1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ của myeloperoxidase và C reactive protein siêu nhạy với mức độ xơ vữa động mạch vành trên bệnh nhân mắc bệnh mạch vành

7 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 447,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu thể hiện qua các mục tiêu: (1) khảo sát nồng độ myeloperoxidase trên bệnh nhân bệnh mạch vành (2) khảo sát nồng độ C– reactive protein siêu nhạy trên bệnh nhân bệnh mạch vành (3) khảo sát mối tương quan giữa nồng độ myeloperoxidase và C–reactive protein siêu nhạy với mức độ xơ vữa động mạch vành.

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015

KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ CỦA MYELOPEROXIDASE VÀ C-REACTIVE PROTEIN SIÊU NHẠY VỚI MỨC ĐỘ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÊN BỆNH NHÂN

MẮC BỆNH MẠCH VÀNH

Lê Xuân Trường*, Nguyễn Thanh Trầm*, Nguyễn Trần Minh Thắng**

TÓM TẮT

Mở đầu:Bệnh mạch vành là một bệnh rất thường gặp trong số các bệnh tim mạch ở các nước phát triển với

tỷ lệ tử vong cao.Tuy nhiên, việc chẩn đoán bệnh mạch vành hiện nay tồn tại nhiều khuyết điểm như độ nhạy và

độ đặc hiệu không cao, hoặc một số phương pháp đòi hỏi chi phí cao khi thực hiện Gần đây nhiều nghiên cứu cho thấy sự gia tăng của C–reactive protein có ý nghĩa tiên đoán và dự hậu bệnh mạch vành Bên cạnh đó cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên kết giữa sự tăng nồng độ myeloperoxidase (MPO) với bệnh lý tim mạch, phản ánh tình trạng không ổn định của mảng xơ vữa, nguyên nhân của hội chứng mạch vành cấp

Mục tiêu: (1) Khảo sát nồng độ myeloperoxidase trên bệnh nhân bệnh mạch vành (2) Khảo sát nồng độ C–

reactive protein siêu nhạy trên bệnh nhân bệnh mạch vành (3) Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ myeloperoxidase và C–reactive protein siêu nhạy với mức độ xơ vữa động mạch vành

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang trên 162

đối tượng thỏa tiêu chuẩn nhận vào cũng như tiêu chuẩn loại ra, được chẩn đoán mắc bệnh động mạch vành và được chụp mạch vành tại Khoa kỹ thuật chụp mạch máu xóa nền (Digital Subtraction Angiography, DSA), bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong thời gian từ tháng 09/2013 đến tháng 05/2014

Kết quả : (1) Nồng độ MPO máu trung bình ở nhóm bệnh nhân bệnh mạch vành là 654,36 ± 503,73 pmol/L

và điểm cắt tối ưu để chẩn đoán bệnh mạch vành cấp là 468 pmol/Lvới độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 80% và 96% (2) Nồng độ hs-CRP máu trung bình ở nhóm bệnh nhân bệnh mạch vành là 12,56 ± 22,96 mg/L vàđiểm cắt tối ưu để chẩn đoán bệnh mạch vành cấp là 1,465 mg/L với độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 87,6% và 71,4% (3) Nồng độ MPO và hs-CRP máu ở bệnh nhân bệnh mạch vành cấp cao hơn ở bệnh nhân bệnh mạch vành mạn

và nồng độ MPO máu có mối tương quan thuận với nồng độ hs-CRP máu trên những bệnh nhân bệnh mạch vành

Kết luận: Qua nghiên cứu này chúng tôi hi vọng có thể sử dụng xét nghiệm myeloperoxidase và hs-CRP

trong việc đánh giá nguy cơ và tiên lượng điều trị bệnh lý mạch vành

Từ khóa: bệnh mạch vành, CRP siêu nhạy, myeloperoxidase, xơ vữa động mạch

ABSTRACT

SURVEY OF THE CORRELATION BETWEEN MYELOPEROXIDASE AND HIGH SENSITIVE C-REACTIVE PROTEIN LEVEL AND THE DEGREE OF CORONARY ATHEROSCLEROSIS IN

PATIENTS WITH CORONARY ARTERY DISEASE

Le Xuan Truong, Nguyen Thanh Tram, Nguyen Tran Minh Thang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - Supplement of No 1 - 2015:30 - 36

Background: In developed countries, coronary artery disease (CAD) is most commonly foundin cardiac

diseases and remains the leading cause of mortality Currently, the diagnosis of coronary artery disease (CAD) has some limitations such as low sensisitive and specificity or high cost Recently, many studies have been demonstrated that elevated high sensitive C-reactive protein (hs-CRP) plays a meaningful

Trang 2

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015 Nghiên cứu Y học

predictionandprognosis Besides, there are also many studies have been found the relationship

betweenelevated myeloperoxidase (MPO) level and cardiac diseases, indicating unstable atherosclerotic lesions due to theacute coronary syndromes (ACS)

Objectives: The purpose of this study is to survey: (1) the myeloperoxidase concentration on patients with

CAD (2) thehs-CRP concentration on patients with CAD (3) the correlation between MPO and hs-CRP level

and the degree of coronary atherosclerosis in patients with coronary artery disease

Method: A cross-sectional study in 162 patients with CAD in Gia Dinh People hospital from September

2013 to May 2014

Result: (1) The mean value of MPO in group of patients with CAD is 654.36 ± 503.73 pmol/L and at the

cut-off 468 pmol/L was useful in diagnosis of acute coronary syndromes (ACS) with sensivity of 80.0%; specificity of 96.0% (2) The mean value of hs-CRP in group of patients with CAD is 12.56 ± 22.96 mg/L and at the cut off1.465 mg/L was useful in diagnosis of acute coronary syndromes (ACS) with sensivity of 87.6%; specificity of 71.4% The MPO and hs CRP level in patients with ACS were higher than those with stable coronary artery disease (15.50 mg/L and 5.77 mg/L) as well as MPO level showed positive correltion with hs-CRP level on patients with CAD

Conclusion: We stated MPO and hs-CRP tests could be used for risk assessment, prediction for treament for

patients with CAD

Key words: atherosclerosis, coronary artery disease, hs-CRP, myeloperoxidase

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh mạch vành là một bệnh rất thường gặp

trong số các bệnh tim ở các nước phát triển(5)

Trên thế giới, có hơn 7 triệu người chết mỗi năm

do bệnh mạch vành, chiếm khoảng 12,8% các

trường hợp tử vong(20) Ở Việt Nam chưa có

thống kê trong dân chúng nhưng các thống kê

tại các bệnh viện lớn cho thấy bệnh nhân bị bệnh

mạch vành hầu hết ở tuổi 50 trở lên(19)

Việc chẩn đoán bệnh mạch vành hiện nay

chủ yếu dựa vào việc khai thác triệu chứng

đau ngực của bệnh nhân, kết hợp với một số

phương pháp cận lâm sàng khác như điện tâm

đồ, siêu âm tim và các xét nghiệm sinh hóa(19)

Tuy nhiên các biện pháp trên tồn tại nhiều

khuyết điểm như độ nhạy và độ đặc hiệu

không cao, hoặc một số phương pháp đòi hỏi

chi phí cao khi thực hiện(1) Gần đây nhiều

nghiên cứu cho thấy C–reactive protein được

đánh giá là một chỉ điểm mới của quá trình

viêm liên quan đến bệnh mạch vành(9) Sự gia

tăng của C–reactive protein có ý nghĩa tiên

đoán và dự hậu bệnh mạch vành(9,12) Bên cạnh

đó cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên

kết giữa sự gia tăng myeloperoxidase (MPO),

một enzyme được tiết ra từ bạch cầu, với bệnh

lý tim mạch(3) MPO có thể là một dấu ấn tim

có ích trong cấp cứu vì nó phản ánh tình trạng không ổn định của mảng xơ vữa, nguyên nhân của hội chứng mạch vành cấp(17)

Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về nồng độ C–reactive protein siêu nhạy (hs-CRP)

và MPO ở bệnh nhân bị bệnh động mạch vành,

từ đó đã có những ứng dụng trong điều trị và theo dõi bệnh nhân bị bệnh động mạch vành(9,18) Với mong muốn tìm hiểu thêm về nồng độ của hs-CRP và MPO ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, chúng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài “Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ của myeloperoxidase và C-reactive protein siêu nhạy với mức độ xơ vữa động mạch vành trên bệnh nhân mắc bệnh mạch vành” với ba mục tiêu:

(1) Khảo sát nồng độ MPO trên bệnh nhân bệnh mạch vành

(2) Khảo sát nồng độ hs-CRP trên bệnh nhân bệnh mạch vành

(3) Khảo sát mối tương quan giữa nồng độ MPO và hs-CRP với mức độ xơ vữa động mạch vành

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân mắc bệnh mạch vành được

chụp mạch vành tại Khoa kỹ thuật chụp mạch

máu xóa nền (Digital Subtraction Angiography,

DSA), bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong thời

gian từ tháng 09/2013 đến tháng 05/2014

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán bệnh động

mạch vành cấp hoặc mạn tính, nhập vào Khoa

DSA – Bệnh viện Nhân Dân Gia Định, có hẹp

mạch vành có ý nghĩa (hẹp > 50% đường kính

mạch vành) khi chụp động mạch vành

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân viêm nhiễm cấp tính hoặc mạn

tính khác như viêm khớp, viêm đa khớp, bệnh

hệ thống và các trường hợp sốt không rõ nguyên

nhân

Các bệnh ác tính

Các bệnh lý gan, thận

Mới chấn thương hoặc sau phẫu thuật trong

vòng 2 tháng

Bệnh nhân hoặc thân nhân (khi bệnh nhân

không có khả năng tự quyết định) không đồng ý

tham gia nghiên cứu

Bệnh nhân có kết quả chụp mạch vành và đo

các chỉ số sinh hóa không đầy đủ

Cỡ mẫu

Theo công thức:

Trong đó

n: cỡ mẫu tối thiểu

C=8,53: được chọn từ bảng liên quan đến sai

sót loại I và loại II, tương ứng với α = 0,05 và β =

0,10

: 0,228 là hệ số tương quan trong nghiên

cứu của Düzgünçinar O và các cộng sự (3)

Vậy n=162

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, thu thập tất cả những đối tượng mẫu tiếp cận được và thỏa tiêu chuẩn nhận vào cũng như tiêu chuẩn loại ra

Thiết kế nghiên cứu

Theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Phương pháp nghiên cứu

Định lượng MPO và hs-CRP trong huyết tương (ELISA) với thuốc thử của hãng SIEMENS trên máy SEIMENS Dimension RxL Max và máy SIEMENS ADVIA 1800 Tiến hành xét nghiệm mẫu chuẩn trước mỗi lần xét nghiệm với hai mức nồng độ khác nhau, mỗi mức nồng độ tiến hành xét nghiệm ba lần Kết quả của ba lần xét nghiệm phải tuân theo quy tắc Westgard(2)

Quản lý dữ liệu

Kiểm tra toàn bộ các phiếu theo tiêu chuẩn chọn mẫu, sau đó đánh số thứ tự

Dữ liệu được nhập bằng phần mềm Microsoft Excel 2010 và phân tích theo chương trình thống kê y học SPSS 17.0 Kết quả được trình bày bằng phần mềm Microsoft Word 2010

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Tuổi

Tuổi trung bình của các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi là 65,33 ± 10,55, người trẻ nhất trong nghiên cứu là 44 tuổi, người cao

nhất là 88 tuổi

Bảng 1.Tuổi của bệnh nhân bệnh mạch vành

Giá trị nhỏ nhất

Trung bình Độ lệch

chuẩn

Giá trị lớn nhất

Độ tuổi này cao hơn nghiên cứu của các tác giả Duzguncinar (61,7 ± 11,3 tuổi)(3) và tác giả Claire (61,7 ± 0,41 tuổi )(10) Sự khác biệt này có thể là do cỡ mẫu của chúng tôi khác với hai tác giả trên Bên cạnh đó, thói quen cũng như kiến thức của bệnh nhân đối với bệnh mạch vành còn hạn chế, bệnh nhân ít được tầm soát bệnh mạch vành sớm và thường xuyên

Trang 4

Y Học TP Hồ Chí Minh * T

Giới

Tỷ lệ bệnh nhân nam b

trong nghiên cứu của chúng tôi là 63,6%, th

hơn so với nghiên cứu của các tác gi

81,7%(10) và tác giả Goldhammer là 82%

Bảng 2 Phân bố dân số nghiên c

Giới tính Tần số

Sự khác biệt này có thể do khác nhau v

thể nghiên cứu Bệnh nhân nam ti

tố nguy của bệnh mạch vành nhi

Tỷ lệ bệnh nhân BMV cấp và m

Tỷ lệ bệnh nhân bệnh m

nghiên cứu của chúng tôi là 69,8%, th

với nghiên cứu của tác giả

đồng thời cao hơn nghiê

Myeong-Ki Hong (51,9%)(11)

thể do khác biệt về quần th

cạnh đó kiến thức và thói quen c

về bệnh mạch vành cũng r

nhân chờ bệnh nặng mới đ

bệnh

Bảng 3.Tỷ lệ bệnh nhân bệnh m

tính

Bệnh mạch vành

Cấp

Mạn

Tổng

Hình 1 (a) Diện tích dưới đườ

Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015

nh nhân nam bị bệnh mạch vành

chúng tôi là 63,6%, thấp

a các tác giả Claire là Goldhammer là 82%(6) nghiên cứu theo giới tính

Tỷ lệ (%)

63,6 36,4

100

do khác nhau về quần

nh nhân nam tiếp xúc với các yếu

ch vành nhiều hơn nữ giới.

p và mạn tính

nh mạch vành cấp trong

a chúng tôi là 69,8%, thấp hơn so

ả Xiang Li ( 80,5%)(13)

ên cứu của tác giả

) Sự khác biệt này có

n thể nghiên cứu Bên

c và thói quen của bệnh nhân ũng rất quan trọng, bệnh

i đến bệnh viện khám

nh mạch vành cấp và mạn

Tần số Tỷ lệ (%)

Giá trị nồng đ vành

So sánh nồng đ

và mạn

Theo kết qu khác biệt về nhóm bệnh nhân b tính có ý ngh MPO trung bình trong nhóm b cấp cao hơn so v

trong nhóm b tương đồng v

và tác giả Gurav thấy việc sử trong việc phân bi

và bệnh mạch vành m

Bảng 4 So sánh n

nhân cấp và m

MPO (pmol/L)

Giá trị xét nghi chứng vành cấ

Dựa vào n xác định di 0,955 (p < 0,001) v

ở mức 468 pmol/L là đi đoán bệnh m

và độ đặc hiệ

ờng cong ROC của MPO; (b) độ nhạy và đ

ng độ MPO trên bệnh nhân bệnh mạch

ng độ MPO giữa hai nhóm bệnh nhân cấp

t quả nghiên cứu của chúng tôi thì sự

ề nồng độ MPO trung bình giữa hai

nh nhân bệnh mạch vành cấp và mạn tính có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Nồng độ MPO trung bình trong nhóm bệnh mạch vành

p cao hơn so với nồng độ MPO trung bình trong nhóm bệnh mạch vành mạn Kết quả này

ng với kết quả của hai tác giả Liang(14)

Gurav(8) Dựa vào kết quả trên cho

ử dụng nồng độ MPO là có giá trị

c phân biệt giữa bệnh mạch vành cấp

ch vành mạn

So sánh nồng độ MPO giữa hai nhóm bệnh

p và mạn

Cấp Mạn U P

814,10 ± 524,39

285,98 ± 104,28

250,50 < 0,001

xét nghiệm nồng độ MPO trong chẩn đoán hội

ấp và bệnh mạch vành mạn tính

a vào nồng độ MPO thu được, chúng tôi iện tích dưới đường cong ROC là 0,955 (p < 0,001) với điểm cắt nồng độ MPO máu

c 468 pmol/L là điểm cắt tối ưu(21) để chẩn

nh mạch vành cấp và mạn với độ nhạy

ệu lần lượt là 80% và 96%

độđặc hiệu của MPO

Trang 5

Nghiên cứu Y học

Giá trị nồng độ hs-CRP trên b

vành

So sánh nồng độ hs-CRP gi

nhân cấp và mạn

Theo kết quả nghiên cứu c

khác biệt về nồng độ hs-CRP trung bình gi

nhóm bệnh nhân bệnh mạch vành c

tính có ý nghĩa thống kê (p < 0,05

CRP trung bình trong nhóm b

cấp cao hơn so với nồng độ

trong nhóm bệnh mạch vành m

tương đồng với kết quả của các tác gi

(13), tác giả Gurav(8), tác giả

và tác giả Phạm Trung Hà

trên cho thấy việc sử dụng n

Hình 2 (a) Diện tích dưới đườ

myeloperoxidase và C–reactive protein siêu

nhạy với mức độ xơ vữa độ

So sánh nồng độ MPO giữa hai nhóm b

1 nhánh mạch vành và hẹp hơn 1 nh

Theo nghiên cứu của chúng

khác biệt về nồng độ MPO trung bình gi

nhóm bệnh nhân hẹp một nhánh và h

nhánh mạch vành không có ý ngh

0,05) Kết quả này tương đồng v

tác giả Giuseppe Ferrante

Ndrepepa(16) Kết quả này cho th

không giúp phân biệt giữa nhóm b

một nhánh và hơn một nhánh m

Y Học TP Hồ Chí Minh * T CRP trên bệnh nhân bệnh mạch

CRP giữa hai nhóm bệnh

u của chúng tôi thì sự CRP trung bình giữa hai

ch vành cấp và mạn

p < 0,05) Nồng độ hs-CRP trung bình trong nhóm bệnh mạch vành

ộ hs-CRP trung bình

ch vành mạn Kết quả này

a các tác giả Xiang Li

ả Myeong-Ki Hong(11)

m Trung Hà(9) Dựa vào kết quả

ng nồng độ hs-CRP là có

giá trị trong vi cấp và bệnh m

Bảng 5 So sánh n

bệnh nhân cấp và m

hs-CRP(mg/L)

Giá trị xét nghi đoán hội ch mạn tính

Dựa vào k chúng tôi xác đ ROC là 0,793 (p<0,001), v CRP ở mức 1,465 mg/L là đi chẩn đoán b

nhạy và độ đ

ờng cong ROC của hs-CRP; (b) độ nhạy và đ

reactive protein siêu ộng mạch vành

a hai nhóm bệnh nhân hẹp

p hơn 1 nhánh mạch vành

chúng chúng tôi thì sự MPO trung bình giữa hai

t nhánh và hẹp hơn một

ch vành không có ý nghĩa thống kê (p >

ng với kết quả của hai Giuseppe Ferrante(4) và tác giả

này cho thấy nồng độ MPO

a nhóm bệnh nhân hẹp

t nhánh mạch vành

Bảng 6.So sánh n

nhân hẹp 1 nhánh và h

MPO (pmol/L)

So sánh nồng đ vành cấp có ST chênh và không chênh trên đi đồ

Theo nghiên c biệt về nồng đ bệnh nhân b chênh và không chênh không có ý ngh

kê (p > 0,05 quả của tác gi

Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015

trong việc phân biệt giữa bệnh mạch vành

nh mạch vành mạn

So sánh nồng độ hs-CRP giữa hai nhóm

ấp và mạn

Cấp Mạn U P

15,50 ± 24,70

5,77 ± 16,62

2712,00 0,037

xét nghiệm nồng độ hs-CRP trong chẩn

i chứng vành cấp và bệnh mạch vành

a vào kết quả nồng độ hs-CRP thu được, chúng tôi xác định diện tích dưới đường cong ROC là 0,793 (p<0,001), với điểm cắt nồng độ

hs-c 1,465 mg/L là điểm hs-cắt tối ưu(21)để

n bệnh mạch vành cấp và mạn với độ

đặc hiệu lần lượt là 87,6% và 71,4%

y và độ đặc hiệu của hs-CRP

So sánh nồng độ MPO giữa hai nhóm bệnh

p 1 nhánh và hẹp hơn 1 nhánh

Hẹp 1 nhánh

Hẹp > 1 nhánh

U p

695,83 ± 857,5

202,93 ± 354,04

2183,50 0,874

ng độ MPO giữa hai nhóm bệnh mạch

p có ST chênh và không chênh trên điện tâm

Theo nghiên cứu của chúng tôi thì sự khác

ng độ MPO trung bình giữa hai nhóm

nh nhân bệnh mạch vành (BMV) cấp có ST chênh và không chênh không có ý nghĩa thống

p > 0,05) Kết quả này tương đồng với kết

a tác giả Giuseppe Ferrante(4) Tuy nhiên

Trang 6

Y Học TP Hồ Chí Minh * T

lại khác với kết quả của tác gi

khác biệt này có thể là do nghiên c

Ndrepepa có tỷ lệ bệnh nhân nh

ST chênh lên trên điện tâm đ

nghiên cứu của chúng tôi (31,9%)

Bảng 7 So sánh nồng độ MPO gi

cấp có ST chênh và không chênh

ST chênh ST không

chênh

MPO

(pmol/L)

833,69 ±

418,10

804,94 ± 569,62

So sánh nồng độ hs-CRP giữa hai nhóm b

hẹp 1 nhánh mạch vành và h

vành

Theo nghiên cứu của tôi thì s

nồng độ hs-CRP trung bình gi

nhân hẹp một nhánh và h

mạch vành không có ý ngh

0,05 Kết quả này tương đồng v

tác giả Giuseppe Ferrante

Ndrepepa(16) Kết quả này cho th

CRP không giúp phân bi

nhân hẹp một nhánh và hơn m

vành

Bảng 8 So sánh nồng độ hs-CRP gi

bệnh nhân hẹp 1 nhánh mạch vành và h

nhánh mạch vành

Hẹp 1

nhánh

Hẹp hơn 1 nhánh

hs-CRP

(mg/L) 7,44 ± 14,04

13,97 ± 24,72

So sánh nồng độ hs-CRP giữa hai nhóm BMV c

ST chênh và không chênh trên đi

Theo nghiên cứu của chúng tôi thì s

biệt về nồng độ hs-CRP trung bình gi

nhóm bệnh nhân bệnh mạ

chênh và không chênh không có ý ngh

kê (p > 0,05) Kết quả này tương đ

quả của tác giả Giuseppe Ferrante

lại khác với kết quả của tác gi

khác biệt này có thể là do nghiên c

Ndrepepa có tỷ lệ bệnh nhân nh

cóST chênh lên trên điện tâm đ

hơn nghiên cứu của chúng tôi (31,9%)

Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015

a tác giả Ndrepepa(16) Sự

là do nghiên cứu của tác giả

nh nhân nhồi máu cơ tim có

n tâm đồ (28,1%) thấp hơn

a chúng tôi (31,9%)

MPO giữa hai nhóm BMV

p có ST chênh và không chênh

ST không chênh

U p

804,94 ± 569,62

1332,00 0,739

a hai nhóm bệnh nhân

ch vành và hẹp hơn 1 nhánh mạch

a tôi thì sự khác biệt về CRP trung bình giữa hai nhóm bệnh

và hẹp hơn một nhánh

ch vành không có ý nghĩa thống kê với p >

ng với kết quả của hai Giuseppe Ferrante(4) và tác giả

này cho thấy nồng độ hs-CRP không giúp phân biệt giữa nhóm bệnh

t nhánh và hơn một nhánh mạch

RP giữa hai nhóm

ch vành và hẹp hơn 1

p hơn 1 nhánh

U p

13,97 ± 24,72 537,00 0,450

a hai nhóm BMV cấp có

ST chênh và không chênh trên điện tâm đồ

a chúng tôi thì sự khác CRP trung bình giữa hai ạch vành cấp có ST chênh và không chênh không có ý nghĩa thống

này tương đồng với kết Giuseppe Ferrante(4) Tuy nhiên

a tác giả Ndrepepa(16) Sự

là do nghiên cứu của tác giả

nh nhân nhồi máu cơ tim

n tâm đồ (28,1%) thấp

a chúng tôi (31,9%)

Bảng 9 So sánh n

cấp có ST chênh và không chênh

hs-CRP (mg/L)

24,01 ± 36,82

Mối tương quan gi CRP

Hình 3 Mối tương quan gi

CRP

Theo nghiên c MPO và nồ thuận (p < 0,001 kết quả nghiên c kết quả này, chúng ta có th nồng độ MPO khi k

trong việc phân bi cấp và mạn tính

KẾT LUẬN

Nồng độ nhân bệnh m

và điểm cắt t vành cấp là 468 pmol/Lv hiệu lần lượt là 80% và 96%

Nồng độ bệnh nhân b vàđiểm cắt t vành cấp là 1,465 mg/L v hiệu lần lượt là 87,6% và 71,4%

Nồng độ bệnh mạch vành c mạch vành m MPO và hs-CRP máu gi hơn một nhánh ho

đồ so với nhóm còn l

So sánh nồng độ hs-CRP giữa hai nhóm BMV

p có ST chênh và không chênh

ST chênh ST không

chênh

U P

24,01 ± 36,82 11,53 ± 14,98 1341,50 0,784

i tương quan giữa nồng độ MPO và

i tương quan giữa nồng độ MPO và

hs-Theo nghiên cứu của chúng tôi thì nồng độ

ồng độ hs-CRP có mối tương quan

p < 0,001) Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Claire(10) Dựa trên này, chúng ta có thể thấy vai trò của MPO khi kết hợp với nồng độ hs-CRP

c phân biệt bệnh nhân bệnh mạch vành

n tính

N

ộ MPO máu trung bình ở nhóm bệnh

nh mạch vành là 654,36 ± 503,73 pmol/L

t tối ưu để chẩn đoán bệnh mạch

p là 468 pmol/Lvới độ nhạy và độ đặc

t là 80% và 96%

ộ hs-CRP máu trung bình ở nhóm

nh nhân bệnh mạch vành là 12,56 ± 22,96 mg/L

t tối ưu để chẩn đoán bệnh mạch

p là 1,465 mg/L với độ nhạy và độ đặc

t là 87,6% và 71,4%

ộ MPO và hs-CRP máu ở bệnh nhân

ch vành cấp cao hơn ở bệnh nhân bệnh

ch vành mạn, không có sự khác biệt nồng độ

CRP máu giữa nhóm bệnh nhân hẹp

t nhánh hoặc có ST chênh trên điện tâm

i nhóm còn lại và nồng độ MPO máu có

Trang 7

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 19 * Phụ bản của Số 1 * 2015

mối tương quan thuận với nồng độ hs-CRP máu

trên những bệnh nhân bệnh mạch vành

KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cứu này chúng tôi hi vọng sẽ có

nhiều công trình nghiên cứu với qui mô lớn hơn

để xác định rõ hơn vai trò của myeloperoxidase

và hs-CRP với bệnh lý mạch vành Từ đó có thể

giúp ích cho bác sĩ lâm sàng trong việc đánh giá

nguy cơ và tiên lượng điều trị bệnh lý mạch

vành nhằm giảm thiểu tai biến và tử vong cho

bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Antman EM.(2002),”Decision making with cardiac troponin

tests”,N Engl J Med, 346(26), pp.2079-82

2 Carroll TA, Pinnick HA, Carroll WE (2003),”Probability and the

Westgard Rules”, Ann Clin Lab Sci, 33(1), pp.113-4

3 Duzguncinar O, Yavuz B, Hazirolan T, Deniz A, Tokgozoglu

SL, Akata D, et al.(2008), ”Plasma myeloperoxidase is related to

the severity of coronary artery disease”, Acta cardiologica, 63(2),

pp.147-52

4 Ferrante G, Nakano M, Prati F, Niccoli G, Mallus MT,

Ramazzotti V, et al.(2010), “High levels of systemic

myeloperoxidase are associated with coronary plaque erosion in

patients with acute coronary syndromes: a clinicopathological

study”, Circulation, 122(24), pp.2505-13

5 Fihn SD, Gardin JM, Abrams J, Berra K, Blankenship JC,

Dallas AP, et al (2012),“Guideline for the diagnosis and

management of patients with stable ischemic heart disease: a report

of the American College of Cardiology Foundation/American Heart

Association Task Force on Practice Guidelines, and the American

College of Physicians, American Association for Thoracic Surgery,

Preventive Cardiovascular Nurses Association, Society for

Cardiovascular Angiography and Interventions, and Society of

Thoracic Surgeons”,J Am Coll Cardiol , 60(24), pp.e44-e164

6 Goldhammer E, Moshe YB, Lubovich A, Rivlin Y, Maor I,

Zeina R, et al (2010),“Serum endothelin-1, MMP-9, and

myeloperoxidase and coronary artery morphology as detected by

multi-slice CT angiography in intermediate and high risk

asymptomatic subjects”, Open Biomarkers Journal, 3(2010)

7 Greenland P, Alpert JS, Beller GA, Benjamin EJ, Budoff MJ,

Fayad ZA, et al (2010),“ACCF/AHA guideline for assessment of

cardiovascular risk in asymptomatic adults: executive abstract: a

report of the American College of Cardiology Foundation/American

Heart Association Task Force on Practice Guidelines”, Circulation,

122(25), pp.2748-64

8 Gurav NR, Borse RT, Thorat AP, Jagtap AP, M IC

(2013),“Comparison of levels of Myeloperoxidase, C-reactive protein

and Uric acid in patients of Stable and Unstable angina”, Indian

Journal of Basic & Applied Medical Research, 2(8), pp.897-902

9 Hà PT, Minh DQ (2011), ”Khảo sát nồng độ hs-CRP ở bệnh nhân

bệnh tim thiếu máu cục bộ”, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí

Minh, 2(15), pp.281-6

10 Heslop CL, Frohlich JJ, Hill JS (2010),”Myeloperoxidase and

C-reactive protein have combined utility for long-term prediction of cardiovascular mortality after coronary angiography”, ”,J Am Coll Cardiol , 55(11),pp.1102-9

11 Hong MK, Mintz GS, Lee CW, Kim YH, Lee SW, Song JM, et

al (2004),“Comparison of coronary plaque rupture between stable

angina and acute myocardial infarction: a three-vessel intravascular ultrasound study in 235 patients”, Circulation, 110(8), pp.928-33

12 Koenig W, Sund M, Frohlich M, Fischer HG, Lowel H, Doring

A, et al (1999), ”C-Reactive protein, a sensitive marker of

inflammation, predicts future risk of coronary heart disease in initially healthy middle-aged men: results from the MONICA (Monitoring Trends and Determinants in Cardiovascular Disease) Augsburg Cohort Study, 1984 to 1992”, Circulation, 99(2),

pp.237-42

13 Li X, Li Y, Jin J, Jin D, Cui L, Rei Y, et al.(2014), ”Increased serum

cathepsin k in patients with coronary artery disease”,Yonsei

medical journal, 55(4), pp.912-9

14 Liang J, Zheng Z, Wang M, Han L, Peng J, Liu Z, et al.(2009)

“Myeloperoxidase (MPO) and interleukin-17 (IL-17) plasma levels

are increased in patients with acute coronary syndromes”, The

Journal of international medical research, 37(3), pp.862-6

15 Mahalle N, Garg MK, Naik SS, Kulkarni MV (2014),“Study of

pattern of dyslipidemia and its correlation with cardiovascular risk factors in patients with proven coronary artery disease” Indian J

Endocrinol Metab, 18(1), pp.48-55

16 Ndrepepa G, Braun S, Mehilli J, Von Beckerath N, Schomig A,

Kastrati A.(2008),” Myeloperoxidase level in patients with stable

coronary artery disease and acute coronary syndromes”, Eur J Clin

Invest, 38(2),pp.90-6

17 Nicholls SJ, Hazen SL.(2005), ”Myeloperoxidase and

cardiovascular disease”, Arterioscl Throm Vas, 25(6), pp.1102-11

18 Vinh PN Bệnh học tim mạch: Nhà xuất bản Y học Tp HCM;

2008 5 p

19 WHO Fact sheet N8310 WHO; 2011; Available from: http://www.who.int/mediacentre/factsheets/fs310/en/i ndex.html

20 Youden WJ.(1950),“Index for rating diagnostic tests”, Cancer,

3(1), pp.32-5

21 Zimetbaum PJ, Josephson ME.(2003),“Use of the electrocardiogram in acute myocardial infarction”.New Engl J

Med, 348(10), pp.933-40

Ngày nhận bài báo: 27/10/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/10/2014 Ngày bài báo được đăng: 10/01/2015

Ngày đăng: 20/01/2020, 18:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm