Bài viết nghiên cứu trên 63 bệnh nhân ung thư đại tràng phải được điều trị cắt nửa đại tràng tại khoa Phẫu thuật bụng, Bệnh viện 103 từ ngày 6 - 2004 đến 6 - 2008. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.
Trang 1YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ SỐNG 3 NĂM SAU MỔ CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG PHẢI ĐƯỢC
PHẪU THUẬT CẮT NỬA ĐẠI TRÀNG
Phạm Mạnh Cường*; Nguyễn Văn Xuyên*; Nguyễn Tùng Linh**
TÓM TẮT
n u 6 ện n ân (B ) un t ư đạ tràn p ả (UTĐTP) đượ đ ều trị phẫu thuật cắt nửa
đạ tràn tại Khoa Phẫu thuật bụng, Bệnh viện 103 từ 6 - 2004 đến 6 - 2008 Sau năm t eo dõ
ún tô xá n ận đượ t ôn t n sau mổ của 6 trường hợp Qua n n u ản ưởng của một
số yếu tố đến tỷ lệ sốn năm sau mổ nhận thấy: yếu tố a đoạn bệnh theo Dukes ó ản ưởng
rõ rệt đến tỷ lệ sốn năm sau mổ, 78,6% B được chẩn đoán a đoạn Dukes B; 50,0% a đoạn Dukes C; B đã ở a đoạn Dukes D k ôn ó ơ ội sốn quá năm B n ạn đó tìn trạng khối
u ó ến ch ng hoặ xâm lấn tổ ch xun quan làm ảm tỷ lệ sống năm sau mổ (p < 0,05)
Cá yếu tố k á n ư: àm lượn emo lo n trước mổ, kí t ước khối u giữa á n óm ch-a k á biệt ó ý n ĩa t ốn k vÒ tỷ lệ sốn năm sau mổ (p > 0,05)
* Từ k óa: Un t ư đạ tràn p ả ; P ẫu t uật ắt nửa đạ tràn p ả ; Tỷ lệ sốn
THE EFFECTS OF SOME FACTORS ON 3 YEARS SURVIVAL
RATE AFTER RIGHT HEMICOLECTOMY
IN COLON CANCER PATIENTS
Summary
Study was carried out on 63 colon cancer patiens treated by right hemicolectomy at Department
of Abdomal Surgery in 103 Hospital from June 2004 to June 2008 After 3 years, the information of
36 cases were recorded The results of this study showed that Dukes stage is a factors that effected servival rate at 3 years after surgery The servival rate of patients with Dukes B stage and Dukes C stage were 78.6% and 50%, respectively All patients with Dukes D stage were died at 3 years after surgery The tumor situation with complication or invade tissuses had reduced the survival rate at 3 years after surgery (p < 0.05) Some other factors such as hemoglobin level before surgery and tumor size had no significant diference among groups on the survival rate at 3 years after surgery (p > 0.05)
* Key words: Right colon cancer; Right hemicolectomy; Survival rate
ĐẶT VẤN ĐỀ
Un t ư đạ tràn p ả là ện tươn đối
hay gặp, chiếm tỷ lệ 26 - 2% tron un t ư
đạ tràn Cắt nửa đạ tràn p ả là p ẫu thuật được lựa chọn ủ yếu, n xạ trị và
oá ất chỉ ó va tr đ ều trị hỗ trợ [2]
* Bệnh viện 103
** Học viện Quân y
Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: GS TS Phạm Gia Khánh
Trang 2Đán á kết quả sau đ ều trị phẫu thuật
và tìm ểu á yếu tố ản ưởn đến tỷ lệ
sống sau mổ ( n ọi là á yếu tố ó á trị
t n lượn ) đối vớ un t ư đại trự tràn
nó un và un t ư đạ tràn nó r n
được nhiều n à n n u quan tâm Tuy
n n, p ần lớn mớ ỉ đán á un
toàn ộ đạ tràn mà k ôn xem xét r n
o UTĐTP Tron k đại tràn p ải với
đặ đ ểm r n về giải phẫu, s n lý n n
UTĐTP ó yếu tố t n lượn r n Vì vậy,
ún tô t ến àn n n u này n ằm
mụ t u: Nghiên cứu ảnh hưởng của một
số yếu tố (giai đoạn bệnh, biến chứng trước
mổ, khối u xâm lấn tổ chức xung quanh,
kích thước khối u, hàm lượng hemoglobin)
đến tỷ lệ sống 3 năm sau điều trị UTĐTP
bằng phẫu thuật cắt nửa đại tràng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
cắt nửa đạ tràn tại Khoa Phẫu thuật Bụng,
Bệnh viện 103 từ 6 - 2004 đến 6 - 2008 và
t eo dõ sau mổ đủ năm
2 Phương pháp nghiên cứu
- n u mô tả cắt ngang, k ôn đối
ch ng
- Lập bản đán á ản ưởn á yếu
tố đến tỷ lệ sốn năm sau mổ Chia mỗi
yếu tố t àn á n óm sau:
+ G a đoạn bện (4 n óm): t eo p ân
loại Dukes cải tiến (A, B, C, D)
+ M (4 n óm): n óm : 60 l;
n óm 2: 60 đến 90 l; n óm : 90 đến
20 l, n óm 4: > 120 g/l
+ Kí t ướ u (2 n óm): 5 m và > 5 m
+ Biến ch n trước mổ (2 n óm): ó và
k ôn + Xâm lấn tổ ch xun quan (2 n óm):
ó và k ôn
- Tỷ lệ sốn t m sau mổ un và t eo
á n óm yếu tố tín t eo p ươn p áp Kaplan-Meier bằng phần mềm SPSS 13.0,
so sán tỷ lệ sốn t m sau mổ từn n óm theo yếu tố bằng kiểm định Log rank, so sán ó ý n ĩa t ốn k k p < 0,05
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Tỷ lệ sống thêm sau mổ chung
Bảng 1: P ân ố tìn trạng BN tại thời
đ ểm sau mổ
B CÓ
T Ô G TI
THỜI GIAN SỐNG SAU MỐ (thán )
B đủ thời
Tỷ lệ sống sau mổ (%) 91,8 82,9 75,6 69,0 55,6 42,8
2 Ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ lệ sống 3 năm sau mổ
Bảng 2: So sán tỷ lệ sống sau mổ theo
a đoạn Dukes
BN
TỶ LỆ SỐNG SAU
3 NĂM (%)
p
(log rank test)
P ân loại Dukes
B
C
D
15
18
3
78,6 50,0
0
0,010
Trang 340 30 20 10
0
Time (months)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
C-censored D B
Dukes
Survival Functions
Đồ thị 1: Tỷ lệ sốn năm sau mổ
t eo p ân loại Dukes
n ưởng của giai đoạn bện t eo p ân
loạ Dukes đến tỷ lệ sốn năm sau mổ
cho thấy: n óm Dukes B ó tỷ lệ cao nhất
(78,6%), n óm Dukes C: (50,0%); n óm
Dukes D ó tỷ lệ thấp nhất (0%) (k ôn ó
này ó ý n ĩa t ốn k với p = 0,01 Cho
tới nay, tất cả á n n u đều khẳng
địn a đoạn bện Dukes ó ản ưởn rõ
rệt nhất đến tỷ lệ sống sau mổ, n ười ta
t ường lấy tỷ lệ sốn 5 năm t eo p ân loại
Dukes để t n lượng cho BN Nếu B được
phẫu thuật sớm ở a đoạn Dukes A, tỷ lệ
sốn 5 năm sau mổ là 80 - 90%, n ưn nếu
phẫu thuật ở a đoạn Dukes D, tỷ lệ này
k ôn quả 5 - 10% [1]
Bảng 3: So sán tỷ lệ sống sau mổ theo
biến ch n trước mổ
BN
TỶ LỆ SỐNG SAU
3 NĂM (%)
p
(log rank test) Biến ch ng
trước mổ
Có
K ôn
8
28
12,5 67,9
0,001
óm ó ến ch ng, tỷ lệ sống sau mổ thấp ơn ó ý n ĩa so vớ n óm k ôn ến
ch ng (12,5% so vớ 67,9%), p = 0,00 Cá
n n u đều t ống nhất biến ch ng xuất hiện là yếu tố t n lượng xấu [4] K ó ến
ch n , t ì tìn trạn B t ường nặn và ở
a đoạn muộn, đồng thời đ kèm vớ nó là
tỷ lệ tai biến, biến ch ng, tử vong cao sau
mổ Theo Trịnh Hồn Sơn, tỷ lệ tử vong trong phẫu thuật ó uẩn bị là 9,6% và l n tới 19% trong phẫu thuật cấp c u [2] C ín
á yếu tố này làm ảm tỷ lệ sống sau mổ
ở B n ân ó ến ch ng
Bảng 4: So sán tỷ lệ sống sau mổ theo
àm lượng Hb
BN
TỶ LỆ SỐNG SAU 3 NĂM (%)
p
(log rank test)
àm lượng Hb trướ p ẫu t uật (g/l)
< 60
60 - 90
90 - 120
> 120
3
8
14
11
0 75,0 64,3 45,5
0,074
40 30 20 10 0
Time (months)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
90 - 120 g/L-censored
60 - 90 g/L-censored
>120 g/L-censored
90 - 120 g/L
60 - 90 g/L
>120 g/L
<60 g/L HbNhom
Survival Functions
Đồ thị 2: Tỷ lệ sốn năm sau mổ
theo m c Hb
Trang 4àm lượn ú ản ưởn đến tỷ lệ
sốn năm sau mổ: n úm < 60 l ú tỷ
lệ thấp nhất (0%), n úm từ 60 - 90 l ú
tỷ lệ cao nhất (75%), n úm từ 90 - 120 g/l:
64, % và n úm > 20 l: 45,5%, n ưn
sự k ỏ ệt ưa ú ý n ĩa t ốn k
(p > 0,05) Va tr ủa àm lượn đối
vớ đ ều trị và t n lượn B đó được
n n u ở nhiều bện lý un t ư ểu
mụ k ỏ n au n ư un t ư p ế quản-phổi,
un t ư t ực quản [7, 9] an end k và
CS n n u về un t ư ểu mụ p ổi tế
ào n ỏ, ỏ tỏ ả thấy àm lượn ú
l n quan đến tỷ lệ sốn sau đ ều trị tia xạ ở
B a đoạn II và III [7] Về mặt phẫu thuật,
àm lượn quỏ t ấp làm tăn n uy ơ
tai biến, biến ch n tron và sau mổ, đặc
biệt là n uy ơ ảy mỏu, rối loạn đụn
mỏu
Tron n n u của ỳn tụ , tỷ lệ
sốn năm sau mổ ở ỏ n úm ú m c Hb
k ỏ n au ú sự k ỏ ệt, n ưn k ụn ú
ý n ĩa t ốn k (p > 0,05) n u về
ản ưởng của àm lượn mỏu đến tỷ
lệ sống sau mổ, ndmark G, Gerd n B và
CS thấy ản ưởn ủa ỏ m k ỏ
n au k ụn rừ rệt [6]
Bảng 5: So sỏn tỷ lệ sống sau mổ theo
kớ t ước khối u
BN
TỶ LỆ SỐNG SAU 3 NĂM (%)
p
(log rank test)
Kớ t ước khối u
5 m
> 5 cm
8
28
56,0 54,5
0,604
K ỏ ệt về tỷ lệ sống sau mổ giữa 2
n úm kớ t ước khố u 5 m và > 5 m
k ụn ú ý n ĩa, (p > 0,05) Mố l n quan
giữa kớ t ước khối u vớ tỡn trạn xõm
lấn và d ăn un t ư đó được một số
n n u về đặ đ ểm ỡn t ỏ ọ và lõm sàn UTĐTT đề cập đến Theo Nguyễn Quan T ỏ [ ], kớ t ước u lớn là yếu tố làm ảm tỷ lệ sống sau mổ ung th- đại tràng Tuy n n, tron n n u của ỳn tụ
tỷ lệ sốn năm sau mổ k ụn k ỏ ệt rừ rệt giữa n úm ú kớ t ước khối u 5 m
và > 5 m Kết quả này p ự ợp với nhiều
n n u đỏn ỏ ản ưởng của kớ
t ước khố u đến tỷ lệ sống sau mổ đối với ung th- đại tràng Park Y.J, Lee K.U và CS
n n u tr n 2230 BN ung th- đại trực
tràng đượ đ ều trị phẫu thuật tạ àn Quốc
t ấy k ụn ú sự k ỏ ệt về tỷ lệ sống
5 năm sau mổ giữa 2 n úm (p = 0,586) [8]
Bảng 6: So sỏn tỷ lệ sống sau mổ theo
độ xõm lấn khối u
BN
TỶ LỆ SỐNG SAU 3 NĂM (%)
p
(log rank test)
Khố u xõm lấn xung quanh
Cú
K ụn
15
21
33,3 71,4
0,008
40 30 20 10 0
Time (months)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
Khong-censored Co-censored Khong Co
Xam Lan Tang
Survival Functions
Đồ thị 3: Tỷ lệ sốn năm sau mổ theo
độ xõm lấn khối u
úm k ố u ú xõm lấn xung quanh
ú tỷ lệ sốn t ấp ơn so vớ n úm k ối
u khụn xõm lấn (33,3% so với 71,4%),
Trang 5sự k ỏ ệt ú ý n ĩa t ốn k , (p = 0,008)
Kết quả này p ự ợp với nhiều n n u:
tỡn trạng khố u xõm lấn vào ỏ tổ ch c
xun quan là một yếu tố làm ảm tỷ lệ sống
sau mổ đối với ung th- đại tràng [5, 9]
K k ố u xõm lấn ra ỏ tạn và tổ
ch xun quan , đõy là ểu hiện tỡn
trạng tiến triển nhanh của un t ư K k ối
u xõm lấn rộng, phẫu thuật cắt khối u rất
k ú đạt đượ tớn tr ệt để, dễ tỏ p ỏt, d
ăn, đồng thờ ú tỷ lệ phải phẫu thuật cấp
c u ao ũn n ư dễ ú ta ến biến
ch ng sau mổ C ớn n ững yếu tố này
làm ảm tỷ lệ sống sau mổ của n úm ú
xõm lấn tạn và tổ ch c xung quanh
KẾT LUẬN
Qua thờ an năm t eo dừ sau mổ
tr n 6 B UTĐTP đượ đ ều trị phẫu thuật
cắt nửa đại tràn tại Khoa Phẫu thuật Bụng,
Bệnh viện 103 từ 6 - 2004 đến 6 - 2008,
ỳn tụ rỳt ra một số kết luận:
Yếu tố a đoạn bệnh theo Dukes ú
ản ưởn rừ rệt đến tỷ lệ sốn năm sau
mổ, B được chẩn đoỏn ở a đoạn Dukes
B ú tỷ lệ 78,6%; ở a đoạn Dukes C:
50,0%; B đó ở a đoạn Dukes D k ụn
ú ơ ội sốn đến năm B n ạnh đú,
tỡn trạng khố u ú ến ch ng hoặ xõm
lấn tổ ch xun quan đều làm ảm tỷ lệ
sốn năm sau mổ, (p < 0,05) Cỏ yếu tố
k ỏ n ư: àm lượn emo lo n và kớ
t ước khố u (n úm 5 m và n úm > 5 m)
k ụn làm t ay đổi tỷ lệ sốn năm sau mổ
(p > 0,05)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Gia Khỏnh Un t ư đạ tràn Bà
giảng bệnh học ngoạ k oa sau đại học, tập II
XB Quõn độ õn Dõn 2002, tr.277-290
2 Trịnh Hồng Sơn, Chu Nhật Minh, Đỗ Đức Võn Tắc ruột do un t ư đạ tràn , n ận xột về
chẩn đoỏn, ỉ địn và ỏ xử trớ qua 99 trường hợp được mổ cấp c u tại Bệnh viện Việt
Đ c Ngoại khoa Số c uy n đề - ộ n ị Ngoại
khoa về cấp c u bụn và ơ quan vận động
1995, tr.129-135
3 Nguyễn Quang Thỏi n u một số
p ươn p ỏp ẩn đoỏn và kết quả sau 5 năm
đ ều trị phẫu thuật un t ư đạ tràn uận ỏn Tiến sỹ Y học Học viện Quõn y 2002
4 Chen HS, Sheen-Chen SM Obstruction
and perforation in colorectal adenocarcinoma: ananlysis of prognosis and current trends Surgery 2000, 127, pp.370-376
5 Fujita S, Nakanisi Y, Taniguchi H Cancer
invasion to Auerbach's plexus is an important prognostic factor in patients with pT3-pT4 colorectal cancer Dis Colon Rectum 2007, Nov,
50 (11), pp.1860-1866
6 Lindmark G, Gerdin B, Pahlman L, et al
Prognostic predictors in colorectal cancer Dis Colon Rectum 1994, 37, pp.1219-1227
7 Langendijk H, de Jong J, Wanders R, et al
The importance of pre-treatment hemoglobin level in inoperable non-small cell lung carcinoma treated with radical radiotherapy Radiother Oncol
2003, 67, pp.321-325
8 Park Y J, Park K J, Lee K U, et al
Prognostic factors in 2230 Korean colorectal cancer patients: Analysis of consecutively operated cases World J Surg.1999, 23, pp.721-726
9 Rades D, Kuhn H, Schultze J, et al Prognostic
factors affecting locally recurrent rectal cancer and clinical significance of hemoglobin Int J Radiation Oncology Biol Phys 2008, 70 (4), pp.1087-1093
Ngày nhận bài: 1/2/2013 Ngày giao phản biện: 25/3/2013 Ngày giao bản thảo in: 26/4/2013