1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả của gamma globulin truyền tĩnh mạch trong điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

7 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 230,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá hiệu quả của gamma globulin truyền tĩnh mạch trong điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em. Phương pháp: tiền cứu, mô tả. Kết quả: nghiên cứu tiến hành từ tháng 6/2001 đến tháng 7/2002. Tổng số có 47 bệnh nhân, trong đó 30 bệnh nhân được dùng gamma globulin (64%), 17 bệnh nhân không dùng gamma globulin (36%). Tỷ lệ đáp ứng với Gamma globulin trên lâm sàng khoảng 88%. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

HIỆU QUẢ CỦA GAMMA GLOBULIN TRUYỀN TĨNH MẠCH

TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH KAWASAKI Ở TRẺ EM

Đỗ Nguyên Tín 1 , Vũ Minh Phúc 2 , Hoàng Trọng Kim 3

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu:đánh giá hiệu quả của gamma globulin truyền tĩnh mạch trong điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

Phương pháp: tiền cứu, mô tả

Kết quả: nghiên cứu tiến hành từ tháng 6/2001 đến tháng 7/2002 Tổng số có 47 bệnh nhân,

trong đó 30 bệnh nhân được dùng gamma globulin (64%), 17 bệnh nhân không dùng gamma globulin (36%) Tỷ lệ đáp ứng với Gamma globulin trên lâm sàng khoảng 88% Gamma globulin làm rút ngắn thời gian sốt (8.3 ± 2.07 so với 13.41 ± 3.32, P: 0.001), rút ngắn thời gian nằm viện (7.1 ± 1.37 so với 12.8 ± 5.13; p: 0.005), giảm đáp ứng viêm thông qua giảm CRP và VS nhanh, giảm tỷ lệ (20% so với 58.8%) và mức độ tổn thương mạch vành (mức độ nhẹ đến trung bình 3.3%

so với 60%) mà không gây ra tác dụng phụ đáng kể nào

Kết luận: dùng gamma globulin truyền tĩnh mạch trong điều trị bệnh Kawasaki cho thấy có

hiệu quả trong việc giảm nhanh các triệu chứng lâm sàng, giảm nhanh các phản ứng viêm và giảm nguy cơ tổn thương mạch vành mà không gây ra tác dụng phụ đáng kể nào

ABSTRACT:

THE EFFECTIVENESS OF INTRAVENOUS GAMMA GLOBULIN IN TREATMENT OF

KAWASAKI DISEASE IN CHILDREN

Do Nguyen Tin, Vu Minh Phuc, Hoang Trong Kim * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol.7 * Supplement of

No 1: 99 - 105

Objection: investigate the effectiveness of intravenous gamma globulin in treatment of kawasaki

disease in children

Methods: prospective, descriptive study

Results: 13- month study from June 2001 to July 2002 47 patients were diagnosed Kawasaki disease,

30 patients received intravenous gamma globulin (64%), 17 patients didn’d received intravenous gamma globulin (36%) Rate of clinical responsiveness to intravenous gamma globulin is 88% Gamm globulin can reduce febrile course (8.3 ± 2.07 vs 13.41 ± 3.32, P: 0.001), shorten in-hospital period (7.1 ± 1.37 vs 12.8 ±

5.13; p: 0.005), decrease inflammatory reactions by rapidly reducing of VS and CRP, decrease percentage (20% vs 58.8%) and degree of coronary artery aneurysm (3.3% vs 60%) without any significant side effects

Conclusion: intravenous gamma globulin therapy in treatment of Kawasaki disease is effective in

rapidly reducing of clinical symtoms, inflammatory reactions and decreasing risk of coronary artery aneurysm without any significant side effects

1 BS Bộ môn Nhi - Trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

2 TS, BS Bộ môn Nhi - Trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

3 PGS, TS, BS CK2 Chủ nhiệm Bộ môn Nhi - Trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Kawasaki là bệnh viêm không đặc hiệu các

mạch máu kích thước nhỏ đến trung bình Bệnh

thường xảy ra ở trẻ < 4 tuổi và gây di chứng trên

mạch vành rất nặng nề Đây có thể là bệnh tim mắc

phải nhiều nhất ở trẻ em tại các nước đã phát

triển(8,16) Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh còn

nhiều bàn cải Việc điều trị bằng gamma globulin

trong bệnh Kawasaki đã được chứng minh có hiệu

quả rất rõ trong việc giảm nguy cơ tổn thương mạch

vành(5,11) Tuy nhiên, tại BV Nhi Đồng I, việc dùng

Gamma globulin trước đây chưa được áp dụng rộng

rãi do nhiều lý do, do đó tỷ lệ bệnh nhân Kawasaki

bị di chứng mạch vành còn rất cao Trong nghiên

cứu này, chúng tôi muốn đánh giá hiệu quả của

gamma globulin trong điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ

em giai đoạn cấp tính và di chứng trên mạch vành

Tiêu chuẩn chẩn đoán tổn thương mạch vành

theo Bộ y tế Nhật năm 1984(13):

Trẻ có ít nhất 1 trong các biểu hiện sau:

Đường kính mạch vành > 3mm (<5 tuổi) hoặc

> 4mm (>5 tuổi)

Đường kính trong của một đoạn >1.5 lần của

đoạn kế cận

Lòng mạch vành có bất thường rõ rệt

Mức độ dãn mạch vành được xác định như sau:

Nhẹ: 3-5mm, Trung bình: 5-7mm, Nặngï: ≥ 8mm

Bảng 1: Phân loại các nhóm nguy cơ theo hướng

dẫn của AHA (1)

Nhóm nguy

cơ 1

Không thay đổi mạch vành trên siêu âm trong suốt

quá trình bệnh

Nhóm nguy

cơ 2

Bệnh nhân bị dãn mạch vành thoáng qua trên siêu

âm (mất đi trong giai đoạn cấp) Nhóm nguy

cơ 3

Bệnh nhân bị dãn mạch vành từ nhẹ đến trung

bình trên siêu âm hoặc chụp động mạch vành

Nhóm nguy

cơ 4

bệnh nhân bị dãn một hoặc nhiều động mạch

vành lớn hoặc bị dãn nhiều nơi từ nhẹ đến trung

bình, nhưng không bị tắc nghẽn trên siêu âm hoặc

tốt hơn là trên chụp động mạch vành Nhóm nguy

cơ 5

Bệnh nhân bị tắc động mạch vành biểu hiện rõ

trên chụp động mạch vành

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá hiệu quả gamma globulin trong điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

Mục tiêu chuyên biệt:

Xác định tỷ lệ đáp ứng với gamma globulin của bệnh Kawasaki trong giai đoạn cấp

So sánh tỷ lệ biến chứng mạch vành giữa 2 nhóm có và không dùng gamma globulin

Xác định các yếu tố tiên lượng khả năng không đáp ứng với gamma globulin

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Thống kê mô tả, tiền cứu, có nhóm chứng Chọn tất cả các trẻ được chẩn đoán Kawasaki nhập khoa tim mạch BV Nhi đồng I từ 6/2001- 7/2002

CÁCH TIẾN HÀNH

- Tất cả các trẻ đựơc chẩn đoán bệnh Kawasaki dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của AHA và CDC

- Ghi nhận triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trước điều trị

- Tất cả trẻ được chia làm 2 nhóm:

+Nhóm có dùng gamma globulin: liều gamma globulin là 2g/kg liều duy nhất cộng với aspirin (ASA) 80ng/kg/ngày khi trẻ còn trong giai đoạn cấp tính, sau đó dùng ASA liều ức chế ngưng tập tiểu cầu 3-5mg/kg/ngày trong suốt giai đoạn sau đó +Nhóm không dùng gamma globulin: do bệnh nhân không đủ tiền hoặc nhập viện sau ngày thứ 10 của bệnh hoặc được chẩn đoán Kawasaki sau ngày thứ 10 của bệnh Nhóm này chỉ dùng ASA 80ng/kg/ngày khi trẻ còn trong giai đoạn cấp tính, sau đó dùng ASA liều ức chế ngưng tập tiểu cầu 3-5mg/kg/ngày trong suốt giai đoạn sau đó

- Siêu âm tim cho tất cả các bệnh nhi trong giai đoạn cấp, bán cấp và mãn tính để phát hiện tổn thương mạch vành (bảng 1) và phân loại nhóm nguy cơ (bảng 2)

- Đánh giá tỷ lệ đáp ứng và các yếu tố tiên lượng khả năng không đáp ứng với gamma globulin

Trang 3

- Ghi nhận tất cả các tác dụng phụ của gamma

globulin trong suốt thời gian điều trị

- Thu thập số liệu và xử lý thống kê theo SPSS

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tổng số bệnh nhân được chẩn đoán Kawasaki:

47 ca, trong đó số ca có dùng gamma globulin: 30

ca, số ca không dùng gamma globulin: 17 ca

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 2 nhóm

trước khi can thiệp điều trị:

Bảng 3: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 2

nhóm trước khi can thiệp điều trị

Dấu hiệu Nhóm có dùng

gamma globulin

n = 30

Nhóm không dùng gamma globulin n =17

P

Tuổi <12 tháng: 11

(36.6%)

≥ 12 tháng: 19

(63.4%)

<12 tháng: 8 (47.1%)

≥ 12 tháng: 9 (52.9%)

χ 2 : 0.485 P: 0.487 (NS) Giới Nam: 21 (70%)

Nữ: 9 (30%)

Nam: 13 (76.5%) Nữ: 4 (23.5%)

χ 2 : 0.227 P: 0.634 (NS) Thể lâm

sàng

Điển hình: 27

(90%) Không điển hình:

3 (10%)

Điển hình: 11 (64.7%) Không điển hình:6 (35.3%)

χ 2 : 4.48 P: 0.043

VS (mm/ giờ

đầu)

>100: 20

(66.7%)

≤100: 10

(33.3%)

>100: 11(64.7%)

≤100: 6 (35.3%) χ

2 : 0.1 P: 0.892 (NS) CRP (mg/l) >100: 17

(56.7%)

≤100: 13

(43.3%)

>100: 16 (94.1%)

≤100: 1 (5.9%)

χ 2 : 7.27 P: 0.007

Bạch cầu

(/mm 3 )

>12000: 25

(83.4%)

≤12000: 5

(16.6%)

>12000: 11 (64.7%)

≤12000: 6 (35.3%)

χ 2 : 2.1 P: 0.147 (NS) Tiểu cầu

(/mm 3 )

>350.000: 9

(33.3%)

≤ 350.000:21

(66.7%)

>350.000: 5 (29.4%)

≤ 350.000:12 (70.6%)

χ 2 : 0.02 P: 0.966 (NS) Hemoglobin

(g%)

≥ 10: 25 (83.4%)

< 10:5 (16.6%)

≥ 10: 13 (76.5%)

< 10:4 (23.5%)

χ 2 : 0.33 P: 0.566 (NS) Albumin (g/l) ≥ 3.5: 19

(63.4%)

< 3.5: 11

(36.6%)

≥ 3.5: 8 (47%)

< 3.5: 9 (53%)

χ 2 : 1.176 P: 0.278 (NS)

Đánh giá các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau khi can thiệp điều trị

Bảng 4: Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm

sàng ở giai đoạn bán cấp và mãn

Nhóm có dùng gamma globulin n= 30

Nhóm không dùng gamma globulin n= 17

P

Cải thiện lâm sàng

Đáp ứng: 26 (88%) Không đáp ứng:

4 (12%)

Đáp ứng: 0 Không đáp ứng:

17 (100%)

χ 2 : 32.975, P: 0.001

Thời gian sốt 8.3 ± 2.07 13.41 ± 3.32 T: 5.75, P:

0.001 Thời gian nằm

viện

7.1 ± 1.37 12.8 ± 5.13 F: 9.67; p:

0.005

VS giai đoạn bán cấp

66.73 ± 34.01 75.71 ± 45.44 T: 0.768, P:

0.446

VS trong giai đoạn mãn (sau

30 ngày)

16.67 ± 5.67 32.461 ± 7.89 F= 473

P < 0.001 CRP giai đoạn

bán cấp

16.33 ± 20.36 44.76 ± 55.62 T: 2.533, P:

0.015 Dãn mạch

vành

Dãn: 6 (20%) Không dãn: 24 (80%)

Dãn: 10 (58.8%) Không dãn: 7 (41.2%)

χ 2 :7.225, P: 0.007

So sánh các đặc điểm ở các nhóm đáp ứng và không đáp ứng với gamma globulin

Bảng 5: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở các

nhóm đáp ứng và không đáp ứng với gamma globulin

Nhóm có đáp ứng với gamma globulin n= 26

Nhóm không đáp ứng với gamma globulin n= 4

P

Tuổi

<12 tháng: 10 (38.5%)

≥ 12 tháng: 16 (61.5%)

<12 tháng: 1

≥ 12 tháng: 3

χ 2 : 0.433 P: 0.511 (NS) Giới Nam: 17 (65.4%) Nữ: 9 (34.6%) Nam: 4 Nữ: 0 P: 0.16 (NS)χ2: 1.978 Thể lâm

sàng

Điển hình: 23 (88.5%) Không điển hình: 3 (11.5%)

Điển hình: 4 Không điển hình:0 (0%)

χ 2 : 0.513 P: 0.474 (NS)

VS (mm/

giờ đầu)

>100: 18 (69.2%)

≤100: 8 (30.8%)

>100: 2 (64.7%)

≤100: 2 (35.3%)

χ 2 : 0.577 P: 0.448 (NS)

Trang 4

Nhóm có đáp ứng

với gamma globulin

n= 26

Nhóm không đáp ứng với gamma globulin n= 4

P

CRP

(mg/l)

>100: 14 (53.8%)

≤100: 12 (46.2%)

>100: 3 (94.1%)

≤100: 1 (5.9%)

χ 2 : 0.632 P: 0.427 (NS)

Bạch cầu

(/mm 3 )

>12000: 22 (84.6%)

≤12000: 4 (15.4%)

>12000: 3 (64.7%)

≤12000: 1 (35.3%)

χ 2 : 0.231 P: 0.631 (NS)

Tiểu cầu

(/mm 3 )

>350.000: 8 (30.8%)

≤ 350.000:18

(69.2%)

>350.000: 1 (29.4%)

≤ 350.000:3 (70.6%)

χ 2 : 0.055 P: 0.815 (NS) Hemoglo

bin (g%)

≥ 10: 17(80.8%)

< 10: 9 (19.2%)

≥ 10: 4 (76.5%)

< 10:0 (23.5%)

χ 2 : 1.978 P: 0.16 (NS) Albumin

(g/l)

≥ 3.5: 15 (57.7%)

< 3.5: 11 (42.3%)

≥ 3.5: 4 (47%)

< 3.5: 0 (53%)

χ 2 : 3.077 P: 0.079 (NS)

VS sau

dùng

gamma

globulin

63.5 ± 34.25 96.75 ± 18.39 T: 2.92, P: 0.023

CRP sau

dùng

gamma

globulin

11.65 ± 8.92 46.75 ± 43.85 F: 20.822, P: 0.001

Thời gian

sốt 7.81 ± 1.55 11.5 ± 2.38

T: 3.006, P:

0.049 Dãn

mạch

vành

2 (7.6%) 4 (100%) P= 0.001

BÀN LUẬN

So sánh các đặc điểm lâm sàng và cận

lâm sàng giữa 2 nhóm có và không có

dùng gamma globulin trong giai đoạn

cấp tính trước khi dùng thuốc (Bảng

3):

Các yếu tố nguy cơ dãn mạch vành như giới

tính, tuổi, giá trị VS, bạch cầu trong máu, tiểu cầu,

nồng độ hemoglobin, albumin trong máu giữa 2

nhóm không có khác biệt đáng kể Chỉ có 2 đặc

điểm khác biệt: (1) Trong nghiên cứu của chúng tôi

tỷ lệ Kawasaki không điển hình chiếm tỷ lệ khá cao

ở nhóm không dùng thuốc (35.3%) Thể Kawasaki

không điển hình có nguy cơ bị dãn mạch vành

cao(10,12) Điều này có thể do chúng tôi chẩn đoán

thể Kawasaki không điển hình muộn hơn, nên tỷ lệ

không dùng gamma globulin đúng thời điểm thấp hơn so với thể điển hình có đầy đủ triệu chứng, (2) tỷ lệ bệnh nhi có CRP >100mg/l ở nhóm không được dùng gamma globulin nhiều hơn nhóm có dùng (p < 0.05) CRP là một yếu tố quan trọng có ý nghĩa tiên lượng nguy cơ bị dãn mạch vành và khả năng không đáp ứng với gamma globulin(15) Với số lượng nhỏ bệnh nhân chúng tôi không thể loại bỏ khác biệt này

Đánh giá hiệu quả của gamma globulin: chúng tôi đánh giá qua 2 giai đoạn

Giai đoạn cấp

Đánh giá qua tỷ lệ cải thiện trên lâm sàng, thời gian cắt sốt, giá trị VS và CRP sau khi dùng thuốc Đáp ứng với gamma globulin được định nghĩa là trẻ hết sốt trong vòng 48 giờ sau khi đã dùng đủ liều gamma globulin và không có dãn mạch vành sau tuần thứ 3 của bệnh(5,6)

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, nhóm có dùng gamma globulin cho thấy tỷ lệ đáp ứng là 88% và có khoảng 12% không đáp ứng Giống như kết quả ghi nhận của tác giả Melish ME đa số trẻ đáp ứng tốt với gamma globulin, khoảng 2/3 số bệnh nhân sẽ hết sốt và cải thiện tốt trong vòng 24 giờ sau khi đã dùng đủ liều gamma globulin, 90% hết sốt trong vòng 48 giờ(14)

Theo Asai triệu chứng sốt kéo dài hơn 14 ngày hay sốt tái phát cũng là yếu tố nguy cơ bị dãn mạch vành(3) trong gnhiên cứu của chúng tôi, nhóm có dùng gamma globulin cho thấy hết sốt nhanh, rút ngắn thời gian sốt (khoảng 8 ngày) và chỉ ghi nhận

1 trường hợp (3%) bị sốt tái phát ở bệnh nhân không đáp ứng với gamma globulin có dãn mạch vành Trong khi đó, nhóm không dùng gamma globulin, thời gian sốt kéo dài (trung bình 13 ngày) và có 2 trường hợp sốt tái phát (12%) đều bị dãn mạch vành Như vậy, khi so sánh thời gian sốt giữa 2 nhóm, chúng tôi nhận thấy nhóm dùng gamma globulin có thời gian sốt ngắn hơn (8.3 ± 2.07 so với 13.41 ± 3.32; p = 0.001) Hay nói cách khác gamma

Trang 5

globulin làm rút ngắn thời gian sốt trên lâm sàng, và

giảm nguy cơ sốt tái

Thời gian nằm viện ở nhóm có dùng gamma

globulin trong nghiên cứu của chúng tôi ngắn hơn

nhiều so với nhóm không dùng gamma globulin

(7.1 ± 1.37 so với 12.8 ± 5.13; p =0.005) Như vậy,

gamma globulin thông qua việc cắt sốt sớm, cải

thiện nhanh các triệu chứng trong giai đoạn cấp, đã

góp phần rút ngắn thời gian nằm viện của bệnh

nhân

Gamma globulin làm giảm CRP nhanh hơn

nhiều so với nhóm không dùng gamma globulin (p

= 0.015) Tuy nhiên, ngay từ đầu, nhóm không

dùng gamma globulin vốn đã có tỷ lệ tăng CRP cao

hơn nhóm không dùng rồi, nên việc giảm nhanh

CRP ở nhóm dùng thuốc cũng chưa phản ánh chính

xác hiệu quả của gamma globulin Theo Asai ghi

nhận CRP tăng kéo dài trên 30 ngày hoặc CRP tăng

trở lại là các yếu tố nguy cơ cho dãn mạch vành(3,8)

Tuy nhiên, khi dùng gamma globulin chúng tôi

không thấy trường hợp nào bị tăng CRP trở lại Do

dó, cần phải đánh giá thêm về hiệu quả của gamma

globulin trên yếu tố CRP để kết luận chính xác

Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có sự

khác biệt đáng kể về giá trị VS giữa 2 nhóm trước và

sau khi can thiệp (p > 0.05) ở giai đoạn bán cấp

Tuy nhiên, giá trị VS vào thời điểm bán cấp (trong

vòng 3 tuần đầu) của bệnh có thể chưa thay đổi

nhiều Để đánh giá thêm diễn tiến của VS chúng tôi

kiểm tra VS lại lần thứ 3 sau 30 ngày của bệnh và

nhận thấy ở nhóm có dùng gamma globulin, VS sau

30 ngày có giảm đáng kể (p < 0.001) Theo Asai: VS

tăng kéo dài trên 30 ngày hoặc VS tăng trở lại là các

yếu tố nguy cơ dãn mạch vành(3,8) Trong nghiên

cứu của chúng tôi, gamma globulin có làm giảm VS

chậm sau 30 ngày và không ghi nhận trường hợp

nào có tình trạng tăng VS kéo dài trên 30 ngày hoặc

tăng trở lại ở nhóm dùng gamma globulin Do đó,

gamma globulin có góp phần làm giảm nhanh VS,

ngăn ngừa tăng VS trở lại, giúp làm giảm nguy cơ

tổn thương mạch vành

Hiệu quả làm giảm tổn thương mạch vành

Đánh giá hiệu quả của thuốc qua tỷ lệ biến chứng trên mạch vành trong giai đoạn bán cấp và sau 6 tuần Kết quả cho thấy tỷ lệ dãn mạch vành giảm đáng kể ở nhóm có dùng gamma globulin trong giai đoạn bán cấp và sau 6 tuần (20% so với 58.7%; p=0.007) Như vậy, gamma globulin làm giảm tỷ lệ biến chứng dãn mạch vành ở trẻ bị bệnh Kawasaki Điều này giống như nhiều kết quả nghiên cứu khác về vai trò của gamma globulin trong bệnh Kawasaki (5,7,8,17)

Tỷ lệ dãn mạch vành của chúng tôi ở nhóm có dùng gamma globulin là 20%: và nhóm không dùng gama globulin là 58.8%ø So với các tác giả khác, tỷ lệ dãn mạch vành của chúng tôi cao hơn nhiều Khi tổng kết nhiều công trình nghiên cứu từ năm 1967-

1973, có phân tích đa biến (meta-analysis), Gururaj

V J, Park J M, Martin C F đã đưa ra tỷ lệ dãn mạch vành thay đổi (từ 2.3 – 22.8%) tuỳ theo các liệu pháp điều trị (5) (bảng 8) Tỷ lệ này cũng tương tự với các số liệu của AHA, CDC và trung tâm nghiên cưú bệnh Kawsaki của Nhật Bản(7,13)

Bảng 6: Tỷ lệ dãn mạch vành tại thời điểm 30 ngày và 60 ngày khi dùng các liệu pháp

Liệu pháp Tỷ lệ dãn mạch vành

Sau 30 ngày (n=2547)

Sau 60 ngày(n=4151) ASA 22.8% (95% CI:

20.6-25%)

17.1%(95% CI: 13.6-20.7%) ASA+IVGG >1g/kg

liều duy nhất

2.3% (95% CI: 0.5-4.2%)

2.4% (95% CI: 0.5-4.2%)

Giải thích điều khác biệt này có lẽ do trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh nhân bị kawasaki có yếu tố nguy cơ dãn mạch vành theo Asai và Harada rất cao (40 - 76%) Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ trẻ < 12 tháng 40% Hơn nữa, do việc chẩn đoán thể không điển hình phải dựa vào bằng chứng dãn mạch vành và trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh nhân bị Kawasaki không điển hình ở nhóm không dùng thuốc rất cao (35.3%) Điều này có thể làm cho tỷ lệ dãn mạch vành trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn các tác giả khác

Trang 6

Ngoài ra, hiệu quả của gamma globulin trên tổn

thương mạch vành còn thể hiện qua việc làm giảm

mức độ tổn thương mạch vành Trong nghiên cứu

của chúng tôi, có 6 bệnh nhân dùng gamma

globulin bị dãn mạch vành, trong đó 5 trường hợp

(16.7%) chỉ bị dãn mạch vành thoáng qua (nhóm

nguy cơ 2 theo AHA), chỉ có 1 trường hợp (3.3%)

dãn mạch vành mức độ trung bình kéo dài đến 6

tuần (thuộc nhóm nguy cơ 3) Trong khi đó, nhóm

không dùng gamma globulin có 10 bệnh nhân bị

dãn mạch vành, trong đó có 6 bệnh nhân (60%) bị

dãn mạch vành nhẹ đến trung bình (nhóm nguy cơ

3), 2 bệnh nhân (20%) bị tổn thương mạch vành

nặng và nhiều nhánh (nhóm nguy cơ 4) và 2 bệnh

nhân (20%) bị dãn mạch vành thoáng qua Chúng

tôi rút ra nhận xét gamma globulin có khả năng làm

giảm mức độ nặng của tổn thương mạch vành đáng

kể ở nhưng bệnh nhân bị bệnh Kawasaki

Khảo sát khả năng không đáp ứng với

gamma globulin

Không đáp ứng với gamma globulin được định

nghĩa là trẻ còn sốt sau 6 ngày khi có dùng gamma

globulin, hoặc trẻ vẫn còn sốt sau 48 giờ sau khi

dùng đủ liều gamma globulin hoặc có dãn mạch

vành sau tuần thứ 3 của bệnh(4,6,15)

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ không đáp

ứng với gamma globulin là 4 ca (chiếm tỷ lệ 13.3%)

cũng tương tự như các tác giả khác (4,6,15) Theo

Melish ME chỉ khoảng 10% bệnh nhân không đáp

ứng với gamma globulin(14), tỷ lệ này theo Fukunishi

M có khoảng 10 -15.9%(6) Carol A Wallace, Jame

W French tổng kết 65 bệnh nhân bị Kawasaki trong

vòng 3 năm cho thấy: tỉ lệ đáp ứng khi dùng gamma

globulin 2g/ kg và ASA 80 –100 mg/kg là 77% (50

bệnh nhân), 23% (15 bệnh nhân) đáp ứng không

hoàn toàn hoặc không đáp ứng(4)

Đặc biệt, tỉ lệ dãn mạch vành trong giai đoạn

cấp trong nhóm đáp ứng với gamma globulin (1.4%)

thấp hơn nhiều so với nhóm không đáp ứng với

gamma globulin (38.5%) (6) Tỷ lệ dãn mạch vành

trong nhóm không đáp ứng của chúng tôi là 100%û

(4 bệnh nhân) Trong khi đó nhóm có đáp ứng chỉ

có 2 bệnh nhân bị dãn mạch vành chiếm tỷ lệ (7.6%) thấp hơn nhiều (p = 0.001) Do đó, những trẻ không đáp ứng với gamma globulin có tiên lượng xấu hơn nhiều

Để khảo sát các yếu tố giúp tiên đoán khả năng không đáp ứng với gamma globulin nhiều công trình nghiên cứu đã khảo sát các yếu tố nguy cơ này Theo kết quả nghiên cứu trên 82 bệnh nhân Kawasaki của tác giả Mariko Fukunishi và cộng sự(6) về yếu tố tiên đoán khả năng không đáp ứng với gamma globulin cho thấy: tuổi, VS, số lượng bạch cầu, tỷ lệ Neutrophil, protein/máu không khác biệt giữa 2 nhóm đáp ứng với gamma globulin và không đáp ứng với gamma globulin Riêng các kết quả cận lâm sàng khác lại có ý nghĩa tiên đoán khả năng đáp ứng với gamma globulin như sau:

Các yếu tố tiên lượng đáp ứng với gamma globulin

P Đặc điểm

CRP >100mg/l 0.002 Nhạy:84.6%

Hb <11 g% 0.025 Đặc hiệu:87%

LDH >590 UI/l 0.035 Giá trị chẩn đoán dương tính:

55%

Giá trị chẩn đoán âm tính:96.8%

Khảo sát các yếu tố tiên lượng khả năng không đáp ứng với gamma globulin, chúng tôi nhận thấy: tuổi, giới tính, các xét nghiệm VS, bạch cầu, tiểu cầu và albumin trong giai đoạn cấp không có ý nghĩa tiên đoán khả năng đáp ứng với gamma globulin vì không có khác biệt đáng kể giữa 2 nhóm có đáp ứng và không đáp ứng Điều này tương tự với nhận xét của Mariko Fukunishi

Riêng giá trị CRP tăng (>100mg/l) và hemoglobin giảm (<10g%) trong nghiên cứu của chúng tôi không có giá trị tiên đoán khả năng đáp ứng vơi gamma globulin vì không khác biệt giữa 2 nhóm Điều này khác với Mariko Fukunishi cho rằng CRP tăng (>100mg/l) và hemoglobin giảm (<10g%) có ý nghĩa tiên đoán khả năng đáp ứng với gamma globulin(6)

Một khác biệt nữa trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy giá trị CRP, VS và thời gian sốt có khác

Trang 7

gamma globulin có VS, CRP sau khi dùng gamma

globulin tăng kéo dài, thời gian sốt cũng dài hơn so

với nhóm có đáp ứng Kết quả này cũng giống như

tác giả Asai nhận xét việc sốt, tăng VS và CRP keó

dài hoặc tái phát là các yếu tố tiên lượng nguy cơ

dãn mạch vành và do đó không đáp ứng với gamma

globulin(3,8) Do đó, chúng tôi đưa ra nhận xét triệu

chứng sốt, tăng VS và CRP kéo dài hoặc tái phát

giúp tiên đoán khả năng không đáp ứng với gamma

globulin và là yếu tố nguy cơ dãn mạch vành

Khảo sát các tác dụng phụ khi truyền gamma

globulin, chúng tôi không ghi nhận bất cứ tác dụng

phụ đáng kể nào trong 30 bệnh nhân truyền gamma

globulin của chúng tôi Theo trong khi truyền có thể

có nhịp gallop, suy tim ứ huyết và thậm chí có thể

sốc tim (2,8,9), nhưng các phản ứng phụ này sẽ hết

nhanh chóng khi ngưng truyền Tuy nhiên, nhiều

tác giả khác cũng kết luận tương tự như chúng tôi là

khi truyền gamma globulin trên số lượng lớn bệnh

nhân cũng không ghi nhận tác dụng phụ đáng kể

nào(4,6,8,15)

KẾT LUẬN:

Truyền gamma globulin trong giai đoạn cấp của

bệnh Kawasaki đã cho thấy có hiệu quả cao trong

việc làm giảm sốt nhanh, rút ngắn thời gian nằm

viện cho bệnh nhân, giảm tỷ lệ bị tổn thương mạch

vành và mức độ nặng của tổn thương mạch vành

Gamma globulin còn làm giảm nhanh phản ứng

viêm trên cận lâm sàng mà không gây ra tác dụng

phụ đáng kể nào Tuy nhiên, vẫn còn một số bệnh

Kawasaki không đáp ứng với gamma globulin và có

nguy cơ tổn thương mạch vành cao Các yếu tố có

thể tiên đoán khả năng không đáp ứng với gamma

globulin gồn tình trạng tăng VS, CRP và sốt kéo dài

hoặc tái phát sau khi truyền gamma globulin Việc

điều trị tiếp theo khi bệnh nhi không đáp ứng với

gamma globulin vẫn chưa được khuyến cáo rõ ràng,

cần có nhiều nghiên cứu hơn(25)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 AS Dajani, KA Taubert, M Takahashi, FZ Bierman,

MD Freed, P Ferrieri, M Gerber, ST Shulman, AW

Karchmer, and W Wilson: Guidelines for long-term

management of patients with Kawasaki disease Report from the Committee on Rheumatic Fever, Endocarditis, and Kawasaki Disease, Council on Cardiovascular Disease in the Young, American Heart Association Circulation 89: 916-922

2 AS Dajani, KA Taubert, MA Gerber, ST Shulman, P Ferrieri, M Freed, M Takahashi, FZ Bierman, AW

Karchmer, and W Wilson: Diagnosis and therapy of

Kawasaki disease in children. Circulation 87:

1776-1780

3 Asai T: study of heart disease in Kawasaki disease Jpn

J Pediatr Med 1976;9:1086

4 Carol A Wallace: Initial intravenous Gammaglobulin treatment failure in Kawasaki disease Pediatrics 2000;105(6)

5 Durongpisitkul K, Gururaj V J, Park J M, Martin C F:

The prevention of coronary artery aneurysm in Kawasaki disease: a meta-analysis on the efficacy of aspirin and immunoglobulin treatment. Pediatrics -

1995 Dec; 96(6): 1057-61.

6 Fukunishi M: Prediction of non-responsiveness to intravenous high-dose gamma-globulin therapy in

patients with Kawasaki disease at onset J Pediatr -

2000 Aug; 137(2): 172-6

7 Hirohisa Kato, Tetsu Sugimura, Teiji Akagi, Noboru Sato, Kanoko Hashino, Yasuki Maeno, Takeyo Kazue, Genzyu Eto, and Rumi Yamakawa: Long-term Consequences of Kawasaki Disease: A 10- to 21-Year Follow-up Study of 594 Patients Circulation 94:

1379-1385

8 Junichiro Fukushige, Michael R Nihill: Kawasaki disease The science and practice of pediatric cardiology 1998; vol2 1741-1758

9 Hoàng Trọng Kim, Vũ Minh Phúc, Đỗ Nguyên Tín: Tổng quan về bệnh Kawasaki ở trẻ em Thời sự Tim Mạch Học Số 50 tháng 5/2002.

10 Joffe A Atypic and complicated Kawasaki disease in infants: do we need criteria West J Med

19đ5;162:322-327

11 M Takahashi: Myocarditis in Kawasaki syndrome Circulation 79: 1398-1400

12 Mark T With, L Luann Minish: Kawasaki disease: more patients are being diagnised who do not meet Amecican Heart Association citeria Pediatrics 1999;104(1)

13 Martha L Clabby and Angela M Sharkey: Coronary Artery Aneurysm in Kawasaki's Disease Circulation 96: 2078

14 Melish ME: Kawasaki syndrome Pediatr Rev - 1996

May; 17(5): 153-62

15 Mori M: Predictors of coronary artery lesions after intravenous gamma-globulin treatment in Kawasaki

disease J Pediatr - 2000 Aug; 137(2): 177-80

16 Rowley AH, Shunlman ST: the search for the etiology

of Kawasaki disease Pediatr Infect Dis J 6:506-508,1987

17 Rowley AH: Kawasaki syndrome Pediatr Clin North

Am - 1999 Apr; 46(2): 313-29

Ngày đăng: 20/01/2020, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w