều trị
tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình từ 2008- 2010 là 44,2% Trong đó, nhiễm nấm đường ruột cao nhất với tỉ lệ 21,2%, tiếp theo nhiễm E histolytica với tỉ lệ 20,7%, nhiễm giun với 2,4% và thấp nhất là nhiễm sán và trùng roi với 0,6% và 0,8% Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng cao nhất ở trẻ em dưới 6 tuổi với 14,3% và thấp nhất là nhóm tuổi từ 6- 15 với tỉ lệ nhiễm 1,9%
Kết luận: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột trên bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện trường Đại học Y
Thái Bình tương đối cao với 44,2% và cao nhất là nhiễm nấm đường ruột với 21,2%, thấp nhất là nhiễm sán và trùng roi vovwis 0,6 và 0,8%
Từ khóa: Ký sinh trùng đường ruột, Bệnh viện Đại học Y thái Bình
ABSTRACT
RESEARCH ON INTESTINAL PARASITIC INFECTION ON PATIENTS IN PARASITOLOGY DEPARTMENT IN THE HOSPITAL OF THAI BINH MEDICAL UNIVERSITY HOSPITAL FROM 2008
– 2010
Vu Thi Binh Phuong, Hoang Thi Ut Tra, Nguyen Thi Duyen
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 7 - 10
Objective: To determine the prevalence of intestinal parasitic on the patients, who were treated in ThaiBinh
Hospital from 2008- 2010
Method: retrospective studied 6570 patients, who were treated in ThaiBinh Hospital from 2008- 2010
Results: The rate of intestinal parasitic infection on the patients, who were treated in ThaiBinh Hospital
from 2008- 2010 was high (42%) Meanwhile, the rate of intestinal fungy on patients was the highest (21.2%); the rate of Entamoeba histolytica infection was 20.7%; the rate of helminth infection was 2.4% The rate of Trematoda and Flagenlata infection on patients was the lowest with 0.6% and 0.8% The rate of intestinal parasitic infection was the highest on children, who were before 6 years old (14.3%) and the lowest with 1.9% on
children from 6- 15 years old
Conclusion: The rate of intestinal parasitic infection on the patients was high with 42% The rate of intestinal fungy was the highest with 21.2% The lowest rate was Trematoda and Flagenlata infection with 0.6%
and 0.8%
Keyword: intestinal parasitic infection, Thai Binh Hospital
Trang 2Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh ký sinh trùng đường ruột phổ biến
khắp thế giới và đặc biệt phổ biến ở những vùng
có điều kiện khí hậu nóng ẩm, vệ sinh môi
trường kém, nhiều phong tục và tập quán lạc
hậu, nền kinh tế nghèo nàn
Theo WHO, trên thế giới có khoảng 1,2 tỉ
người nhiễm giun đũa; 1,2 tỉ người nhiễm giun
móc và 1 tỉ người nhiễm giun tóc Tỉ lệ nhiễm
giun ở các nước châu Âu <1%, trong khi đó ở
các nước châu Á là > 70%(2, 3)
Cũng theo WHO, 10% dân số thế giới nhiễm
amip và 10% số đó phát triển thành bệnh Trong
khi tỉ lệ nhiễm amip ở Anh là 3% thì ở châu Á, tỉ
lệ nhiễm là 14%(3)
Ở nước ta, bệnh ký sinh trùng đường ruột
rất phổ do điều kiện khí hậu thuận lợi cho mầm
bệnh phát triển ở ngoại cảnh kết hợp với ý thức
vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường kém và
nhiều tập quán lạc hậu
Ký sinh trùng đường ruột gây nên rất nhiều
tác hại cho con người Các triệu chứng bệnh do
chúng gây thường rất đa dạng và dễ nhầm lẫn
với các triệu chứng bệnh ở đường tiêu hóa do
những nguyên nhân khác như vi khuẩn, vi rút
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nhằm tìm hiểu
tỉ lệ nhiễm các loại mầm bệnh ký sinh trùng
đường ruột trên những bệnh nhân có triệu
chứng rối loạn tiêu hóa đến khám tại bệnh viện
trường Đại học Y Thái Bình
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu hồi cứu
Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ bệnh nhân có dấu hiệu lâm sàng
đều được xét nghiệm tìm mầm bệnh ký sinh
trùng tại khoa Vi- Ký sinh trùng không phân
biệt tuổi, giới, nghề nghiệp
Cỡ mẫu nghiên cứu
6570 bệnh nhân
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/2008- 12/ 2010
Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý theo thuật toán thống kê
y sinh học
KẾT QUẢ
Bảng 1: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột chung
trên bệnh nhân
p<0,05
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng từ 2008- 2010 là 44,2% So sánh tỉ lệ nhiễm trong các năm thì tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột cao nhất là năm 2009 chiếm 62,0% số bệnh nhân đến khám
Bảng 2: Tỉ lệ nhiễm các loại ký sinh trùng đường
ruột trên bệnh nhân
Kết quả Mầm bệnh
Candida 381 25,1 557 31,9 453 13,7 1391 21,2
E
histolytica 466 30,7 496 28,4 399 12,1 1361 20,7
Trứng giun 5 0,003 34 0,02 120 3,6 159 2,4
Tổng 1515 52,6 1748 62,0 3307 31,0 6570 44,2
Tỉ lệ bệnh nhân nhiễm nấm và đơn bào E
histolytica cao nhất với 25,1% và 30,7%
Bảng 3: Tỉ lệ đơn và đa nhiễm các loại ký sinh trùng
đường ruột
<0,001
Tỉ lệ bệnh nhân nhiễm 1 loại ký sinh trùng đường ruột cao nhất với 39,4% Chỉ có 0,03% số bệnh nhân đến khám nhiễm từ 3 loại ký sinh trùng trở lên
Trang 3Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học
Bảng 4: Tỉ lệ nhiễm các loại giun, sán đường ruột
Kết quả
Mầm bệnh
Nhiễm giun sán, nhiễm giun đũa chiếm tỉ lệ
cao nhất với 1,5%, tiếp theo là nhiễm giun tóc
với 0,9% Thấp nhất là tỉ lệ nhiễm giun móc,
giun kim với 0,06% và 0,02%
Bảng 5: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng theo mùa
Kết
quả
Mùa
Nhiễm
Tổng 2905 100,0 201 6,9 1313 45,2 1391 47,9
Kết quả bảng 8 cho thấy tỉ lệ nhiễm ký sinh
trùng vào mùa hè và mùa thu cao hơn so với
mùa xuân và mùa đông Tuy nhiên sự khác biệt
về tỉ lệ nhiễm giữa các mùa là không có ý nghĩa
thống kê với p>0,05 Điều này có thể lý giải
nguyên nhân là bệnh nhân đến xét nghiệm đều
đã có triệu trứng lâm sàng
Bảng 6: Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng theo lứa tuổi
Kết
quả
Tuổi
Nhiễm
< 6 941 14,3 7 0,1 573 8,7 361 5,5 <0,05
6- 15 127 1,9 18 0,3 36 0,5 73 1,1 >0,05
16- 25 287 4,4 25 0,4 70 1,0 192 2,9 <0,05
26- 35 323 4,9 13 0,2 134 2,0 176 2,6 <0,05
36- 45 435 6,6 49 0,7 194 2,9 192 2,9 <0,05
46- 55 415 6,3 65 1,0 147 2,2 203 3,0 <0,05
>55 377 5,7 24 0,4 159 2,4 194 2,9 <0,05
Tỉ lệ nhiễm giun sán giữa các lứa tuổi tương đương nhau, khác biệt không có ý nghĩa thống
kê với p>0,05 Tỉ lệ nhiễm đơn bào, nấm cao nhất ở trẻ <6 tuổi Ở các lứa tuổi khác, tỉ lệ nhiễm nấm cao hơn nhiễm các loại ký sinh
trùng khác
BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột trên bệnh nhân đến khám tại khoa Vi- Ký sinh trùng trường Đại học Y Thái Bình tương đối cao So sánh với nghiên cứu trên đối tượng là nhân dân của Đỗ Thị
Đáng tại Thái Bình năm 1997, tỉ lệ nhiễm E
histolytica trong nghiên cứu của chúng tôi cao
hơn (20,7% so với 14%) và cao hơn tỉ lệ nhiễm E
histolytica chung trên cả nước (20,7% so với 2-
6%)(3) Tỉ lệ nhiễm amip trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn vì đối tượng xét nghiệm đều
là bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng
Tỉ lệ nhiễm giun trong nghiên cứu của chúng tôi (2,4%) thấp hơn nhiều so với tỉ lệ nhiễm trong nghiên cứu của Hoàng Ngọc Minh(1) cũng trên đối tượng bênh nhân xét nghiệm tại khoa năm 1996 (96,4%) và cũng thấp hơn nhưng không khác biệt có ý nghĩa với tỉ lệ nhiễm trong nghiên cứu Trần Minh Đức trên đối tượng bệnh nhân đến khám tại học viện 103 năm 2009 (7,2%)(4)
Theo chúng tôi, tỉ lệ nhiễm giun hiện nay thấp không phải do vệ sinh môi trường hay ý thức vệ sinh ăn uống của người dân tốt hơn mà
có thể do người dân đã hình thành thói quen uống thuốc tẩy giun 1- 2 lần/năm và điều đó đã làm giảm tỉ lệ nhiễm giun trong nhân dân Tỉ lệ nhiễm các loại sán đường ruột cũng rất thấp, trong đó cao nhất là nhiễm sán lá gan nhỏ với 0,4% và tương đương với tỉ lệ trong nghiên cứu của Trần Minh Đức (2009) là 0,31% trên bệnh nhân đến khám tại học viện quân Y(4)
KẾT LUẬN
- Trong số bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hóa đến khám tại bệnh viện Đại học Y Thái
Trang 4Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012
Bình từ 2008- 2010, tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng
đường ruột là 42%
- Trong các mầm bệnh ký sinh trùng ở
đường ruột thì nhiễm nấm chiếm tỉ lệ cao nhất
với 21,2%, tiếp theo là nhiễm đơn bào E
histolytica với 20,7% và thấp nhất là nhiễm giun
(2,4%), sán (0,6%) và trùng roi (0,8%)
- Giữa các mùa trong năm, tỉ lệ nhiễm ký
sinh trùng không khác nhau
- Về đối tượng nhiễm ký sinh trùng đường
ruột , tỉ lệ nhiễm cao nhất ở nhóm trẻ em dưới 6
tuổi, và thấp nhất ở nhóm 6 – 15 tuổi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
qua 5830 mẫu phân tích xét nghiệm tại bộ môn Ký sinh trùng Trường Đại học Y Thái Bình Tập san nghiên cứu khoa học, Tập
II, Tr 16-18
Bình, Ký sinh trùng và côn trùng y học nhiệt đới Nhà xuất bản Y học Hà Nội Tr 52
Hà Nội Ký sinh trùng Y học NXB Y học Hà Nội, tr 37 và
127-148
và nấm được chẩn đoán tại labo ký sinh trùng khoa khám bệnh, Bệnh viện 103 trong 6 tháng của năm 2009 Tạp chí y dược học quân sự, Tr 38-43