1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ung thư ống hậu môn: Chẩn đoán và điều trị có nên điều trị bảo tồn ung thư ống hậu môn?

11 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 269,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá tình hình chẩn đoán, các mô thức và kết quả điều trị ung thư ống hậu môn. Nghiên cứu thực hiện tất cả bệnh nhân ung thư ống hậu môn được điều trị tại Bệnh viện ung bướu TP. HCM từ ngày 1/1/2004-15/09/2010.

Trang 1

UNG THƯ ỐNG HẬU MƠN: CHẨN ĐỐN VÀ ĐIỀU TRỊ

CĨ NÊN ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN UNG THƯ ỐNG HẬU MƠN ?

Trần Thị Xuân * , Hồ Văn Trung * , Cung Thị Tuyết Anh *

TĨM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá tình hình chẩn đốn, các mơ thức và kết quả điều trị ung thư ống hậu mơn

Đố i tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu tất cả bệnh nhân ung thư ống hậu mơn được điều trị tại Bệnh viện

ung bướu TP HCM từ ngày 1/1/2004 - 15/09/2010

Kết quả: Tổng số trường hợp: 16 Tỉ lệ nữ/nam: 2,2/1, tuổi trung bình 60, thời gian khởi bệnh trung bình 10 tháng

Triệu chứng thường gặp nhất là tiêu máu, đau hậu mơn và cảm giác cĩ khối ở hậu mơn Xác định được 9 trường hợp cĩ giải phẫu bệnh là carcinơm tế bào gai, cịn lại là carcinơm tuyến Giai đoạn III và IV chiếm đa số (56%) Cách điều trị ung thư ống hậu mơn loại tế bào gai chưa được thống nhất bao gồm hĩa-xạ trị đồng thời, phẫu thuật đơn thuần lấy bướu hoặc phẫu thuật Miles, hĩa-xạ trị đồng thời bổ túc sau mổ, xạ trị bổ túc sau mổ Thời gian theo dõi ngắn nhất 3 tháng, dài nhất 64 tháng, trung bình 43,65 tháng Thời gian sống cịn trung bình cho carcinơm tế bào gai khoảng 57 tháng (3 - 64 tháng), với ước lượng thời gian sống cịn tồn bộ 5 năm 87,5% và thời gian sống cịn khơng bệnh tái phát sau 5 năm là 29% Điều trị cho ung thư ống hậu mơn loại tế bào tuyến chủ yếu là phẫu thuật cắt bướu nếu bướu nhỏ và phẫu thuật Miles; sau đĩ bổ túc bằng hĩa-xạ đồng thời với phác đồ 5FU và tổng liều xạ 50 Gy Sống cịn trung bình cho carcinơm tuyến là 30 tháng (3 - 42 tháng), với ước lượng thời gian sống cịn tồn bộ sau 1 năm là 80% và sau 2 - 5 năm là 40%

Kết luận: Chẩn đốn giai đoạn ung thư ống hậu mơn dựa vào kích thước bướu và hạch bẹn Bệnh nhân thường đến

khám khi bệnh đã tiến triển Carcinơm tuyến được điều trị chủ yếu như ung thư trực tràng đoạn thấp, cịn carcinơm tế bào gai được điều trị hĩa-xạ đồng thời với bảo tồn cơ thắt hậu mơn cho kết quả sống cịn cao Carcinơm tế bào gai ống hậu mơn cĩ tiên lượng tốt hơn carcinơm tuyến

Từ khĩa: Ung thư ống hậu mơn, hĩa xạ đồng thời, carcinơm tế bào gai

ABSTRACT

ANAL CANCER: DIAGNOSIS AND TREATMENT

SHOULD CONSERVATIVE TREATMENT BE EMPLOYED?

Tran Thi Xuan, Ho Van Trung, Cung Thi Tuyet Anh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 228 - 238

Aim: To evaluate the diagnostic approaches, treatment modalities and associated outcomes in patients with anal

cancer

Method: Retrospective study of all patients diagnosed with anal cancer who were treated at HCM City Oncology

Hospital from 1/1/2004 to 15/09/2010

Results: Among the 16 patients included, the female/male ratio was 2.2/1, average age was 60, and average duration

since disease onset was 10 months The most common symptoms were anal bleeding, pain, and sensation of anal mass Pathological examination revealed 7 cases with adenocarcinoma and 9 cases with squamous cell carcinoma Most patients presented with advanced stages (56% with stage III and IV) The various treatment modalities for anal squamous cell carcinoma included concurrent chemoradiation therapy, tumor excision or abdominal perineal resection, post-operative concurrent chemoradiation, post-post-operative radiation The mean time of follow-up for these patients was 43.65 months, ranging from 3 to 64 months The average survival in the subgroup with squamous cell carcinoma was 57 months (3 - 64 months), with the 5-year overall survival and 5-year disease-free survival of 87.5% and 29%, respectively The treatment for adenocarcinoma was primarily tumor excision for small tumors and abdominal perineal resection for large tumor, followed by concurrent chemoradiation (50Gy combined with 5-FU) The average survival time, one-year overall survival rate, and 2-year overall survival rate for adenocarcinoma patients was 30 months (3 - 42 months), 80%, and 40%, respectively

Conclusion: The staging of anal cancer was established based on tumor size and inguinal node The most patients

were in advanced stages Anal adenocarcinoma was treated like rectal cancer, while sphincter-sparing therapies employing concurrent chemoradiation resulted in favorable survival in patients with squamous cell carcinoma The prognosis for squamous cell carcinoma appeared better than for adenocarcinoma

Key words: Anal cancer, squamous cell carcinoma, concurrent chemoradiation

* Bệnh viện Ung bướu TPHCM

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ống hậu mơn dài khoảng 3 - 4 cm, phía sau dài hơn phía trước bao gồm 2 phần, trên đường lược là

biểu mơ tuyến, dưới đường lược là biểu mơ gai và phần đường lược là biểu mơ chuyển tiếp Ung thư ống

hậu mơn là các tổn thương ác tính xuất phát từ ống hậu mơn và da xung quanh rìa hậu mơn với bán kính 5

cm Đây là bệnh hiếm gặp, chỉ chiếm khoảng 1 - 6 % tất cả các ung thư hậu mơn trực tràng và 1,6% tất cả

các ung thư đường tiêu hĩa(24) Tỉ lệ mới mắc ung thư này tăng cao trong vịng 30 năm qua cĩ liên quan đến

HPV và HIV Ung thư ống hậu mơn bao gồm phần lớn là carcinơm tế bào gai gồm cĩ sừng hĩa và khơng

sừng hĩa Số ít cịn lại là carcinơm tuyến, sarcơm, lymphơm… Chỉ cĩ carcinơm tế bào gai là cĩ phương

pháp điều trị đặc biệt, các loại giải phẫu bệnh cịn lại được điều trị giống như ung thư trực tràng

Càng ngày cĩ nhiều tiến bộ đáng kể về sự hiểu biết về sinh lý bệnh học cũng như điều trị ung thư ống

hậu mơn Vấn đề quan trọng trong điều trị bệnh lý này là làm sao bảo tồn được chức năng cơ vịng Trên

thế giới cĩ nhiều nghiên cứu về bệnh lý này nhưng tại thành phố HCM chưa cĩ cơng trình nào tổng kết về

vấn đề này Chúng tơi thực hiện đề tài này nhằm đánh giá tình hình chẩn đốn, phương thức và kết quả điều

trị ung thư ống hậu mơn được điều trị tại Bệnh viện Ung bướu từ năm 2004 đến năm 2010 từ đĩ cĩ hướng

điều trị thích hợp cho bệnh này trong tương lai

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đốn là ung thư ống hậu mơn được điều trị tại bệnh viện ung bướu từ

năm 2004 đến 2010 phải thỏa các điều kiện sau: Cĩ giải phẫu bệnh là carcinơm tế bào gai hoặc carcinơm

tuyến

Tiêu chuẩn loại trừ: Carcinơm tuyến lan rộng đến trực tràng

Phương pháp nghiên cứu

Hồi cứu hồ sơ bệnh án tất cả những bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn đối tượng nghiên cứu được điều trị tại

Bệnh viện Ung bướu từ 1/1/2004 đến 15/9/2010 Ngày tổng kết nghiên cứu là ngày 15/9/2010

Chẩn đốn

Dựa trên khám lâm sàng, nội soi và sinh thiết để cĩ giải phẫu bệnh

Bướu

T1 là bướu từ 2 cm trở xuống, T2 là bướu trên 2 cm đến 5 cm, T3 bướu trên 5 cm, T4 với bất kỳ kích

thước cĩ xâm lấn cơ quan lân cận như âm đạo, niệu đạo, bàng quang…

Hạch

N1 khi cĩ di căn hạch cạnh trực tràng, N2 khi cĩ di căn hạch chậu hoặc/và hạch bẹn 1 bên, N3 khi cĩ

di căn hạch cạnh trực tràng kèm theo hạch bẹn 1 bên, và/hoặc hạch bẹn 2 bên, hoặc/và hạch chậu 2 bên

Đ iều trị

Phẫu thuật

Bệnh nhận được phẫu thuật Miles hoặc cắt bướu qua ngã hậu mơn, nạo hạch bẹn nếu cĩ hạch bẹn di

căn trên lâm sàng và được xác định qua chẩn đốn tế bào học

Phác đồ hĩa trị cho carcinơm tế bào gai

Trang 3

Sử dụng theo phác đồ của Pfeiffert theo nghiên cứu RTOG 98-11, hĩa trị dẫn đầu với 2 chu kỳ

5FU-Cisplatin trước xạ và 2 chu kỳ trong lúc xạ ở tuần xạ thứ nhất và thứ năm; với liều 5FU 800mg/m2 da trong

4 ngày từ ngày 1 - 4, 29 - 33, 57 - 60, 85 - 88 và Cisplatin liều 80 mg/m2 truyền các ngày 1, 29, 57, 85(20)

Phác đồ hĩa trị cho carcinơm tuyến

Hĩa trị 5FU 500 mg/m2 x 6 chu kỳ cách nhau 4 tuần bao gồm 2

chu kỳ trước xạ trị, 2 chu kỳ trong lúc xạ và 2 chu kỳ sau khi xạ trị hoặc

hĩa trị bằng Capecitabin 1250 mg/m2 trước và sau xạ trị, và 850 mg/m2

trong lúc xạ trị

Hĩa-xạ đồng thời triệt để

Trường hợp bệnh nhân carcinơm tế bào gai khơng đồng ý phẫu thuật

mở hậu mơn nhân tạo vĩnh viễn hoặc cĩ chống chỉ định phẫu thuật hoặc

giai đoạn sớm thì hĩa-xạ đồng thời đơn thuần trong trường hợp

carcinơm tế bào gai Phác đồ hĩa trị 5FU-Cisplatin tương tự như trên

Nếu sau khi kết thúc xạ trị mà bướu vẫn cịn thì hĩa trị thêm 2 chu kỳ tương tự liều

Kỹ thuật xạ trị

Bệnh nhân được xạ trị bằng máy cobalt hoặc máy gia tốc với kỹ thuật như sau:

Đối với carcinơm tế bào gai: Xạ trị vào vùng chậu trùm tầng sinh mơn phủ luơn hạch bẹn nếu cĩ di

căn tổng liều 45 – 50 Gy đối với trường hợp đã phẫu thuật Đối với trường hợp khơng phẫu thuật, sau 50

Gy khu trú thêm liều vào tầng sinh mơn ngay vị trí cĩ bướu và vào hạch bẹn bị di căn thêm 10 - 15 Gy nữa,

phân liều 1,8 – 2 Gy Đối với trường hợp xạ trị tạm bợ thì liều vào nền bướu là 30 Gy, phân liều 3 Gy

Đối với carcinơm tuyến: Thì xạ trị vùng chậu trùm tầng sinh mơn tổng liều 50 Gy, phân liều 2 Gy

Kỹ thuật trường chiếu: Giới hạn dưới trường chiếu ở dưới bờ hậu mơn 2 cm, giới hạn trên lấy đến

ngang S1-S2, 2 bên phủ 2 cm so với bờ ngồi tiểu khung, dùng kỹ thuật 2 trường chiếu trước sau đối song

song hoặc 4 trường chiếu đồng quy Nếu trường hợp carcinơm tế bào gai thì giới hạn trên lấy đến S1-S2,

nếu cĩ tổn thương vùng da quanh rìa hậu mơn thì dùng trường chiếu thẳng vào tầng sinh mơn Trường

chiếu phía trước phủ luơn hạch bẹn

Trường chiếu phía trước Trường chiếu phía sau

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chẩn đốn

Cĩ 16 trường hợp ung thư ống hậu mơn, trong đĩ 7 carcinơm tuyến (43,75%), 9 carcinơm tế bào gai (56,25%)

Phân bố theo giới

Nữ chiếm 68,7%, nam chiếm 31,3%, với tỉ lệ nữ/nam là 2,2/1

Phân bố theo tuổi

Tuổi mắc bệnh nhỏ nhất là 20, lớn nhất là 81, trung bình là 59,6, trong đĩ 57,2% bệnh nhân cĩ độ

tuổi từ 60 trở lên

Thời gian khởi bệnh

Ngắn nhất là 1 tháng và dài nhất là 40 tháng, trung bình là 10 tháng, trong đĩ 68,8% cĩ thời gian khởi

bệnh dưới 8 tháng, 19% khởi bệnh trên 1 năm và 6% khởi bệnh trên 2 năm

Tiền căn

Hút thuốc (25%), ngứa hậu mơn (12,5%) và trĩ (18,75%) Khơng cĩ trường hợp nào ghi nhận cĩ

nhiễm HIV và cĩ quan hệ đồng tính nam Một trường hợp bệnh nhân cĩ dị hậu mơn trực tràng từ nhiều

năm

Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng n %

Trang 4

Đau hậu môn 9 56,3

Thay ñổi thói quen ñi tiêu

Chảy dịch hậu môn 4 25

Có 2 trường hợp có hạch bẹn 1 bên và 4 trường hợp có hạch bẹn 2 bên Trong nhóm nghiên cứu có

50% bệnh nhân có từ 3 triệu chứng trở lên và 69% có từ 2 triệu chứng

Sự xâm lấn của bướu

Trực tràng 6 37,5

Âm hộ /tiền liệt tuyến 4 25

Mô xung quanh 3 18,25

Không ñánh giá 1 6,25

Vị trí bướu: Chỉ có 18,75% bướu còn khu trú trên hoặc dưới cơ vòng, 12,5% bướu nằm ở da rìa hậu

môn, và 56,25% bướu ñã lan rộng

Kích thước bướu nhỏ nhất là 2 cm và lớn nhất 9 cm, trung bình là 4,2 cm

Hình dạng tổn thương qua nội soi

Tổn thương n %

Dạng nốt hay khối sùi 8 50 Dạng thâm nhiễm cứng 3 18,75

Đ ánh giá TNM

T1 2 12,5 T2 6 37,5

Bướu (T)

N0 7 43,75 N1 7 43,75 Hạch

(N)

N2 1 6,25

Trang 5

N3 1 6,25 M0 15 93,75

Di căn

xa (M)

M1 1 6,25 Trong nghiên cứu này đa số bệnh nhân ở giai đoạn từ T2 trở lên (87,5%) Trong số 9 trường hợp

carcinơm tế bào gai, bướu T3-4 chiếm 66,7% Hơn phân nửa số trường hợp cĩ hạch trên lâm sàng 6% cĩ

di căn xa ngay lúc chẩn đốn

Trong tất cả các trường hợp được nội soi, cĩ 50% trường hợp cĩ tổn thương dạng nốt hay khối sùi,

25% trường hợp tổn thương dạng phối hợp

Chỉ cĩ 3 trường hợp được tiến hành siêu âm qua ngã hậu mơn trực tràng, trong đĩ đường kính lớn

nhất là 5 cm, nhỏ nhất là 2 cm và trung bình là 3 cm Và chỉ cĩ 4 trường hợp được tiến hành CT-scan

(25%), trong đĩ đường kính bướu lớn nhất là 15 cm, nhỏ nhất là 5 cm, trung bình là 9 cm và 75% trường

hợp cĩ tổn thương dạng lan rộng

Chẩn đốn giai đoạn

Giai đoạn n %

Gd IIIA 2 12,5

Gd IIIB 6 37,5

Hơn phân nửa số trường hợp là từ giai đoạn III trở lên

Grad mơ học

Grad mơ học n %

Grad 1 4 25

Grad 2 2 12,5

Carcinơm gai

Grad 3 3 18,75 Grad 1 4 25 Grad 2 2 12,5

Carcinơm tuyến

Grad 3 1 6,5

Điều trị

Carcinơm tế bào gai

Phẫu thuật

Phẫu thuật n %

Phẫu thuật Miles 3 33,3

Cắt bướu ngã hậu mơn 1 11,1

Mở hậu mơn nhân tạo 2 22,2

Trang 6

(33%) không mổ ñể bảo tồn cơ thắt và 33% bệnh nhân phẫu thuật Miles

Các phương pháp ñiều trị

Phương pháp ñiều trị n %

Hóa-xạ ñồng thời triệt ñể 3 33,3 Hóa- xạ ñồng thời bổ túc sau mổ 3 33,3

Xạ trị bổ túc sau mổ 1 11,1

Có 3 trường hợp ñược ñiều trị bảo tồn cơ thắt hậu môn Hóa-xạ ñồng thời bảo tồn ống hậu môn ñược

33% và hóa-xạ ñồng thời hậu phẫu cũng 33%

Tóm tắt phương pháp ñiều trị

Phác ñồ hóa trị

Có 8 trong 9 bệnh nhân ñược hóa trị với phác ñồ PF, với trung bình 4 chu kỳ

Biến chứng hóa trị

Biến chứng hóa trị xảy ra chủ yếu là nôn ói (67%) mức ñộ nhẹ, rụng tóc và huyết học Trong 8 ca hóa

trị này có 3 ca có biến chứng huyết học chủ yếu giảm hồng cầu và bạch cầu, 2/3 biến chứng ñộ 3 và 1 ca

biến chứng ñộ 4 với suy giảm 3 dòng và tử vong

Đáp ứng ñiều trị

Đánh giá ñáp ứng ñiều trị chỉ thực hiện khi còn bướu, có 4 trường hợp carcinôm tế bào gai cho ñáp

ứng hoàn toàn trong ñó 3 trường hợp là hóa xạ ñồng thời triệt ñể và 1 trường hợp là hóa xạ trị tạm bợ

Theo dõi và sống còn

Xác suất sống còn toàn bộ 5 năm là 87,5% với thời gian sống còn trung bình là 56,7 tháng Đối với 3

trường hợp hóa-xạ trị ñơn thuần thì thời gian theo dõi ngắn nhất là 10,5 tháng và dài nhất là 64 tháng, trung

bình 28 tháng, ñến nay cả 3 bệnh nhân vẫn còn sống và không có tái phát

Xác suất sống còn không bệnh 1 năm, 5 năm lần lượt là 87,5% và 29%, thời gian sống còn trung bình

là 31,6 tháng, trung vị thời gian sống còn là 22 tháng

Carcinôm tuyến

Phẫu thuật

Phẫu thuật n %

Phẫu thuật Miles 2 28,6 Cắt bướu ngã hậu môn 4 57,1

Mở hậu môn nhân tạo 1 14,3

57% lại ñược cắt bướu qua ngã hậu môn và phẫu thuật Miles chỉ 28,6%

Các phương pháp ñiều trị

Phương pháp ñiều trị n %

Hóa -xạ ñồng thời bổ túc sau

mổ

4 57,1

Xạ trị bổ túc sau mổ 1 14,3

Trang 7

Tổng 7 100 Điều trị chủ yếu là hóa-xạ ñồng thời bổ túc sau mổ (57%)

Phác ñồ hóa trị

Có 4/7 bệnh nhân ñược tiến hành hóa trị với phác ñồ là 5FU 6 chu kỳ, hoặc 5FU-Leucovorin 6 chu kỳ,

hoặc Capecitabin 8 chu kỳ

Biến chứng hóa trị

Không có trường hợp nào có biến chứng hóa trị

Theo dõi và sống còn

Xác suất sống còn toàn bộ 1 năm và từ 2 - 5 năm lần lượt là 80% và 40%; Thời gian sống còn trung

bình là 30 tháng và trung vị thời gian sống còn là 24 tháng

Xác suất sống còn không bệnh sau 1 năm và 2 năm là 75% và 0% Thời gian sống còn không bệnh

trung bình là 20,8 tháng và trung vị thời gian sống còn không bệnh là 18 tháng

Phân tích sống còn chung cho cả 2 nhóm

Thời gian theo dõi ngắn nhất là 3 tháng, dài nhất là 64 tháng

Ước lượng sống còn toàn bộ (OS) 1 năm tính chung là 92,9%, sau 18 tháng là 81% và sau 2 năm là

54% Thời gian sống còn trung bình là 43,65 tháng (khoảng tin cậy 95% từ 24 - 63 tháng)

Ước lượng sống còn không bệnh (DFS) chung 1 năm là 92,3%, sau 2 năm là 35% và sau 5 năm là

17,5%

Trang 8

BÀN LUẬN

Vấn đề chẩn đốn

Tỉ lệ mắc bệnh

Ở Bắc Mỹ xuất độ ung thư ống hậu mơn khoảng 1,3 - 1,4/100000 dân, tỉ lệ này ngày càng gia tăng, nữ

gặp nhiều hơn nam Ung thư ống hậu mơn chiếm khoảng 2,4% so với ung thư đại trực tràng nĩi chung(12,23)

Một số tác giả khác cho thấy tỉ lệ bệnh tại chỗ tăng từ 0,19 -0,47/100.000 dân từ năm 1973 - 1998 và tăng

ngày càng nhiều ở người nam cĩ quan hệ đồng giới(9,12)

Giải phẫu bệnh

Ung thư ống hậu mơn bao gồm nhiều loại như carcinơm tế bào gai (74%), carcinơm tuyến (19%),

mêlanơm (4%), và các loại khác (3%) như bướu thần kinh nội tiết, Sarcom Kaposi, lymphơm…(3) Tuy

nhiên hầu hết các nghiên cứu chỉ ghi nhận 2 loại giải phẫu bệnh phổ biến nhất là carcinơm tuyến và gai Tỉ

lệ này thay đổi tùy theo vùng, ở các nước Âu Mỹ carcinơm gai chiếm khoảng 80 - 85% và carcinơm tuyến

khoảng 15 - 20%, ở Nhật tỉ lệ này ngược lại, carcinơm gai chỉ chiếm 20% Thường gặp ở người lớn tuổi từ

60 - 65 tuổi, nữ nhiều hơn nam(24)

Chẩn đốn giai đoạn

Ung thư ống hậu mơn ban đầu được phân theo giai đoạn của Dukes và giống như ung thư trực tràng

Tuy nhiên cách xếp giai đoạn theo hệ thống này khơng lồng ghép được vai trị của hạch bẹn vào giai đoạn,

đặc biệt là trong loại carcinơm tế bào gai Sau này hệ thống TNM của UICC/AJCC phân loại ung thư ống

hậu mơn được dựa trên kích thước bướu và hạch bẹn(3,13,24)

Đối với ung thư da quanh bờ hậu mơn trong bán kính 5 cm, đặc biệt là loại carcinơm tế bào gai thì

được chẩn đốn và điều trị như ung thư ống hậu mơn tế bào gai

Chính vì đánh giá giai đoạn bệnh dựa trên kích thước bướu và hạch nên khảo sát hình ảnh bằng siêu

âm qua ngã hậu mơn và CT scan bụng chậu là 2 xét nghiệm cần thực hiện và 2 phương tiện này cịn dùng

để đánh giá đáp ứng điều trị trong trường hợp điều trị bảo tồn

Điều trị

Điều trị ung thư ống hậu mơn tùy thuộc vào loại giải phẫu bệnh và giai đoạn

Carcinơm tế bào gai

Trước những năm đầu của thập niên 1970, điều trị ung thư ống hậu mơn loại tế bào gai chủ yếu là

phẫu thuật Miles cĩ hoặc khơng kèm theo nạo hạch bẹn, tỉ lệ sống cịn tồn bộ 5 năm tính chung cho tất cả

các giai đoạn từ 40 - 70%, tiên lượng xấu đối với bướu lớn và cĩ di căn hạch Đến năm 1974, Nigo và cộng

sự báo cáo qua 3 trường hợp carcinơm tế bào gai ống hậu mơn với bướu lớn, được xạ trị 30 Gy kèm hĩa trị

đồng thời với phác đồ 5FU-Mitomycin C, cho thấy bướu tan hồn tồn sau điều trị Từ đĩ mở đầu cho

nhiều nghiên cứu hĩa - xạ trị đồng thời ung thư ống hậu mơn loại tế bào gai; tỉ lệ đáp ứng hồn tồn là 80 -

90%, thậm chí đối với bướu lớn hơn 5 cm tỉ lệ đáp ứng hồn tồn là 50 - 70% và chức năng của hậu mơn

được bảo tồn Ngày nay hầu hết các tác giả khuyến cáo hĩa-xạ đồng thời đối với carcinơm tế bào gai, phẫu

thuật chỉ được thực hiện khi bướu cịn sĩt sau xạ trị hoặc bướu tái phát(13) Hĩa - xạ trị đồng thời dùng cho

điều trị đầu tiên đã cải thiện tái phát tại chỗ, sống cịn, và tỉ lệ sống khơng mở hậu mơn nhân tạo ở những

bệnh nhân ung thư ống hậu mơn dạng tế bào gai xâm lấn mà khơng tăng độc tính đáng kể(8,16), phẫu thuật

chỉ mang tính tạm bợ(2)

Đối với giai đoạn sớm (giai đoạn I): Damon E Smith và cộng sự so sánh hiệu quả giữa 3 phương

pháp điều trị là phẫu thuật đơn thuần, hĩa-xạ đồng thời và xạ trị đơn thuần thì cho thấy vai trị của hĩa-xạ

đồng thời cao hơn hẳn kế đến là xạ trị đơn thuần về cả sống cịn khơng bệnh và sống cịn tồn bộ, phẫu

thuật đơn thuần cho tiên lượng kém nhất Đối với ung thư ống hậu mơn bướu nhỏ, T1, T2 khơng cĩ di căn

hạch thì xạ trị liều thấp kèm hĩa trị tiêu chuẩn 5FU-Mitomycin cho kiểm sốt tại chỗ tại vùng cao (90%),

thời gian tái phát trung bình là 31 tháng, tỉ lệ sống cịn với tử vong chuyên biệt do ung thư ống hậu mơn là

100%(7) Theo nghiên cứu của RTOG 98-11 thì hĩa-xạ đồng thời với 5FU và MitomycinC là phác đồ chuẩn

Đối với các tổn thương từ giai đoạn khu trú tại chỗ tại vùng: Điều trị được khuyến cáo là hĩa-xạ đồng thời,

phẫu thuật Miles chỉ được thực hiện khi nào cịn sĩt bướu sau hĩa-xạ đồng thời hoặc bướu tái phát và phẫu

thuật chỉ mang tính điều trị vớt vát

Nạo hạch: Cịn cĩ nhiều bàn cãi trong việc xử lý hạch di căn với tiên lượng bệnh, đặc biệt là hạch bẹn

đùi Trong nhiều nghiên cứu khơng cĩ sự khác biệt về tiên lượng giữa hạch N1, N2 và N3(11)

Trang 9

Một số nghiên cứu khác cho thấy hạch bẹn trong ung thư ống hậu mơn là yếu tố tiên lượng cho tái

phát tại chỗ và sống cịn tồn bộ, với tỉ lệ sống cịn tồn bộ cĩ di căn hạch từ 30 - 58% so với khơng cĩ di

căn hạch từ 62 - 76%(20) Thơng thường bướu xuất phát từ đầu gần đến đường lược khoảng 2/3 dẫn lưu của

hạch bạch huyết về hạch dọc động mạch trực tràng dưới và gốc động mạch mạc treo tràng dưới, đầu xa đến

đường lược dẫn lưu chủ yếu về hạch bẹn đùi Ung thư ống hậu mơn tế bào gai cho di căn hạch cao (6.4%

trong T1, T2, 16% trong T3, T4) nên cĩ thể dùng phương pháp sinh thiết hạch lính gác để xác định di căn

hạch và từ đĩ quyết định hướng điều trị ban đầu(5)

Về vấn đề phẫu thuật sau khi hĩa-xạ đồng thời thì thời điểm thích hợp cịn tùy thuộc vào từng nghiên

cứu, một số nghiên cứu trường phái Bắc Mỹ cho thấy sau khi hĩa-xạ đồng thời 6 tuần với 5FU –

Mitomycin C và 54 Gy, nếu cịn sĩt bướu thì xạ trị thêm 9 Gy kèm hĩa trị 5FU- Cisplatin, sau 6 tuần tiếp

theo nếu vẫn cịn sĩt bướu thì phẫu thuật Miles Như vậy cĩ cần đặt ra vấn đề sinh thiết bướu sau 6 tuần

hay khơng? Theo dữ liệu nghiên cứu từ bệnh viện Princess Margaret thì cho rằng bướu vẫn cịn thối triển

tiếp tục sau 6 tuần (3 - 12 tháng), nên khơng cần sinh thiết mà cần theo dõi mỗi 6 tuần, nếu bướu giảm kích

thước chứng tỏ đang dần thối triển thì theo dõi tiếp, nếu bướu tăng kích thước trong quá trình theo dõi thì

phẫu thuật Miles Do đĩ việc sinh thiết bướu sau hĩa-xạ đồng thời 6 tuần vẫn cịn là một chọn lựa(3)

Hĩa trị tân hỗ trợ: Hĩa trị tân hỗ trợ bằng 5FU-Cis sau đĩ hĩa-xạ đồng thời khơng tốt hơn hĩa-xạ

đồng thời với 5FU-Mitomycin C về cả sống cịn tồn bộ và sống cịn khơng bệnh, kiểm sốt tại chỗ, và di

căn xa Hầu hết các bệnh nhân trong nhĩm nghiên cứu được điều trị ung thư ống hậu mơn tế bào gai cĩ bảo

tồn cơ thắt, khơng cần phẫu thuật tuy nhiên tỉ lệ thành cơng khơng cao ở bệnh nhân cĩ bướu lớn T3, T4 với

tỉ lệ kiểm sốt tại chỗ khoảng 50 - 60%(17)

Để so sánh phác đồ hĩa-xạ đồng thời cho những bướu lớn từ 2 cm trở lên cĩ hoặc khơng kèm theo di

căn hạch, người ta so sánh hĩa - xạ trị đồng thời 45 Gy và 2 chu kỳ 5FU-Mitomycin C với phác đồ 2 chu

kỳ hĩa trị dẫn đầu rồi 2 chu kỳ hĩa-xạ đồng thời bằng 5FU-Cisplatin thì cho thấy tỉ lệ sống cịn tồn bộ và

sống cịn khơng bệnh của nhĩm cĩ Mitomycin cao hơn so với nhĩm Cisplatin, tỉ lệ sống khơng mở hậu

mơn nhân tạo cũng cao hơn, tuy nhiên tỉ lệ biến chứng huyết học của nhĩm cĩ Mitomycin cao hơn nhiều

Hầu hết các tác giả khuyến cáo phác đồ hĩa-xạ với Mitomycin C vẫn là phác đồ chuẩn(13)

Tại Việt Nam thực sự chưa cĩ phác đồ cụ thể để xử lý các trường hợp ung thư ống hậu mơn, khái

niệm điều trị bảo tồn cơ thắt hậu mơn bằng hĩa-xạ trị đồng thời cịn khá mới mẻ đối với một số đồng

nghiệp chuyên khoa ngoại tổng quát cũng như ung bướu

Tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh trong 6 năm từ 2004 - 2010 cĩ 9 ca được ghi nhận

là ung thư ống hậu mơn loại carcinơm tế bào gai trong đĩ chỉ cĩ 3 ca được điều trị bảo tồn bằng hĩa-xạ

đồng thời với 5FU-Cisplatin khơng kèm phẫu thuật, các trường hợp cịn lại được phẫu thuật đầu tiên rồi sau

đĩ hĩa-xạ trị đồng thời bổ túc với cùng phác đồ hĩa trị Thêm vào đĩ phần carcinơm tế bào gai của da nằm

trong vùng xung quanh bờ hậu mơn vẫn chưa được chẩn đốn và điều trị như ung thư ống hậu mơn là

hĩa-xạ đồng thời Các trường hợp hĩa hĩa-xạ trị đồng thời chúng tơi khơng áp dụng phác đồ hĩa trị cĩ MitomicinC

vì chưa cĩ kinh nghiệm và do số bệnh nhân chờ xạ đơng nên chúng tơi áp dụng hĩa trị dẫn đầu cĩ 5FU và

Cisplatin trong khoảng thời gian chờ xạ

Tiên lượng

Một nghiên cứu của Hàn quốc trên 31 bệnh nhân ung thư ống hậu mơn điều trị hĩa-xạ đồng thời dựa

trên cisplatin và sau đĩ hĩa trị củng cố từ 2 - 4 chu kỳ cisplatin cùng liều Nghiên cứu cho thấy hĩa trị củng

cố sau hĩa-xạ làm tăng tỉ lệ sống cịn khơng bệnh và sống cịn tồn bộ so với xạ trị đơn thuần nhưng khơng

cĩ sự khác biệt với nhĩm hĩa-xạ đồng thời khơng cĩ hĩa trị củng cố, với tỉ lệ sống cịn tồn bộ 5 năm

84.7%, sống cịn khơng bệnh 82.9%, tỉ lệ sống khơng mở hậu mơn nhân tạo 96.6%(26) Một nghiên cứu

khác của Hàn quốc cho thấy điều trị 14 trường hợp carcinơm tế bào gai ống hậu mơn bằng hĩa trị tân hỗ trợ

5FU-Cisplatin sau đĩ xạ trị đơn thuần cho thấy tỉ lệ sống cịn tồn bộ và tỉ lệ sống cịn cĩ bảo tồn cơ thắt

hậu mơn lần luợt là 85,1 và 85,7%(10) Đối với giai đoạn bệnh tiến triển hĩa-xạ đồng thời với liều cao cho

kết quả bệnh khơng tái phát cao với liều từ 54 Gy trở lên(18)

Ngày nay người ta ngày càng chú ý đến vấn đề bảo tồn chức năng cơ quan trong điều trị ung thư nĩi

chung và ung thư ống hậu mơn nĩi riêng Tỉ lệ mở hậu mơn nhân tạo sau hĩa- xạ trị đồng thời cĩ thể do

ung thư hay do điều trị Trong nghiên cứu RTOG 98-11 cho thấy rằng kích thước bướu > 5 cm và hĩa-xạ

đồng thời với cisplatin cĩ liên quan đến tỉ lệ mở hậu mơn nhân tạo(16) Tỉ lệ mở hậu mơn nhân tạo trong 5

năm của phác đồ dựa trên mitomycin là 10% và cisplatin là 19% Tỉ lệ này cịn cao hơn khi tăng liều xạ trị

lên đến 55 – 60 Gy, và cao nhất vào thời gian 2 - 3 năm sau hĩa-xạ đồng thời Tuy nhiên khi tổng kê tất cả

Trang 10

các yếu tố các tác giả thấy rằng khơng cĩ sự khác biệt về độc tính giữa các phương pháp điều trị, tỉ lệ mở

hậu mơn nhân tạo chủ yếu là do khơng kiểm sốt được bướu nguyên phát và bướu tiến triển gây tắc ruột(1)

Hĩa -xạ trị đồng thời hậu phẫu cĩ thể áp dụng đối với những trường hợp mổ lấy bướu thường là ung

thư da rìa hậu mơn, khi phẫu thuật triệt để khơng đảm bảo đủ rộng, diện cắt dương tính hoặc khi diện cắt

quá gần bướu(21)

Một nghiên cứu ở Trung Quốc trên 28 bệnh nhân ung thư ống hậu mơn loại carcinơm tế bào gai giai

Sống cịn tồn bộ 5 năm lần lượt ở nam và nữ là 57 và 70%(23)

Huang K của đại học ở California đã nghiên cứu trên 28 bệnh nhân ung thư ống hậu mơn giai đoạn trễ

bướu lớn (> 5 cm và cĩ di căn hạch) được điều trị bằng hĩa-xạ trị đồng thời Thời gian theo dõi trung bình

là 2,5 năm và thời gian theo dõi dài nhất là 7,8 năm Sống cịn khơng bệnh 2 năm là 57% và sống cịn tồn

bộ là 67% Và họ cho thấy rằng liều xạ càng tăng thì sống cịn khơng bệnh càng dài Liều điều trị trung

bình là 54 – 60 Gy(14)

Các yếu tố tiên lượng bao gồm vị trí và kích thước bướu, grad mơ học Bướu ở kênh hậu mơn tiến

triển nhanh hơn bướu ở da rìa hậu mơn; bướu cĩ kích thước càng lớn tiên lượng càng xấu, loại mơ học tế

bào gai cĩ tiên lượng tốt hơn loại tế bào tuyến, độ biệt hĩa càng cao thì tiên lượng càng tốt, nữ cĩ tiên

lượng tốt hơn nam Di căn hạch cũng là yếu tố tiên lượng xấu tuy nhiên khơng cĩ sự khác biệt giữa các giai

đoạn N(19) Ngồi ra cịn cĩ các yếu tố phương pháp điều trị, sự trì hỗn điều trị…cũng ảnh hưởng đến kết

quả điều trị(25)

Carcinơm tuyến

Đây là loại bệnh rất hiếm nhưng quan trọng Giai đoạn tiến triển cĩ tiên lượng rất xấu Thất bại điều

trị chủ yếu là di căn xa, phối hợp hĩa-xạ trị cho kiểm sốt tại chỗ tốt hơn nhưng khơng cĩ sự cải thiện về

sống cịn tồn bộ(22)

Điều trị loại bệnh này cịn cĩ nhiều bàn cãi, một số tác giả cho rằng phẫu thuật Miles là điều trị chuẩn

và cải thiện sống cịn, nhưng một số khác đề nghị điều trị phối hợp bằng hĩa-xạ trị(4, 6), tuy nhiên cần phải

cĩ điều trị phối hợp hĩa trị sau mổ để giảm nguy cơ di căn xa Trong nghiên cứu này điều trị ung thư ống

hậu mơn loại carcinơm tuyến khơng cĩ gì đặc biệt, điều trị giống như ung thư trực tràng, chủ yếu vẫn là

phẫu thuật, xạ trị bổ túc kèm hĩa trị tăng nhạy xạ được đặt ra đối với bướu từ T3 trở lên, diện cắt sát hoặc

diện cắt cịn bướu và/hoặc cĩ di căn hạch Vấn đề hĩa-xạ đồng thời trước mổ để bảo tồn cơ thắt hậu mơn và

làm tăng thời gian sống cịn khơng bệnh Cĩ bằng chứng rằng hướng điều trị bảo tồn với hĩa – xạ trị cĩ thể

đạt được kiểm sốt tại chỗ lâu dài đối với loại carcinơm tuyến hậu mơn Martine và cộng sự mơ tả những

bệnh nhân carcinơm tuyến hậu mơn được điều trị bằng hĩa-xạ đồng thời cho thấy bướu tan hồn tồn trên

lâm sàng, MRI và PET, nhưng khi phẫu thuật thám sát cho thấy bướu thì âm tính nhưng hạch cạnh trực

tràng thì dương tính(4,15) Vấn đề điều trị carcinơm tuyến ống hậu mơn bằng hĩa xạ trị đơn thuần vẫn cịn

nhiều bàn cãi, và đa số tác giả vẫn chọn phương pháp điều trị giống như trường hợp ung thư trực tràng làm

tiêu chuẩn

KẾT LUẬN

Ung thư ống hậu mơn là bệnh tương đối hiếm gặp, nữ nhiều gấp đơi nam Triệu chứng thường gặp

nhất là tiêu máu, đau hậu mơn và cảm giác cĩ khối ở hậu mơn Chẩn đốn giai đoạn của ung thư ống hậu

mơn hồn tồn khác với các vị trí ung thư khác của đường tiêu hĩa, chủ yếu dựa vào kích thước bướu, được

đánh giá bằng siêu âm qua ngã hậu mơn trực tràng, chụp CT-scan và nội soi sinh thiết

Cách điều trị carcinơm tuyến ống hậu mơn khơng khác so với ung thư trực tràng nhưng điều trị

carcinơm tế bào gai của ống hậu mơn tốt nhất hiện nay là hĩa-xạ trị đồng thời bảo tồn cơ thắt

Mặc dù số bệnh nhân trong nghiên cứu này cịn quá ít và các phương thức điều trị chưa đồng nhất

nhưng nghiên cứu cũng cho thấy việc điều trị bảo tồn carcinơm tế bào gai ống hậu mơn bằng hĩa xạ trị

đồng thời là khả thi trong điều kiện nước ta và tiên lượng loại này khả quan hơn loại carcinơm tuyến.g

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 AaB, (2009) Journal of clinical oncology 10: p 1200

2 Bai YK, C.W., Gao JD, Liang J, Shao YF (2004) Surgical salvage therapy of anal canal cancer World

J Gastroenterol 10(3): p 424-426

Ngày đăng: 20/01/2020, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm