1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình hình kiểm soát đái tháo đường típ 2 đạt mục tiêu điều trị tại phòng khám Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương

6 113 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 412,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Tình hình kiểm soát đái tháo đường típ 2 đạt mục tiêu điều trị tại phòng khám Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương có nội dung nhằm mục tiêu: Xác định tỉ lệ đạt mục tiêu điều trị của cả ba yếu tố của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú. Xác định cơ cấu thuốc hạ đường huyết điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú.

Trang 1

TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐẠT MỤC TIÊU  ĐIỀU TRỊ TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN CẤP CỨU TRƯNG VƯƠNG  

Nguyễn Thị Thu Vân*, Đỗ Công Tâm*, Phạm Thị Huỳnh Giao*, Nguyễn Thị Mỹ Duyên*,  

Lê Tuyết Trân*, Phạm Thị Anh Thư*, Lê Thị Tuyết Trinh* 

TÓM TẮT 

Mục tiêu: Xác định tỉ lệ đạt mục tiêu điều trị của cả ba yếu tố HbA1c <7%, huyết áp ≤ 130/80mmHg và 

LDL‐cholesterol < 2,6 mmol/L bệnh nhân Đái  tháo  đường  típ  2  điều  trị  ngoại  trú.  Xác  định  cơ  cấu  thuốc  hạ  đường huyết điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú. 

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 205 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều 

trị tại khoa Khám bệnh Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương. Thu thập số liệu HbA1c, huyết áp, bilan lipid máu,  việc tuân thủ điều trị gồm vận động, chế độ ăn, thuốc. 

Kết  quả:  Tỉ  lệ bệnh nhân đạt cả ba mục tiêu HbA1c <7%, huyết áp ≤ 130/80 mmHg và LDL‐cholesterol 

12,2%. 100% bệnh nhân dùng thuốc kiểm soát đường huyết. Trong đó tỉ lệ dùng thuốc hạ đường huyết uống  đơn thuần là 75,1%, Insulin đơn thuần là 12,2%, thuốc hạ đường huyết uống phối hợp với Insulin là 12,7%.  

Kết luận: Tỉ lệ bệnh nhân đái tháo đường típ 2 đạt mục tiêu điều trị cả ba chỉ số HbA1c, huyết áp và LDL‐

Cholesterol còn thấp. 25,4% bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có dùng insulin để kiểm soát đường huyết. Thuốc  viên dùng đa số là nhóm Metformin và Gliclazide. 

Từ khóa: Đái tháo đường típ 2, mục tiêu điều trị. 

ABSTRACT 

TYPE 2 DIABETES MANAGEMENT IN TRUNG VUONG EMERGENCY HOSPITAL 

Nguyen Thi Thu Van, Do Cong Tam, Pham Thi Huynh Giao, Nguyen Thi My Duyen, Le Tuyet Tran, 

Pham Thi Anh Thu, Le Thi Tuyet Trinh  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 4 ‐ 2013: 39 ‐ 44 

Objectives:  Determine the percentage achieving all three treatment goals: HbA1c <7%, blood pressure ≤ 

130/80 mmHg and LDL‐cholesterol <2.6 mmol/L outpatients with type 2 diabetes. Determining the structure of  diabetes medication of outpatients with type 2 diabetes. 

Subjects  and  methods:  Cross‐sectional descriptive study on 205 patients with type 2 diabetes treated at 

Outpatient Department at Trung Vuong Emergency Hospital. Data collection includes HbA1c, blood pressure,  blood lipid profile, adherence to exercise, diet, medication. 

Results: The proportion of patients achieves all three targets (HbA1c <7%, blood pressure ≤ 130/80 mmHg 

and LDL‐cholesterol reduction by 12.2%). 100% patients take medication to control blood sugar. The rate of oral  hypoglycemic agents, insulin and combination are 75.1%, 12.2% and 12.7%, respectively  

Conclusions:  The  proportion  of  patients  with  type  2  diabetes  achieve  all  three  treatment  goals  (HbA1c, 

blood pressure and LDL‐cholesterol) is low. 25.4% of patients with type 2 diabetes use insulin to control blood  sugar. Metformin and gliclazide are the most popular. 

Keywords: Type 2 diabetes mellitus, treatment goals. 

* Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương 

Trang 2

Bệnh  đái  tháo  đường  hiện  nay  được  xem 

như là đại dịch thứ tư (sau tim mạch, ung thư và 

AIDS). Năm 2011 Việt nam có khoảng 1,7  triệu 

người (Liên đoàn Đái tháo đường thế giới). Thực 

tế con số này cao hơn rất nhiều, khoảng 5 triệu 

người, trong đó đái tháo đường típ 2 chiếm 85‐ 

95%.  Nghiên  cứu  United  Kingdom  of 

Prospective  Diabetes  Study  (UKPDS)  cho  thấy 

giảm được 1% HbA1C làm giảm 21% nguy cơ tử 

vong, 37% nguy cơ các biến chứng thận và 14% 

nguy cơ nhồi máu cơ tim. Nghiên cứu STENO‐2 

can  thiệp  đa  yếu  tố  giảm  50%  nguy  cơ  biến  cố 

tim mạch, biến chứng thận 61%, võng mạc 58% 

và thần kinh 63%, giảm nguy cơ tuyệt  đối  20% 

so với chỉ can thiệp 1 yếu tố (giảm đường huyết, 

huyết áp, lipid). Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường 

típ 2 đạt mục tiêu điều tri cả ba yếu tố HbA1c, 

huyết  áp  và  LDL‐Cholesterol  trong  nghiên  cứu 

NHANES  1999‐2000  7%,  tăng  lên  12%  1999‐

2006(3,11). Trong điều trị việc tuân thủ chế độ ăn 

và  hoạt  động  thể  chất  còn  chưa  tốt,  nên  việc 

dùng thuốc hạ  đường  huyết  viên  uống,  Insulin 

đơn thuần hay phối hợp giúp kiểm soát đường 

huyết rất quan trọng. 

Nghiên  cứu  này  nhằm  xác  định  tỉ  lệ  bệnh 

nhân  đái  tháo  đường  đạt  mục  tiêu  điều  trị  cả 

ba  yếu  tố  HbA1c,  huyết  áp  và  LDL‐

Cholesterol, xác định cơ cấu thuốc đang dùng 

để  kiểm  soát  đường  huyết  để  từ  đó  có  biện 

pháp  can  thiệp  để  kiểm  soát  và  quản  lý  bệnh 

đái tháo đường tốt hơn.  

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 

Thiết kế nghiên cứu 

Nghiên cứu mô tả cắt ngang. 

Đối tượng nghiên cứu 

Dân số mục tiêu 

Bệnh nhân bệnh đái tháo đường típ 2 đang 

điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng 

Vương. 

Dân số chọn mẫu 

Bệnh  nhân  đã  được  chẩn  đoán  đái  tháo 

đường típ 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện  Cấp cứu Trưng Vương từ 03/2013 đến 06/2013. 

Cỡ mẫu 

Ước lượng cỡ mẫu theo công thức  

n=1,962 x ((p x (1‐p)/ε:2 

p: Tỉ lệ kiểm soát được đường huyết theo HbA1C, huyết áp 

và LDL‐Cholesterol: 12%;  ε: Sai số chuẩn, dự kiến sai số  0,05%  

 n=1,962 x((0,12 x (1‐0,12)/0,052 = 162,3  

Cỡ mẫu: n = 163. 

Tiêu chí chọn mẫu 

Bệnh  nhân  đã  được  chẩn  đoán  đái  tháo  đường típ 2 đang điều trị ngoại trú. 

Tiêu chuẩn loại trừ 

Bệnh nhân có bệnh lý Hemoglobin, bệnh lý  làm  thay  đổi  đời  sống  hồng  cầu,  thiếu  máu;  bệnh nhân có thai; bệnh nhân có chỉ định nhập  viện; bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên  cứu. 

Kỹ thuật chọn mẫu 

Bệnh  nhân  đến  khám  và  điều  trị  tại  phòng  khám  nội  tiết  khoa  khám  bệnh  thỏa  tiêu  chí  chọn mẫu.  

Liệt kê, định nghĩa các biến số  Tuổi: 2013 trừ năm sinh. 

Giới tính: nam hay nữ. 

BMI  được  tính  bằng  công  thức:  cân  nặng  chia  cho  chiều  cao  bình  phương  (Kg/m2).  Theo  phân loại dành riêng cho người châu Á. 

Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường típ  2:  dưới  5  năm  hay  từ  5  năm  đến  dưới  10  năm  hay từ 10 năm trở lên. 

Huyết  áp  đạt  mục  tiêu  điều  trị:  ≤  130/80  mmHg. 

Tuân thủ chế độ điều trị:  

Tuân thủ chế độ ăn: bệnh nhân đã được bác 

sỹ  nội  tiết  hoặc  dinh  dưỡng  tư  vấn  hưỡng  dẫn  chế độ ăn bệnh đái tháo đường, hàng ngày luôn  thực hiện đúng theo sự hướng dẫn của bác sỹ.  

Trang 3

bộ,  chạy  bộ,  khiêu  vũ,  bơi  lội,  đạp  xe,  tập  tạ, 

tenis, bóng chuyền… mỗi ngày ít nhất 30 phút, 

trên  5  ngày  mỗi  tuần  hay  trên  150  phút  mỗi 

tuần. 

Tuân thủ dùng thuốc: tái khám đều đặn và 

sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sỹ. 

Có 3 mức độ tuân thủ: tuân thủ tốt là hoàn 

toàn tuân thủ, không tuân thủ là không bao giờ 

tuân thủ và tuân thủ trung bình ở trung gian. 

HbA1c (Huyết sắc tố kết hợp với glucoz): là 

đường huyết trung bình trong vòng 8 – 12 tuần 

lễ  trước  khi  đo.  Sử  dụng  máy  Arkray  ADAMS 

A1c.  Phương  pháp  sắc  ký  lỏng  cao  áp  trao  đổi 

ion  ‐  ngưỡng  đo  3‐20%.  HbA1c  đạt  mục  tiêu 

điều trị là < 7%. 

LDL‐Cholesterol  (Low‐density  Lipoprotein 

Cholesterol). Sử dụng máy Olympus AU 2700 – 

640. Mức phát hiện từ 0,26 – 10,3 mmol/L. LDL‐

Cholesterol  đạt  mục  tiêu  điều  trị  là  <  2,6 

mmol/L. 

Đạt mục tiêu điều trị cả ba yếu tố là HbA1c < 

7% và HA ≤ 130/80 mmHg và LDL‐Cholesterol < 

2,6 mmol/L. 

Thuốc viên hạ đường huyết:  

Thuốc  làm  tăng  cung  cấp  Insulin: 

Sulfonylure, Meglitinide. 

Thuốc làm ức chế men DPP‐4 (Gliptin). 

Thuốc  làm  giảm  đề  kháng  Insulin  hoặc  cải 

thiện  hiệu  quả  của  Insulin:  Biguanide, 

Thiazolidinedione. 

Thuốc làm chậm sự hấp thu Glucose: ức chế 

men alpha‐glucosidase. 

Insulin:  

Insulin tác dụng nhanh: Aspart, Regular 

Insulin nền: Glargine, Determir, NPH. 

Trộn  sẵn  70/30  NPH/Aspart  hay  70/30 

NPH/Regular. 

Phương pháp tiến hành 

Bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu, được làm 

bệnh  án  thu  thập  dữ  kiện:  hỏi  thời  gian  phát 

hiện bệnh đái tháo đường và việc tuân thủ điều  trị  với  chế  độ  ăn,  vận  động,  dùng  thuốc.  Bệnh  nhân  được  đo  huyết  áp,  cân  nặng,  chiều  cao,  tính BMI, được chỉ định làm xét nghiệm đường  huyết đói, HbA1c, Cholesterol toàn phần, LDL‐

Cholesterol, HDL‐Cholesterol, Triglyceride máu  tĩnh mạch. Ghi nhận kết quả xét nghiệm. 

Xử lý và phân tích dữ kiện 

Xử lý số liệu phần mềm thống kê SPSS 16.0. 

KẾT QUẢ  Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 

Nghiên  cứu  thực  hiện  trên  205  bệnh  nhân  đái tháo đường típ 2  

Bảng 1: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu: 

Đặc điểm Số mô tả

BMI (Kg/(m)2)

Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường

5 – < 10 năm 64 31,2

Tuân thủ chế độ

ăn

Không tuân thủ 17 8,3 Tuân thủ chế độ

vận động

Không tuân thủ 20,5 42 Tuân thủ thuốc

điều trị

Không tuân thủ 4 2,0

Kết quả đạt mục tiêu điều trị 

Bảng 2: Kết quả đạt mục tiêu điều trị: 

Ba chỉ số: HbA1c, Huyết áp và LDL-Cholesterol

một trong ba chỉ số 37,6 hai trong ba chỉ số 41,5

Trang 4

Các chỉ số Tỉ lệ % đạt mục tiêu

cả ba chỉ số 12,2

Có 8% không đạt mục tiêu nào trong ba chỉ 

số HbA1c, Huyết áp và LDL‐Cholesterol. 

Bảng 3: Tỉ lệ bệnh nhân đái tháo đường đạt mục tiêu 

kiểm soát HbA1c với việc tuân thủ chế độ điều trị: 

Có tuân thủ chế độ ăn,

vận động, dùng thuốc Tỉ lệ % đạt mục tiêu HbA1c

1 trong 3 chế độ 46,3%

2 trong 3 chế độ 63,6%

cả 3 chế độ 82,4%

P<0,001. Phân tích đa thức. Thực hiện 1 chế độ: p=0,06. 

Thực hiện 2 chế độ: p<0,001 OR=4,02[1,88‐8,60]. 

Thực hiện 3 chế độ: p=0,001 OR=10,73[2,77‐41,52]. 

Bảng 4: Đạt mục tiêu HbA1c, huyết áp, LDL‐

Cholesterol với thời gian phát hiện bệnh 

Thời gian

phát hiện

bệnh

Tỉ lệ % đạt mục tiêu điều trị HbA1c,

huyết áp, LDL-Cholesterol Tổng

cộng

0 yếu tố 1 yếu tố 2 yếu tố Cả 3 yếu tố

< 5 năm 23,5 36,4 49,4 64,4 44,4

≥ 10 năm 29,4 33,8 18,8 12,0 24,5

Tổng cộng 100 100 100 100 100

P=0,007. Phân tích đa thức: Thời gian phát hiện ≥ 10 năm 

làm chuẩn,OR=1. Thời gian phát hiện 5 – < 10 năm: 

p=0,02, OR=2,56 [1,17‐5,57]. Thời gian phát hiện < 5 

năm:p=0,001, OR=3,53 [1,71‐7,28]. 

Bảng 5: Đạt mục tiêu HbA1c, huyết áp, LDL‐

Cholesterol với việc tuân thủ các chế độ ăn, vận động, 

dùng thuốc 

Tuân thủ

chế độ ăn,

vận động,

thuốc

Tỉ lệ % đạt mục tiêu điều trị HbA1c,

huyết áp, LDL-Cholesterol Tổng

cộng

0 yếu tố 1 yếu tố 2 yếu tố 3 yếu tố

Không tuân

P=0,001. Phân tích đa thức. Tuân thủ 1 chế độ: p=0,059. 

Tuân thủ 2 chế độ: p=0,0012 OR=3,12[1,51‐6,39]. 

Tuân thủ 3 chế độ: p<0,001 OR=7,63[2,78‐20,93]. 

Đặc điểm sử dụng thuốc kiểm soát đường  huyết 

Trong  nghiên  cứu  có  205  bệnh  nhân  dùng  thuốc  để  kiểm  soát  đường  huyết,  trong  đó  có  74,6 % dùng thuốc viên; 12,7 % dùng Insulin và  12,7% dùng phối hợp thuốc viên và Insulin.  

Bảng 6: Tì lệ % từng loại thuốc viên hạ đường huyết 

bệnh nhân sử dụng: 

Nhóm thuốc viên Tì lệ % bệnh nhân sử dụng thuốc

Gliclazide 77,8 Pioglitazol 3,8 Glipizide 0,7 Khác 0

Bảng 7: Đặc điểm thời gian phát hiện bệnh liên quan 

đến tỉ lệ dùng loại thuốc:  

Thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường

Tỉ lệ % dùng thuốc Insulin Viên Phối hợp

Bảng 8: Tỉ lệ % đạt mục tiêu HbA1c với dùng thuốc 

Thuốc Tỉ lệ % đạt mục tiêu HbA1c

Insulin 30,8 Phối hợp 24,0

BÀN LUẬN  Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 

Tuổi  

Tuổi trung bình của các bệnh nhân tham gia  nghiên cứu là 59,9 ± 10,9 tương đương như tuổi  trung  bình  của  các  bệnh  nhân  đái  tháo  đường  típ 2 điều trị ngoại trú trong nghiên cứu của tác  giả  Hoàng  Ngọc  Thọ  năm  2007  là  60,5  ±  12,3(6),  của tác giả Tạ Văn Bình và cộng sự năm 2007 là  61,5  ±  10,2(10),  của  tác  giả  Nguyễn  Thị  Bội  Ngọc 

và Nguyễn Thy Khuê năm 2008 là 58,8± 11(9) và  nghiên cứu Đái tháo đường châu Á năm 2009 là  58,8 ± 11,7(2). 

Giới tính 

Nữ (58,1%) nhiều hơn nam (41,9%).  

Tỉ lệ bệnh nhân có thời gian phát hiện bệnh  đái  tháo  đường  típ  2  dưới  5  năm  cao  nhất  (44,4%);  kế  đến  từ  5  năm  đến  dưới  10  năm  là 

Trang 5

gian  phát  hiện  bệnh  từ  10  năm  trở  lên,  đây  là 

giai đoạn bệnh có nhiều biến chứng và khó đạt 

mục tiêu điều trị. 

Tỉ lệ BMI ≥ 23 chiếm 52%, trong đó BMI ≥ 25 

chiếm  đến  49,1%,  khó  kiểm  soát  các  mục  tiêu 

điều trị. 

Hầu hết bệnh nhân trong điều trị có tuân thủ 

chế độ ăn và dùng thuốc, tỉ lệ bệnh nhân không 

tuân thủ. 

Kết quả điều trị 

Bảng 9: Tỉ lệ bệnh nhân đái tháo đường đạt mục tiêu 

HbA1c trong một số nghiên cứu: 

Tác giả n HbA1c mục tiêu Tỉ lệ % đạt

Tỉ lệ bệnh nhân đạt mức HbA1c < 7% trong 

nghiên  cứu  này  là  48,8%  thấp  hơn  kết  quả 

nghiên  cứu  của  Hoàng  Ngọc  Thọ  năm  2007 

(64,3%)(6). Nghiên cứu của Hoàng Ngọc Thọ tuy 

được  thực  hiện  tại  phòng  khám  nội  tiết  nhưng 

chỉ  gồm  những  bệnh  nhân  điều  trị  bằng  thuốc 

viên  hạ  đường  huyết  là  nhóm  bệnh  nhân  có 

đường  huyết  tương  đối  dễ  kiểm  soát.  Trong 

nghiên cứu của chúng tôi, tất cả bệnh nhân đều 

đang  dùng  thuốc  hạ  đường  huyết  viên  hoặc 

Insulin  hoặc  phối  hợp  cả  thuốc  viên  và  Insulin 

do đó là nhóm bệnh nhân khó kiểm soát đường 

huyết hơn.  

Kiểm  soát  huyết  áp  tích  cực  là  một  yếu  tố 

chủ  chốt  trong  chiến  lược  tác  động  đa  yếu  tố 

nhằm  làm  giảm  biến  chứng  tim  mạch  và  mạch 

máu nhỏ ở bệnh nhân đái thóa đường.  

Bảng 10: Tỉ lệ bệnh nhân đái tháo đường đạt mục 

tiêu kiẻm soát huyết áp trong một số nghiên cứu 

huyết áp mục tiêu

Tỉ lệ bệnh nhân trong nghiên cứu chúng tôi  đạt  huyết  áp  mục  tiêu  ≤  130/80  mmHg  là  80%.  Kết  quả  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  kiểm  soát  huyết áp đạt mục tiêu cao hơn các tác giả khác.  

Tỉ  lệ  bệnh  nhân  đạt  mục  tiêu  LDL‐ Cholesterol mục tiêu < 2.6 mmol/L là 25,4% thấp  hơn nhiều so với nghiên cứu của tác giả Nguyễn  Thị  Bội  Ngọc  và  Nguyễn  Thy  Khuê  (47,7%)(9).  Vậy phần lớn bệnh nhân chưa đạt mục tiêu điều  trị LDL‐Cholesterol.  

Nhiều bằng chứng cho thấy kiểm soát đồng  thời  đa  yếu  tố  trong  điều  trị  bệnh  đái  tháo  đường  có  hiệu  quả  nhiều  hơn  trong  việc  giảm  nguy cơ tim mạch và tử vong cho bệnh đái tháo  đường(4,5).  Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  kết  quả đạt mục tiêu điều trị của cả ba chỉ số HbA1c 

<7%,  huyết  áp  ≤130/80  mmHg  và  LDL‐ Cholesterol  <2,6  mmol/L  là  12,2%.  Tỷ  lệ  bệnh  nhân đái tháo đường típ 2 đạt mục tiêu điều tri 

cả  ba  yếu  tố  HbA1c,  huyết  áp  và  LDL‐ Cholesterol  trong  nghiên  cứu  NHANES  1999‐

2000  là  7%  chỉ  tăng  lên  12%  1999‐2006(3,11).  Vậy  kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương tự với  kết quả nghiên cứu NHANES 1999‐2006. 

Từ  kết  quả  nghiên  cứu  chúng  tôi  còn  nhận  thấy những bệnh nhân có tuân thủ cả 3 chế độ 

ăn, vận động và thuốc từ trung bình đến tốt đạt  mục tiêu HbA1c khá cao (82,4%). Tuân thủ 2 hay 

3 chế độ điều trị giúp đạt HbA1c mục tiêu gấp  4,02  lần  (p<0,001)  và  10,73  lần  (p=0,001)  không  tuân thủ chế độ điều trị nào. 

Thời  gian  phát  hiện  bệnh  đái  tháo  đường  trên từ 10 năm trở lên tỉ lệ đạt mục tiêu cả ba chỉ 

số HbA1c, huyết áp và LDL‐Cholesterol chỉ 12%,  trong  khi  đó  thời  gian  phát  hiện  bệnh  đái  tháo  đường dưới 5 năm tỉ lệ đạt mục tiêu cả ba chỉ số  HbA1c,  huyết  áp  và  LDL‐Cholesterol  là  64,4%  với P=0,007. Vậy thời gian phát hiện bệnh càng  ngắn  càng  dễ  đạt  mục  tiêu  điều  trị  cả  3  yếu  tố  HbA1c, huyết áp, LDL‐Cholesterol. 

Việc tuân thủ 2 hoặc cả 3 chế độ điều trị giúp  đạt cả 3 yếu tố mục tiêu gấp 3,12 lần (p=0,0012) 

Trang 6

độ điều trị nào. 

Cơ  cấu  sử  dụng  thuốc  kiểm  soát  đường 

huyết 

Trong  nghiên  cứu  có  205  bệnh  nhân,  tất  cả 

đều  dùng  thuốc  để  kiểm  soát  đường  huyết, 

trong đó có 74,6 % dùng thuốc viên, 12,7 % dùng 

Insulin  và  12,7%  dùng  phối  hợp  thuốc  viên  và 

Insulin.  Trong  nhóm  thuốc  viên  được  sử  dụng 

điều  trị  phần  lớn  bệnh  nhân  sử  dụng  thuốc 

nhóm  Metformin  (76,5%)  và  Gliclazide  (77,8%). 

Tỉ lệ bệnh nhân có dùng Insulin khoảng 1/4 thấp 

hơn so với khuyến cáo là 1/3. 

 Thời gian phát hiện bệnh càng dài tỉ lệ bệnh 

nhân có dùng Insulin càng cao. 

 Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi cũng nhận 

thấy tỉ lệ đạt mục  tiêu  HbA1c  có  sự  khác  nhau 

của  3  nhóm,  nhóm  sử  dụng  thuốc  viên  đơn 

thuần  (55,6%),  Insulin  đơn  thuần  (30,8%)  và 

phối  hợp  thuốc  viên  và  Insulin  (24%).  Theo 

Kemp và cộng sự(8) tỉ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu 

HbA1c  cao  nhất  ở  nhóm  không  dùng  thuốc 

(78%),  kế  đến  là  nhóm  bệnh  nhân  chỉ  dùng 

thuốc viên hạ đường uống (50%) và thấp nhất là 

ở nhóm bệnh nhân có dùng Insulin (đơn thuần 

hay phối hợp thuốc viên uống) (24%). Nhóm có 

sử  dụng  Insulin  thì  tỉ  lệ  đạt  mục  tiêu  HbA1c 

thấp, khó kiểm soát bệnh hơn.  

KẾT LUẬN 

Qua  nghiên  cứu  chúng  tôi  nhận  thấy  tỉ  lệ 

bệnh  nhân  đái  tháo  đường  típ  2  đạt  được  mục 

tiêu  cả  ba  chỉ  số  HbA1c,  huyết  áp  và  LDL‐

Cholesterol còn thấp. Tỉ lệ dùng thuốc hạ đường 

huyết để điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 

với thuốc viên đơn thuần là 74,6%, thuốc Insulin 

đơn  thuần  12,7%  và  phối  hợp  thuốc  viên  và 

Insulin là 12,7%. Thuốc viên dùng đa số là nhóm 

Metformin và Gliclazide. 

HƯỚNG ĐỀ XUẤT 

Cần  phối  hợp  nhiều  biện  pháp  điều  trị  tích  cực để tăng tỉ lệ đạt  các  mục  tiêu  điều  trị  bệnh  đái tháo đường theo khuyến cáo. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO  

1 Bryant W., Greenfield J.R., et al. (2006). “Diabetes guidelines:  easier  to  preach  than  to  practise?  A  retrospective  audit  of  outpatient  managerment  of  type  1  and  type  2  diabetes  mellitus.” MJA, 185, pp. 305‐309.  

2 Chan  JCN,  Gagliardino  JJ,  et  al.  (2009).  “Multifaceted  Determinants  for  Achieving  Glyce  mic  Control  –  The  International Diabetes Management Practice Study (IDMPS).”  Diabetes Care, 32, pp. 227‐233. 

3 Cheung  BM,  Ong  KL,  et  al  (2009).  Diabetes  prevalence  and  therapeutic  target  achievement  in  the  United  States,  1999  to 

2006. Am J Med. 2009;122(5):443‐453. 

4 Gaede  P.,  Lund‐Adersen  H.,  et  al.  (2008).  ”Effect  of  a  Multifactorial  Invervention  on  Mortality  in  Type  2  Diabetes.“New England Joumal of Medicine, 358, pp.580‐591.  

5 Gaede P., Vedel P , et al. (2003). ”Multifactorial Invervention  and  Cardiovascular  Disease  in  Patients  with  Type  2  Diabetes.“New England Joumal of Medicine, 348, pp.383‐393. 

6 Hoàng  Ngọc  Thọ  (2007).  “Sử  dụng  thuốc  viên  hạ  đường  huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện hoàn 

Mỹ  Đà  nẵng”.Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên nghành “Nội  tiết và chuyển hóa” lần thứ ba, trang 466 ‐ 472. 

7 Howteerakul N., Suwannapong N., et al. (2007), Adherence to  Regimens  and  Glycemic  Control  of  Patients  with  type  2  Diabetes  Attending  a  Tertiary  Hospital  Clinic  Asia‐Pacific  Journal of Public Health, 19, pp. 43‐49. Liên ủy ban quốc gia 

về phòng ngừa, phát hiện, đánh gía và điều trị cao huyết áp  (2007), JNC7, pp 1‐7. 

8 Kemp T. M., Barr E.  L.  M.,  et  al.  (2005).  Glucose,  Lipid,  and  Blood  Pressure  Control  in  Autralian  Adults  With  Type  2  Diabetes Care, 28, pp.1490 – 1492. 

9 Nguyễn  Thị  Bội  Ngọc,  Nguyễn  Thy  Khuê  (2008).  “Kết  quả  kiểm soát đái tháo đường típ 2 tại phòng khám chuyên khoa  nội  tiết  và  nhận  thức  của  bệnh  nhân  về  điều  trị  bệnh  viện  nhân dân 115 và Trung tâm Chẩn đoán Y khoa thành phố Hồ 

Chí Minh”. Hội nghị hội Đái tháo đường và Nội tiết và chuyển hóa  thành phố Hồ Chí Minh” lần thứ VI, trang 82 – 89. 

10 Tạ  Văn  Bình  và  cộng  sự  (2007).  “Hành  vi  tự  chăm  sóc  của  người trưởng thành mắc đái tháo đường  típ  2  ở  Việt  nam.” 

Hội nghị khoa  học  toàn  quốc  chuyên  nghành  “Nội  tiết  và  chuyển  hóa” lần thứ ba, trang 670 –671. 

11 Vijian  S.  and  Hayward  R.  A.  (2004).  “Pharmacologic  Lipid‐ Lowering Therapy in Type 2 Diabetes Mellitus: Background  Paper  for  the  American  College  of  Physicians.”  Ann  Intern  Med., 140, pp. 650 – 658. 

 

Ngày bài báo được đăng:    10/10/2013 

 

Ngày đăng: 20/01/2020, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w