Nội dung bài viết với mục tiêu xác định kết quả chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn tiết ESBL và hiệu quả kháng sinh liệu pháp. Nghiên cứu mô tả hàng loạt trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có phân lập được vi khuẩn gây bệnh, tại khoa tiết niệu Bệnh viện Nhân dân Gia định, trong khoảng thời gian từ 01/08/2014 đến 30/04/2015.
Trang 1NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG TIẾT NIỆU DO VI KHUẨN TIẾT ESBL
TẠI KHOA TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH:
KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
Ngô Xuân Thái*, Lê Việt Hùng**, Trần Lê Duy Anh**, Tô Quyền**, Phương Xuân Học**, Nguyễn Xuân Toàn**, Trần Trọng Lễ**, Tô Quốc Hãn**, Trần Thượng**, Lê Trung Trực**,
Võ Duy Anh**
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) do vi khuẩn gram âm tiết ESBL là vấn đề đáng báo
động trong thời đại kháng kháng sinh như hiện nay Vi khuẩn tiết được ESBL sẽ kháng tất cả các kháng sinh nhóm cephalosporin và nguy cơ lây lan cao Chúng tôi tiến hành khảo sát tình hình NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL tại khoa tiết niệu Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, nơi đa số là NKĐTN phức tạp, nhằm có cái nhìn toàn cảnh về phổ vi khuẩn thường gặp, tỉ lệ tiết ESBL, mức độ đề kháng kháng sinh và hiệu quả kháng sinh liệu pháp
Mục tiêu: Xác định kết quả chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn tiết ESBL và hiệu quả kháng sinh liệu pháp
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt trường hợp NKĐTN có phân lập được vi khuẩn
gây bệnh, tại khoa Tiết niệu Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, trong khoảng thời gian từ 01/08/2014 đến 30/04/2015
Kết quả: 70 trường hợp đủ tiêu chuẩn chọn mẫu được đưa vào nghiên cứu, 70% (49/70 TH) là do
Escherichia coli, 7,14% (5/70 TH) là do Klebsiella spp Tỉ lệ tiết ESBL của E coli là 51% và của Klebsiella spp là 60% E coli và Klebsiella spp còn nhạy cảm cao (>90%) với các kháng sinh nhóm carbapenem (ertapenem, meropenem), amikacin, piperacillin + tazobactam, cefoperazone + sulbactam và nitrofurantoin Về thể lâm sàng NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL: 46,42% gây viêm thận – bể thận cấp, 78,57% NKĐTN phức tạp, 21,43% nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu Thời gian hết triệu chứng từ 2-12 ngày, sau 6 ngày 77,78% bệnh nhân hết triệu chứng NKĐTN Sau thời gian điều trị từ 3-5 ngày: bạch cầu máu giảm từ 14,99±6,04 (x10 3 /mm 3 ) còn 9,85±4,58 (x10 3 /mm 3 ), bạch cầu niệu giảm từ 293,21±202,52 (BC/µL) còn 39,46±97,49 (BC/µL), hồng cầu niệu giảm từ 89,68±81,58 (HC/µL) còn 26,79±97,49 (HC/µL)
Kết luận: Tỉ lệ tiết ESBL của vi khuẩn gram âm trong NKĐTN ngày càng tăng dần, kèm theo đó là tình
trạng đề kháng kháng sinh ngày càng cao Việc chẩn đoán và điều trị cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng kháng sinh của mỗi cơ sở y tế
Từ khóa: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tiết niệu, vi khuẩn Gram âm, ESBL, đề kháng kháng sinh
* Bộ môn Tiết niệu hoc, Đại học Y dược TP.HCM ** Khoa Ngoại niệu BV Nhân dân Gia Định
Trang 2ABSTRACT
URINARY TRACT INFECTIONS CAUSED BY EXTENDED-SPECTRUM
Β-LACTAMASE-PRODUCING BACTERIA IN UROLOGY DEPARTMENT OF GIA DINH PEOPLE’S HOSPITAL:
RESULTS OF DIAGNOSIS AND TREATMENT
Ngo Xuan Thai, Le Viet Hung, Tran Le Duy Anh, To Quyen, Phuong Xuan Hoc, Nguyen Xuan Toan,
Tran Trong Le, To Quoc Han, Tran Thuong, Le Trung Truc, Vo Duy Anh
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 4 - 2015: 80 - 87
Introduction: Urinary tract infections caused by Extended-spectrum β-lactamase-producing
Enterobacteriaceae are emergency problems in antibiotic resistance era nowadays ESBL producing bacteria will resistant to all kind of cephalosporin antibiotics and increase the ability to transmit antibiotic resistant genes in population We surveyed the UTIs caused by ESBL producing bacteria in Urology Department, which most of them are complicated UTIs, of Gia Dinh People’s Hospital to have an overview of bacteria spectrum, the rate of ESBL producing, the level of antibiotic resistance and antibiotic therapy effectiveness
Objective: To determine the results of diagnosis UTIs caused by ESBL producing bacteria and the efficacy of antibiotic therapy
Methods: Cases series study performed at Urology Department of Gia Dinh People’s Hospital between
August 2014 and April 2015 All UTIs patients who have positive culture results were included
Results: 70 eligible cases were included, 70% (49/70 TH) is caused by Escherichia coli, 7.14% (5/70 TH) is
caused by Klebsiella spp ESBL producing rate of E coli is 51% and of Klebsiella spp is 60% E coli and Klebsiella spp are highly sensitive (>90%) with carbapenem groups (ertapenem, meropenem), amikacin, piperacillin + tazobactam, cefoperazone + sulbactam and nitrofurantoin Clinical presentations of UTIs caused by ESBL producing bacteria: 46.42% acute pyelonephritis, 78.57% complicated UTIs, 21.43% urosepsis Duration of symptoms from 2 to 12 days, after 6 days treatment 77.78% free of urinary tract symptoms After 3-5 days: WBC decreased from 14.99±6.04 (x10 3 /mm 3 ) to 9.85±4.58 (x10 3 /mm 3 ), leukocyturia decreased from 293.21±202.52 (BC/µL) to 39.46±97.49 (BC/µL), hemoglobinuria decreased from 89.68±81.58 (HC/µL) to 26.79±97.49 (HC/µL)
Conclusions: The rate of ESBL increased steadily and the antibiotic resistant was especially high The
diagnosis and treatment should strictly follow antibiotic use guidelines of each medical facility
Key words: Urinary tract infections, urinary tract, gram-negative bacteria, ESBL, antibiotic resistance
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) là
một thuật ngữ dùng để chỉ nhiều tình trạng lâm
sàng khác nhau, thay đổi từ sự hiện diện không
triệu chứng của vi khuẩn trong nước tiểu đến
tình trạng nhiễm khuẩn nặng của thận với kết
quả là nhiễm khuẩn huyết(7) Đây là một trong
Theo tổng kết 3 năm thực hiện nghiên cứu
“Giám sát khuynh hướng đề kháng kháng sinh” (SMART – Study for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends) từ năm 2009 đến năm 2011 cho thấy vi khuẩn gây NKĐTN thường gặp nhất
là Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa Tỉ lệ tiết ESBL của nhóm
vi khuẩn này ngày càng tăng dần: tại Châu Á từ
Trang 3Vi khuẩn một khi đã tiết được ESBL thì sẽ
làm cho việc chọn lựa kháng sinh điều trị trên
những bệnh nhân này bị giới hạn, những liệu
pháp điều trị theo kinh nghiệm ban đầu
thường không hiệu quả, và đi kèm với đó là
sự gia tăng tỉ lệ tử vong(1,9,10) Tại Việt Nam đã
có nhiều công trình nghiên cứu về tình trạng
NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL, tuy nhiên việc
đánh giá hiệu quả của việc dùng kháng sinh
trên nhóm bệnh nhân này ít được đề cập
Vì những lý do trên nên chúng tôi thực hiện
nghiên cứu này tại Bệnh viện Nhân Dân Gia
Định với mục tiêu: Xác định kết quả chẩn đoán
nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn tiết
ESBL và hiệu quả kháng sinh
liệu pháp
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả hàng loạt trường hợp
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết
niệu và đã phân lập được tác nhân nhiễm khuẩn
tại khoa Tiết niệu bệnh viện Nhân Dân Gia Định
từ 01/08/2014 đến 30/04/2015
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Kháng sinh đồ theo phương pháp khoanh
giấy khuếch tán trên thạch Muller Hinton thực
hiện theo kỹ thuật Kirby-Bauer Đánh giá độ
nhạy cảm với kháng sinh theo mức độ nhạy (S), kháng (R), trung gian (I) theo tiêu chuẩn CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institude) Nguyên liệu làm kháng sinh đồ: đĩa kháng sinh của hãng Biorad Kỹ thuật phân lập và định danh vi khuẩn được chuẩn hoá theo thường qui của tổ chức y tế thế giới Xác định ESBL theo phương pháp đĩa đôi Chỉ định và lựa chọn kháng sinh điều trị theo “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” của bệnh viện Nhân Dân Gia Định ban hành năm 2013
KẾT QUẢ
Trong thời gian từ 1/8/2014 đến 30/4/2015, tại khoa Tiết niệu Bệnh viện Nhân Dân Gia Định có
70 trường hợp thỏa tiêu chí chọn mẫu được đưa vào nghiên cứu
Đặc điểm chung
Tỉ lệ nam giới NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL
là 35,29% (6/17 TH) thấp hơn so với tỉ lệ này ở nữ giới là 59,46% (22/37 TH), và sự khác biệt này có
ý nghĩa thống kê với p=0,099 (độ tin cậy 90%) 44,29% các trường hợp NKĐTN nằm trong nhóm 50-69 tuổi Tỉ lệ nhiễm E.coli và Klebsiella
sp tiết ESBL trong nhóm <50 tuổi, từ 50-59 tuổi
và >59 tuổi lần lượt là 71,4%, 44%, 46,7% tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống
kê với p=0,231 (test χ2)
Tỉ lệ tiết ESBL của E.coli và K pneumoniae
Bảng 1: Tỉ lệ các vi khuẩn phân lập được và tỉ lệ tiết ESBL của E coli và Klebsiella spp
Vi khuẩn
phân lập được
Trang 4Tỉ lệ nhạy cảm kháng sinh của E.coli và Klebsiella spp
Biểu đồ 1 Tỉ lệ nhạy cảm kháng sinh của Klebsiella spp Biều đồ 2 Tỉ lệ nhạy cảm kháng sinh của vi khuẩn E coli Các thể lâm sàng của E.coli và K pneumoniae tiết ESBL
Vị trí nhiễm khuẩn
Bảng 2 Phân bố NKĐTN theo vị trí và theo cơ quan tổn thương
TH: tinh hoàn, NĐ: niệu đạo, VBQ: viêm bàng quang, VTBT: viêm thận bể thận, NKH: nhiễm khuẩn huyết
Tính chất nhiễm khuẩn
Bảng 3 Tính chất phức tạp của nhiễm khuẩn
Về tính chất của nhiễm khuẩn, 61/70 trường
hợp (chiếm tỉ lệ 87,14%) trong mẫu nghiên cứu là
NKĐTN phức tạp, trong đó tỉ lệ NKĐTN phức
tạp của nhóm vi khuẩn có và không tiết ESBL lần
lượt là 78,57% và 92,31%, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p=0,146; kiểm định Gamma)
Các biến chứng trong NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL
Bảng 4 Tỉ lệ các biến chứng trong NKĐTN
Trang 5Đánh giá mức độ nặng của NKĐTN do vi
khuẩn tiết ESBL
Đa số các trường hợp NKĐTN do vi khuẩn
tiết ESBL chỉ ở mức độ nhẹ như viêm bàng
quang (10/28 TH, 35,71%) hay viêm thận – bể
thận mức độ trung bình (9/28 TH, 32,14%) Có
10,71% (3TH) bệnh nhân viêm thận – bể thận
nặng, 17,86% (5 TH) nhiễm khuẩn huyết từ
đường tiết niệu và 3,57% (1 TH) NKH từ đường
tiết niệu có rối loạn chức năng cơ quan
Các yếu tố nguy cơ trong NKĐTN do vi khuẩn
tiết ESBL
Trong 28 trường hợp NKĐTN do vi khuẩn
tiết ESBL thì các bệnh lý của hệ niệu (U –
urological risk factor)) là yếu tố nguy cơ phổ biến
nhất chiếm tỉ lệ 57,14%, tiếp sau là các trường
hợp NKĐTN (R – recurrent UTI) tái phát chiếm
tỉ lệ 25%
Phân tầng nguy cơ bệnh nhân NKĐTN do vi
khuẩn tiết ESBL
Biểu đồ 3 Phân tầng nguy cơ bệnh nhân NKĐTN
Kết quả điều trị NKĐTN do E.coli và
Klebsiella spp tiết ESBL
Có 28/70 trường hợp NKĐTN do E.coli và
Klebsiella spp tiết ESBL được điều trị theo
“Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” của Bệnh
viện Nhân Dân Gia Định và theo dõi kết quả
sau điều trị
Kết quả điều trị về lâm sàng
Thời gian hết triệu chứng từ 2-12 ngày, sau
6 ngày 77,78% bệnh nhân hết triệu chứng
NKĐTN
Kết quả điều trị về cận lâm sàng
Sau thời gian điều trị từ 3-5 ngày: bạch cầu
máu giảm từ 14,99±6,04 (x103/mm3) còn 9,85±4,58 (x103/mm3), bạch cầu niệu giảm từ 293,21±202,52 (BC/µL) còn 39,46±97,49 (BC/µL), hồng cầu niệu giảm từ 89,68±81,58 (HC/µL) còn 26,79±97,49 (HC/µL)
BÀN LUẬN
Về tỉ lệ tiết ESBL của E.coli và Klebsiella spp gây NKĐTN
Tỉ lệ tiết ESBL của E coli và Klebsiella spp thay
đổi tùy theo khu vực, tùy theo quốc gia và tùy theo từng bệnh viện Theo tổng kết nghiên cứu SMART về NKĐTN giai đoạn 2009-2011(8,11) thì tỉ
lệ phân lập được vi khuẩn tiết ESBL gây NKĐTN tại Châu Á và Trung Đông chiếm tỉ lệ cao nhất, khoảng 38%-45% Cũng theo nghiên cứu này thì Việt Nam và Trung Quốc đứng đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương về tỉ lệ tiết ESBL của E coli và Klebsiella spp (60% và 54% tại Việt Nam; 67% và 61% tại Trung Quốc) Riêng tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, theo khảo sát về các tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện năm 2009(6) thì tỉ lệ tiết ESBL của E.coli
và Klebsiella spp chỉ là 14,6% và 11,5% Đến năm
2013, dữ liệu vi sinh của bệnh viện cho thấy tỉ lệ
tiết ESBL của E.coli và Klebsiella spp trong
NKĐTN đã tăng lên 57% và 33% Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện tại khoa Tiết niệu
BVNDGĐ cũng ghi nhận tỉ lệ tiết ESBL của E.coli
và Klebsiella spp.lần lượt là 51% và 60% Những
số liệu này cho thấy sự gia tăng đáng báo động tỉ
lệ tiết ESBL của vi khuẩn (từ 14,6% lên 57% đối
với E.coli, từ 11,5% lên 60% đối với Klebsiella spp.),
và đi kèm với đó là sự kéo dài thời gian điều trị, gia tăng chi phí điều trị
Về tỉ lệ nhạy cảm kháng sinh của E.coli và Klebsiella spp gây NKĐTN
E coli tiết ESBL
Nghiên cứu của chúng tôi có 25/49 trường
hợp phân lập được vi khuẩn E coli tiết ESBL
Khảo sát tính nhạy cảm với các kháng sinh ghi
Trang 6nhận vi khuẩn E coli tiết ESBL đã đề kháng hầu
hết các kháng sinh nhóm Cephalosporin (tỉ lệ
nhạy cảm là 7,69% đối với Cefepime và 0% đối
với Cefuroxime, Ceftriaxone, Ceftazidime) Đối
với các kháng sinh nhóm Quinolone thì tỉ lệ
nhạy cảm chỉ khoảng 20% Các kháng sinh nhóm
Carbapenem, Aminiglycoside (Amikacin),
ß-lactam/ß-lactam inhibitors (Cefoperazone +
Sulbactam, Piperacillin + Tazobactam),
Nitrofurantoin vẫn còn tỉ lệ nhạy cảm cao
(>91%)
Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi không
ghi nhận trường hợp vi khuẩn E.coli tiết ESBL
kháng kháng sinh nhóm Carbapenem nào Đây
là một tín hiệu đáng mừng vì rãi rác đã có những
báo cáo về tình trạng đề kháng Carbapenem của
E.coli tiết ESBL như nghiên cứu của Cao Minh
Nga(2) tỉ lệ kháng Meropenem là 4,5%, Phạm
Hùng Vân và nhóm nghiên cứu MIDAS(4) báo
cáo tỉ lệ kháng Meropenem là 0,3% và kháng
Imipenem là 1,2%; Vũ Thị Kim Cương(10) báo cáo
tỉ lệ kháng Imipenem là 2,6%
Klebsiella spp tiết ESBL
Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ phân lập
được 5 vi khuẩn Klebsiella spp trong đó 2/3
trường hợp vi khuẩn có tiết ESBL Các kháng
sinh nhóm Carbapenem, Cefoperazone +
Sulbactam, Piperacillin + Tazobactam đều nhạy
cảm 100%; Ticarcillin + Clavulanic acid nhạy
50%; còn lại các kháng sinh thuộc nhóm
Cephalosporin thế hệ 3 và 4 đều không còn nhạy
cảm nữa
Về thể lâm sàng của NKĐTN do E.coli và
Klebsiella spp tiết ESBL
Về vị trí nhiễm khuẩn
lớn vi khuẩn Gram âm tiết ESBL gây viêm bàng quang (12/28 trường hợp, chiếm tỉ lệ 42,86%) và viêm bể thận – thận cấp (13/28 trường hợp, chiếm tỉ lệ 46,43%), còn lại 3/28 trường hợp (chiếm tỉ lệ 10,71%) gây nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu
Về tính chất nhiễm khuẩn
78,57% các trường hợp NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL là NKĐTN phức tạp Điều này càng làm cho các bác sĩ lâm sàng thêm nhiều thách thức trong điều trị Bên cạnh những khó khăn trong chọn lựa kháng sinh, các bác sĩ lâm sàng phải giải quyết các yếu tố gây NKĐTN phức tạp Cụ thể trong nghiên cứu này có 81,82% BN có bất thường cấu trúc đường tiết niệu, 18,18% BN có bất thường về mặt chức năng hệ niệu và 22,73% BN có tình trạng giảm sức đề kháng của
cơ thể
Về các biến chứng của NKĐTN
Biến chứng gặp nhiều nhất trong NKĐTN
do vi khuẩn tiết ESBL là nhiễm khuẩn huyết với 6/28 trường hợp (chiếm tỉ lệ 21,43%), tiếp theo sau là 1 trường hợp viêm thận – bể thận sinh khí
và 1 trường hợp áp-xe quanh thận
Về mức độ nặng của NKĐTN
Dựa trên đánh giá về mức độ nặng của NKĐTN theo Hướng dẫn điều trị NKĐTN của Hiệp hội niệu khoa Âu Châu, 19/28 các trường hợp (chiếm tỉ lệ 67,86%) NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL chỉ gây viêm bàng quang đơn thuần hay viêm thận – bể thận mức độ trung bình Tuy nhiên, chính những biểu hiện mức độ nặng của tình trạng nhiễm khuẩn chỉ từ nhẹ đến trung bình nên khiến các bác sĩ lâm sàng đôi khi chủ quan và dễ dãi trong điều trị kháng sinh Cần phải lưu ý rằng tuy độc lực của các chủng vi
Trang 7nghiêm ngặt các hướng dẫn điều trị sẽ dẫn đến
tình trạng bùng phát các chủng vi khuẩn này với
mức độ nhiễm khuẩn nặng hơn Cụ thể trong
nghiên cứu này chúng tôi đã ghi nhận được 3
trường hợp viêm thận – bể thận nặng, 5 trường
hợp nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu, và 1
trường hợp nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết
niệu có rối loạn chức năng cơ quan do vi khuẩn
tiết ESBL gây ra
Về các yếu tố nguy cơ của NKĐTN
Chúng tôi tiến hành xếp loại các yếu tố nguy
cơ theo ORENUC(3) Trong 28 trường hợp
NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL thì các bệnh lý
của hệ niệu (U – urological risk factor)) là yếu tố
nguy cơ phổ biến nhất chiếm tỉ lệ 57,14%, tiếp
sau là các trường hợp NKĐTN (R – recurrent
UTI) tái phát chiếm tỉ lệ 25%
Về phân tầng nguy cơ nhiễm khuẩn
Trong 28 trường hợp NKĐTN do vi khuẩn
tiết ESBL, chúng tôi ghi nhận tỉ lệ bệnh nhân
thuôc nhóm I, II, III lần lượt là 25%, 39,29% và
35,71% Điều đáng lưu tâm ở đây là có đến 25%
bệnh nhân NKĐTN do vi khuẩn tiết ESBL nằm ở
nhóm I, tức là nhóm nhiễm khuẩn liên quan đến
cộng đồng Những bệnh nhân này sẽ dễ sai sót
khi chọn lựa kháng sinh điều trị theo kinh
nghiệm ban đầu
Về kết quả điều trị NKĐTN do E.coli và
Klebsiella spp tiết ESBL
Kết quả điều trị về lâm sàng
Thời gian hết triệu chứng toàn bộ của bệnh
nhân từ 2-12 ngày Sau 1 tuần điều trị thì 81,48%
bệnh nhân hết triệu chứng Thời gian này kéo
dài cho thấy sự khó khăn trong điều trị Ngoài ra
trong nhóm vi khuẩn tiết ESBL, có đến 53,6%
(15/28 trường hợp) cần can thiệp ngoại khoa, đây
cũng là yếu tố khiến việc đánh giá sự cải thiện
triệu chứng lâm sàng còn nhiều sai lệch Ví dụ
như đau hông lưng do tình trạng viêm nhiễm
của thận hay đau do phẫu thuật; hậu phẫu bệnh
nhân được đặt thông niệu đạo nên việc đánh giá cải thiện triệu chứng đường tiểu dưới cũng gặp không ít khó khăn
Kết quả điều trị về cận lâm sàng
Sau thời gian điều trị từ 3-5 ngày, chúng tôi ghi nhận đáp ứng về cận lâm sàng như sau: bạch cầu máu giảm từ 14,99±6,04 (x103/mm3) còn 9,85±4,58 (x103/mm3), bạch cầu niệu giảm từ 293,21±202,52 (BC/µL) còn 39,46±97,49 (BC/µL), hồng cầu niệu giảm từ 89,68±81,58 (HC/µL) còn 26,79±97,49 (HC/µL)
KẾT LUẬN
Tỉ lệ tiết ESBL của vi khuẩn gram âm trong NKĐTN ngày càng tăng dần, kèm theo đó là tình trạng đề kháng kháng sinh ngày càng cao Việc chẩn đoán và điều trị cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng kháng sinh của mỗi cơ
sở y tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chemother 50, pp 1715-1720
khuẩn Klebsiella spp và E coli sinh ESBL phân lập tại bệnh viện 175, Y Học TP Hồ Chí Minh 17 (1), pp 279-285
susceptibility profiles of Gram-negative bacteria causing urinary tract infections in the Asia-Pacific region: 2009-2010 results from the Study for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends (SMART), International Journal of Antimicrobial Agents 40 (1), pp 37-43
for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends (SMART) from 2002 to 2011, Journal of Pharmaceuticals 6, pp
1335-1346
nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Y Học TP Hồ Chí Minh 13 (6), pp 296-302
tract, Smith’s general urology, pp 197-222
hình đề kháng Imipenem và Meropenem của trực khuẩn Gram âm dễ mọc - Kết quả trên 16 bệnh viện tại Việt Nam, Y Học TP Hồ Chí Minh 14 (2), pp 279-286
therapy associated with extended-spectrum β-lactamase production in Enterobacteriaceae bacteraemia: a systematic review and meta-analysis, J Antimicrob Chemother 60, pp 913-920
Trang 810 Tumbarello M et al (2007) Predictors of mortality in patients
with bloodstream infections caused by
extended-spectrum-β-lactamase-producing Enterobacteriaceae: importance of
inadequate initial antimicrobial treatment, Antimicrob Agents
Chemother 51, pp 1987-1994
11 Vũ Thị Kim Cương et al (2008) Tình hình kháng kháng sinh
của các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện
Thống Nhất, Y Học TP Hồ Chí Minh 12 (1), pp 207-214
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/06/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/08/2015