1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở đối tượng cán bộ thuộc diện quản lý của ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Bạc Liêu

4 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 380,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết với mục tiêu xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hóa của cán bộ tỉnh ủy quản lý tại Tỉnh Bạc Liêu (theo tiêu chuẩn IDF‐2005). Đối tượng nghiên cứu gồm 683 cán bộ diện tỉnh ủy quản lý tại Tỉnh Bạc Liêu chọn mẫu ngẫu nhiên qua khám sức khỏe định kỳ.

Trang 1

Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013

ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở ĐỐI TƯỢNG CÁN BỘ  THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CỦA BAN BVCSSKCB TỈNH BẠC LIÊU 

Nguyễn Văn Thành*, Nguyễn Đức Công*, Trương Thiện Niềm** 

TÓM TẮT 

Mở  đầu: Ngày nay trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, tỷ lệ người có hội chứng chuyển hóa 

ngày càng gia tăng. Nghiên cứu đặc điểm HCCH ở đối tượng cán bộ công chức là việc làm rất quan trọng trong  công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cán bộ nhằm phòng chống một số bệnh liên quan đến HCCH (2)  

Mục  tiêu: Xác định tỷ lệ hội chứng chuyển hóa của cán bộ tỉnh ủy quản lý tại Tỉnh Bạc Liêu (theo tiêu 

chuẩn IDF‐2005) 

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, gồm 683 cán bộ diện tỉnh ủy quản lý tại Tỉnh Bạc 

Liêu chọn mẫu ngẫu nhiên qua khám sức khỏe định kỳ. 

Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ tăng HA, tăng triglyceride, tăng glucose, giảm HDL‐C trong nghiên cứu này ở 

nhóm có HCCH (+) cao hơn nhóm không có HCCH. Ở nhóm tuổi < 60 có HCCH cao hơn nhóm tuổi  60 và nữ 

giới có HCCH (+) cao hơn nam giới (tất cả khác biệt có ý nghĩa thống kê). 

Kết luận: Nghiên cứu này cho thấy kết quả HCCH ở đối tượng cán bộ tỉnh ủy quản lý tại Tỉnh Bạc Liêu 

chiếm tỷ lệ 24% trong đó ở nhóm tuổi < 60 là 29,4%, ở nhóm tuổi > 60 là 20,9%, nam chiếm tỷ lệ 21,8% nữ  chiếm 32%. 

Từ khóa: Hội chứng chuyển hóa. 

ABSTRACT 

CHARACTERISTICS OF METABOLIC SYNDROME IN ADVANCED BUREAUCRATS WHO ARE  MONITORED BY THE HEALTH CARE DEPARMENT OF BAC LIEU PROVINCE CPV 

Nguyen Van Thanh, Nguyen Duc Cong, Truong Thien Niem 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3‐ 2013: 104 ‐ 107 

Background:  Nowadays,  generally  in  the  world,  particularly  in  Vietnam,  the  proportion  of  people  with 

metabolic  syndrome  is  increasing  day  by  day.  Therefore,  studying  on  metabolic  syndrome  in  advanced  bureaucrats is a very important work in order to prevent diseases caused by metabolic syndrome. 

Objective: Determining the ratio of metabolic syndrome in advanced bureaucrats who are monitored by the 

health care department of the Committee of Bac Lieu Province Communist Party of Vietnam (CPV). (Basing on  IDF – 2005 standards) 

Methodology:  Using  the  cross  sectional  descriptive  method  to  exam  683  advanced  bureaucrats  who  are 

monitored  by  the  health  care  department  of  the  Committee  of  Bac  Lieu  Province  CPV  via  periodical  heath  examination. 

Results: The ratio of hypertension, hypertriglyceridemia, hyperglycemia, hypo HDL‐Cholesterol in people 

with metabolic syndrome is higher than in whom without metabolic syndrome. The ratio of metabolic syndrome is  higher in the group of under 60 year olds than in the other. Finally, the ratio of women has metabolic syndrome is  higher than those of men. 

* Bệnh viện Thống Nhất TP Hồ Chí Minh ** Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Bạc Liêu

Trang 2

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  Nghiên cứu Y học

Conclusion: The ratio of bureaucrats that have metabolic syndrome is 24%, in which the ratio of age under 

60 is 29.4%, the ratio of age upper 60 is 20.9%, and this syndrome presents in 21.8% of men, and in 32% in  women. 

Keywords: Metabolic syndrome 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

HCCH  là  hội  chứng  mà  đặc  trưng  là  sự 

hiện  diện  đồng  thời  các  triệu  chứng  như  béo 

phì,  rối  loạn  lipid  máu,  tăng  đường  huyết  và 

tăng huyết áp(6). 

Ngày  nay  trên  Thế  giới  tỷ  lệ  người  có  hội 

chứng chuyển hóa ngày càng gia tăng, cùng với 

sự  xuất  hiện  ngày  càng  nhiều  các  bệnh  chuyển 

hóa và tim mạch(2). 

Ở  Việt  Nam  cũng  vậy,  nước  ta  đang  bước 

vào thời kỳ hiện đại hóa, công nghiệp hóa, kinh 

tế đang có bước tăng trưởng nhanh, đời sống xã 

hội  đã  được  cải  thiện  và  tăng  lên,  đây  là  điều 

kiện thuận lợi để HCCH xuất hiện đặc biệt là đối 

tượng cán bộ công chức(1,2). 

Nghiên  cứu  đặc  điểm  HCCH  ở  đối  tượng 

cán  bộ  công  chức  là  việc  làm  rất  quan  trọng 

trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cán 

bộ  nhằm  phòng  chống  một  số  bệnh  liên  quan 

đến HCCH, từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị 

phù  hợp  và  hiệu  quả  trong  công  tác  bảo  vệ  và 

chăm sóc sức khỏe cán bộ. Vì vậy, chúng tôi tiến 

hành đề tài này với các mục tiêu: Xác định tỷ lệ 

hội chứng chuyển hóa của cán bộ tỉnh ủy quản 

lý tại Tỉnh Bạc Liêu (theo tiêu chuẩn IDF‐2005)(3). 

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 

Tiêu chuẩn lựa chọn 

Gồm 683 cán bộ diện tỉnh ủy quản lý tại Bạc 

Liêu  kể  cả  đương  chức  và  nguyên  chức,  số 

lượng cán bộ này được quản lý sức khỏe tại Ban 

Bảo  vệ  chăm  sóc  sức  khỏe  cán  bộ  tỉnh  ủy  Bạc 

Liêu, chọn mẫu ngẫu nhiên qua khám sức khỏe 

định kỳ. 

Tiêu chuẩn loại trừ 

Những  người  mắc  bệnh  hiểm  nghèo,  các 

bệnh  cấp  tính  đang  điều  trị  trong  thời  gian 

nghiên cứu. 

Những  người  không  đồng  ý  tham  gia  nghiên cứu. 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang. 

Nội dung nghiên cứu 

Ban BVCSSKCB Tỉnh Bạc Liêu phối hợp với  Bệnh viện Thống Nhất tổ chức khám, phân loại  sức khỏe định kỳ hằng năm cho cán bộ diện tỉnh 

ủy quản lý tại Ban BVCSSKCB Tỉnh Bạc Liêu.  + Khám lâm sàng: 

Phỏng  vấn  đối  tượng  nghiên  cứu  theo  nội  dung phiếu điều tra. 

Đo  chiều  cao,  cân  nặng,  vòng  bụng,  vòng  mông. 

Đo huyết áp. 

+  Lấy  máu  làm  xét  nghiệm  sinh  hóa  8  chỉ  tiêu sau 

‐ Glucose (mmol/l) 

‐ Triglycerid (mmol/l) 

‐ Cholesterol Total (mmol/l) 

‐ HDL‐Cholesterol (mmol/l) 

‐ LDL‐Cholesterol (mmol/l) 

‐ Acid Uric (μmol/l) 

‐ SGOT (AST) (U/l) 

‐ SGPT (ALT) (U/l) 

‐ Thu thập số liệu và sử lý số liệu 

Một  số  tiêu  chuẩn  sử  dụng  trong  nghiên  cứu 

Tiêu chuẩn chẩn đoán của IDF năm 2005 

‐ Béo trung tâm: khi chu vi vòng bụng: nam 

≥ 90 cm; nữ ≥ 80 cm. 

‐  Tăng  triglyceride  >  150  mg/dl  (>  1,7  mmol/l)  hoặc  đã  có  điều  trị  các  rối  loạn  lipid  máu bằng thuốc. 

Trang 3

Nghiên cứu Y học  Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013

‐ Giảm HDL‐C: Nam < 0,9 mmol/l; nữ < 1,1 

mmol/l hoặc đã có điều trị các rối loạn lipid máu 

bằng thuốc. 

‐ HATT ≥ 130 mmHg và / hoặc HATTr ≥ 85 

mmHg hoặc đã điều trị các thuốc hạ áp. 

‐ Glucose máu lúc đói ≥ 5,6 mmol/l hoặc đã 

được chẩn đoán và điều trị ĐTĐ týp 2 trước đó. 

‐ Chẩn đoán HCCH khi có béo trung tâm và 

it nhất có 2 tiêu chí khác. 

Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì 

Dựa theo tiêu chuẩn của hiệp hội ĐTĐ Đông 

Nam  Á  năm  2001.  Áp  dụng  cho  người  trưởng 

thành. 

Bảng 1. Phân loại BMI dùng cho người Châu Á  

Phân loại BMI (kg/m 2 )

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 

Bảng 2. Đặc điểm tuổi và giới của đối tượng nghiên 

cứu (n = 683) 

Tuổi  trung  bình  của  các  đối  tượng  trong 

nghiên cứu là: 65,01 ± 12,25, trong đó trẻ nhất 

là 32, già nhất là 93 tuổi; nhóm tuổi ≥ 60 chiếm 

đa  số  (63,7%),  nhóm  tuổi  <  60  chiếm  tỷ  lệ  ít 

hơn (36,3%). 

Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa 

Bảng 3. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở hai nhóm tuổi 

< 60 và nhóm tuổi ≥ 60 

Hội chứng chuyển hóa < 60 tuổi

(n = 248)

≥ 60 tuổi (n = 435) p

Có hội chứng chuyển

hóa

< 0,05 Không có hội chứng

chuyển hóa

Nhận  xét:  Ở  nhóm  tuổi  <  60  có  HCCH  cao 

hơn nhóm tuổi ≥ 60 khác biệt có ý nghĩa thống 

kê với p<0,05. 

Bảng 4. Tỷ lệ có HCCH ở cán bộ cấp tỉnh và huyện 

như sau 

HCCH

Cán bộ cấp Tỉnh (n = 438)

Cán bộ cấp Huyện (n = 245)

p

> 0,05

Nhận xét: Tỷ lệ cán bộ cấp tỉnh có HCCH (+) 

cao  hơn  cán  bộ  cấp  huyện  nhưng  chưa  có  ý  nghĩa thống kê. 

Bảng 5. Tần suất các tiêu chí chẩn đoán HCCH giữa 

2 nhóm HCCH (+) và HCCH (‐) 

Chỉ số HCCH (+) (n = 164) HCCH (-) (n = 519) p

Huyết áp (≥

Triglyceride

Glucose (≥ 5,6 mmol/l)

Nhận  xét:  Tỷ  lệ  tăng  HA,  tăng  triglyceride, 

tăng glucose, giảm HDL‐C trong nghiên cứu này 

ở nhóm có HCCH (+) cao hơn có ý nghĩa thống 

kê so với nhóm không có HCCH. 

Bảng 6. Đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo giới 

của đối tượng nghiên cứu 

HCCH Nam (n = 536) Nữ (n = 147) p

<0,05

Nhận xét: Trong nghiên cứu này nữ giới có 

HCCH (+) cao hơn nam giới khác biệt có ý nghĩa  thống kê  

Trang 4

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 3 * 2013  Nghiên cứu Y học

KẾT LUẬN 

Qua  nghiên  cứu  này  cho  thấy  kết  quả 

HCCH  ở  đối  tượng  cán  bộ  tỉnh  ủy  quản  lý  tại 

Tỉnh Bạc Liêu chiếm tỷ lệ 24% trong đó ở nhóm 

tuổi < 60 có HCCH cao hơn (29,4%), ở nhóm tuổi 

> 60 là 20,9% khác biệt giữa 2 nhóm này là có ý 

nghĩa thống kê 

HCCH ở nữ 32% nhiều hơn nam là 21,8%  

KIẾN NGHỊ 

Khám  sức  khỏe  định  kỳ  để  sàng  lọc,  phát 

hiện hội chứng chuyển hóa, các bệnh lý tiềm ẩn 

trong cán bộ công chức nói riêng và ở cộng đồng 

nói chung, đây là công việc cần thiết làm cơ sở 

cho công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ. 

Những  người  đã  có  hội  chứng  chuyển  hóa 

cần được quản lý, theo dõi và điều trị tích cực để 

tránh  hình  thành  những  bệnh  lý  do  hội  chứng 

chuyển hóa gây nên. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Lê Hoài Nam (2004). Tần xuất của hội chứng chuyển hóa trên 

bệnh  nhân  tăng  huyết  áp.  Luận  văn  tốt  nghiệp  Bác  sĩ  nội  trú 

2001 – 2004, 112 tr. ĐHYD TPHCM. 

2 Pan XR, Yang.WY, Li GW et al (1997). Prealence of diabetes 

and it’s risk factors in China. Diabetes Care., 20 (11): 1664 ‐1669. 

3 Phan Hải Phương (2005). Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân 

tăng huyết áp có tuổi. Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ y học 2003 – 

2005, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. 

4 The  International  Diabetes  Federation  (IDF)  (2005),  “Global 

www.idf.org,communications@idf.org. 

5 Trần  Hữu  Dàng,  Trần  Thừa  Nguyên,  Huỳnh  Văn  Minh  (2006). Hội chứng chuyển hóa: một vấn đề của thời đại,  kết 

quả một số nghiên cứu ở Huế. Tạp chí y học thực hành số 548: 

371 – 379. 

6 Trần Thị Phượng (2006). Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa  theo tiêu chuẩn NCEP – ATP III ở cán bộ công chức tỉnh Hà 

Nam. Luận văn Thạc sĩ y học ‐ HVQY. 

 

Ngày nhận bài báo      01‐7‐2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo:  17‐7‐2‐13  Ngày bài báo được đăng:  01‐08‐2013 

 

Ngày đăng: 20/01/2020, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm