1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cột đường rò gian cơ thắt (lift) trong điều trị rò hậu môn xuyên cơ thắt

8 138 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 331,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài viết trình bày về sự khởi phát bệnh rò hậu môn từ sự tắc nghẽn và viêm nhiễm của các tuyến hậu môn, xác định tính khả thi và độ an toàn của phẫu thuật LIFT, đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật LIFT.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT CỘT ĐƯỜNG RÒ GIAN

CƠ THẮT (LIFT) TRONG ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN XUYÊN CƠ THẮT

Vũ Tiến Quốc Thái*, Nguyễn Trung Vinh**

TÓM TẮT

Mở đầu: Khởi phát bệnh rò hậu môn đa phần từ sự tắc nghẽn và viêm nhiễm của các tuyến hậu môn Điều trị

chủ yếu là phẫu thuật với mục tiêu hết bệnh và vẫn bảo tồn được chức năng của cơ thắt Phẫu thuật cột đường rò gian cơ thắt (LIFT: Ligation Intersphincteric Fistula Tract) nhằm: đóng thật kín lỗ rò trong, loại bỏ mô tuyến viêm nhiễm và hầu như không gây tổn hại cơ thắt hậu môn

Mục tiêu: (1) Xác định tính khả thi và độ an toàn của phẫu thuật LIFT (2) Đánh giá kết quả sớm của phẫu

thuật LIFT

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu loạt ca, mô tả một phương pháp điều trị phẫu thuật (Case-series) Đối

tượng: rò hậu môn xuyên cơ thắt, được tiến hành phẫu thuật LIFT từ 1/2013 – 6/2014 tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng vương

Kết quả : Thực hiện phẫu thuật LIFT 31 trường hợp Tỷ lệ nam/nữ: 3,4/1 Tuổi trung bình: 38 ± 11 tuổi Rò ở

nửa trước hậu môn 74% Khoảng cách trung bình từ lỗ rò ngoài đến rìa hậu môn là 3,16 ± 0,94 cm Xử lý phần đường rò ngoài: Cắt lấy lõi 80,6%, nạo mô viêm 19,4% Thời gian thực hiện phẫu thuật: 38,35 ± 10,88 phút 5/31 đau nhiều (16,1%) trong ngày 1 sau mổ (theo VAS) Tính tự chủ khi đi tiêu không thay đổi (theo CCIS) Không có ca nào bị chảy máu, bí tiểu, nhiễm trùng, tử vong sau mổ Theo dõi đến 12 tuần là 28 trường hợp: Tỷ lệ lành: 71,5% (<8 tuần ), 92,9% ( <12 tuần) Thời gian lành trung bình 5,9 ± 0,46 tuần

Kết luận: Phẫu thuật LIFT là phẫu thuật an toàn, ít đau và không có tai biến hay biến chứng trong và sau mổ

Không cần trang thiết bị phức tạp hay kinh phí cao, kỹ thuật rất đơn giản, thực hiện nhanh nên khả năng sẽ được áp dụng cao trong điều trị rò hậu môn xuyên cơ thắt Kết quả sớm đạt được rất tốt, với tỷ lệ lành bệnh 92,9% Tính tự chủ khi đi tiêu hoàn toàn không thay đổi trước và sau phẫu thuật

Từ khóa: rò hậu môn, LIFT, tiêu mất tự chủ

ABSTRACT

EARLY RESULTS OF THE LIGATION OF THE INTERSPHINCTERIC FISTULA TRACTFOR

TRANSSPHINCTERIC ANAL FISTULA

Vu Tien Quoc Thai, Nguyen Trung Vinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 5 - 2015: 58 - 65

Background: The most common cause of anal fistulas is an infection of the anal glands Management of anal

fistula requires a surgical therapy that to cure the disease without any risk of fecal incontinence LIFT (Ligation Intersphincteric Fistula Tract) is a new sphincter sparing technique to close the entrance for fecal particles into the fistula tract and to eliminate the intersphincteric septic nidus

Objectives: (1) Identify the feasibility and safety of LIFT technique (2) To evaluate the early results of LIFT

procedure

Method: Case series study, describes a method of surgical treatment Target: Transsphincteric anal fistula

*Bệnh viện Trưng Vương ** Bệnh viện Triều An

Trang 2

patients are treated using LIFT procedure from 1/2013 - 6/2014 at Trung Vuong Emergency Hospital

Results: 31 cases underwent LIFT technique Male / female: 3.4 / 1 Average age: 38 ± 11 years Most of cases

were located at anterior half of anus: 74% The average distance from the external opening to the anal verge is 3.16 ± 0.94 cm Operative time: 38.35 ± 10.88 mins 5/31 cases had pain (VAS ≥ 7) in postoperative day 1 There are no cases of postoperative complications (bleeding, urinary retention, infection, mortality) Continence status: unchanged (Preop CCIS and postop CCIS are similar) Follow up (12 weeks) : 28 cases Cure rates: 71.5% (<8 weeks), 92.9% (<12 weeks) The average healing time of 5.9 ± 0.46 weeks

Conclusion: The LIFT procedure is safe in treating for transsphincteric anal fistula This technique is relative

easy to perform, has a high healing rate (92.9%) with low morbidity and no impact on continence

Key words: anal fistula, LIFT, fecal incontinence

MỞ ĐẦU

Rò hậu môn là bệnh thường gặp, xuất độ rò

hậu môn tại thành phố Helsinki (Phần lan) từ

1969 đến 1978 là 8,6/100000/năm(18,28,36) Tại Bệnh

viện Đại học Y Dược từ 1997 đến 2001 có 378 ca

mổ(19)

Bệnh không gây tử vong nhưng ảnh hưởng

nhiều đến chất lượng cuộc sống Khởi phát bệnh

chủ yếu từ sự tắc nghẽn và viêm nhiễm của các

tuyến hậu môn Từ ổ viêm nhiễm này sẽ lan đến

các cấu trúc xung quanh hậu môn tạo các tổn

thương áp xe hay rò hậu môn từ đơn giản đến

phức tạp

Điều trị chủ yếu là phẫu thuật Mục tiêu của

phẫu thuật là hết bệnh và vẫn bảo tồn được chức

năng của cơ thắt(19) Phương pháp cột đường rò

gian cơ thắt (LIFT: Ligation Intersphincteric

Fistula Tract) là một trong các phương pháp ít

xâm hại nhất Đây là kỹ thuật mới đối với nước ta

và kể cả thế giới Qua số liệu còn khiêm tốn của

vài công trình đã cho thấy kết quả khả quan: dễ

thực hiện, kết quả tốt và tránh được biến chứng

tiêu mất tự chủ(35) Phương pháp này về kỹ thuật

khá đơn giản, không cần các thiết bị hoặc nguyên

vật liệu đặc thù, nên ít tốn kém phù hợp với điều

kiện của nước ta

Mục tiêu

▪ Xác định tính khả thi và độ an toàn của phẫu

thuật LIFT

▪ Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật LIFT

ĐỐI TƯỢNG

Tất cả các bệnh nhân trên 15 tuổi chẩn đoán là

rò hậu môn xuyên cơ thắt và được tiến hành phẫu thuật LIFT từ 1/2013 – 6/2014 tại Bệnh viện Trưng vương

PHƯƠNG PHÁP

Nghiên cứu loạt ca (Case-series), mô tả một phương pháp điều trị

Mô tả kỹ thuật cột đường rò gian cơ thắt (LIFT)

- Tư thế sản phụ khoa, bộc lộ vùng hậu môn

- Nhìn, sờ nhận định lỗ rò ngoài, lỗ rò trong và

mô xơ đường rò Từ lỗ rò ngoài dùng oxy già, xanh methylen và que thăm dò xác định đường rò

và lỗ rò trong Sử dụng dụng cụ banh hậu môn hoặc soi ống hậu môn để quan sát trong ống hậu môn Đồng thời cũng đánh giá loại rò ngay trong lúc mổ: có xuyên cơ thắt không, thấp hay cao

- Rạch da 1,5 – 2cm vòng theo bờ hậu môn, ngay rãnh gian cơ thắt, tại vị trí đường rò thông vào hậu môn Tách mô vào đúng vùng gian cơ thắt ngoài và trong Bộc lộ và tách riêng đường rò ngay vùng này bằng kẹp vuông góc Dùng chỉ Vicryl 3.0 cột ngang đường rò sát phía cơ thắt trong Cắt đoạn đường rò nằm trong vùng gian cơ thắt, phần có mô tuyến hậu môn, gởi mẫu làm giải phẫu bệnh

- Phần đường rò ngoài tùy từng dạng tổn thương thực tế có thể nạo sạch mô viêm hoặc cắt lấy lõi đường rò (core out)

Trang 3

- Khâu phục hồi lại cơ thắt ngoài tổn thương

Khâu lại vết mổ

Hình 1: Tách riêng và cột cắt đường rò vùng gian cơ

thắt Nguồn: "Colon and Rectal Surgery, Anorectal

Operations " (10)

Các tiêu chuẩn đánh giá

- Chẩn đoán rò hậu môn xuyên cơ thắt dựa

vào 3 bước:

(1) Khám lâm sàng

(2) Siêu âm lòng hậu môn

(3) Thám sát trực tiếp ngay trong lúc mổ (mang

tính quyết định)

Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

(Visual Analogue Scale)

Hình 2: Thang điểm đánh giá đau VAS Nguồn

Breivik, H 2008 ( 4 )

.Không đau (VAS = 0); Rất đau (VAS = 10) Đau ít (VAS = 1 – 3): đau ít, không đáng kể Đau vừa (VAS = 4 – 6): đau vừa hay bứt rứt, nhưng vẫn còn chịu đựng được, sử dụng thuốc giảm đau đường uống

.Đau nhiều (VAS = 7 – 9): bứt rứt nhiều, đứng hay ngồi yên không dám cử động nhiều và cần sử dụng thêm thuốc giảm đau đường tiêm

Đánh giá tình trạng tiêu không kiểm soát theo bảng điểm CCIS (6)

Bảng 1: Bảng điểm CCIS (Cleveland Clinic

Incontinence Score)

Mất tự chủ với Tần suất Hơi Phân lỏng Phân đặc Mang tả

CCIS (1) = 0 Tự chủ hoàn toàn CCIS (2) = 1-7 Tự chủ tốt CCIS (3) = 8-14 Mất tự chủ trung bình CCIS (4) = 15-20 Mất tự chủ nặng CCIS (5) > 20 Mất tự chủ hoàn toàn

Quy ước lành vết mổ: Đánh giá trong thời gian 3 tháng sau phẫu thuật

Vết mổ lành: đã liền da hoặc sẹo hoặc đã đầy

mô hạt và không tiết dịch hay rỉ dịch viêm

Vết mổ không lành: đã có mô hạt ít hoặc vết

mổ còn hở không có mô hạt nhưng còn tiết dịch viêm

Đánh giá kết quả

Tính khả thi và an toàn: Dựa vào kỹ thuật, thời gian phẫu thuật, biến chứng trong và sau mổ

Kết quả sớm

Dựa vào thời gian và tỷ lệ lành bệnh, tính tự chủ

KẾT QUẢ

Từ 1/2013 – 6/2014 có 31 trường hợp rò hậu môn xuyên cơ thắt được thực hiện phẫu thuật LIFT Thời gian theo dõi sau mổ 3 tháng: 28 trường hợp

Trang 4

Giới tính: Nam/Nữ là 24/7 (3,4/1)

Tuổi trung bình là 38 ± 11 tuổi (16 – 59 tuổi)

Độ tuổi 31-50 chiếm 58%

Bảng 2: Đặc điểm bệnh nhân (BN) trước phẫu thuật

Số BN Tỉ lệ %

Mổ áp xe, rò hậu môn

Mổ trĩ

22

8

1

71

26

3

Đau

Rỉ dịch, đau

22

6

3

71

19

10

Nửa sau Ngang 3g-9g

23

4

4

74

13

13

2

3

28

2

1

90,3 6,4 3,3 Khoảng cách lỗ rò

ngoài đến rìa hậu

môn

2cm đến < 3cm

≥ 3cm

8

23

25,8 74,2 Đường đi của

đường rò theo luật

Goodsall

Theo luật Không theo luật

28

3

90,3 9,7

Bảng 3: Thời gian thực hiện phẫu thuật (phút)

Thời gian xử lý Ngắn

nhất

Dài nhất Trung bình Độ lệch

chuẩn

Toàn bộ cuộc

mổ

Cột đường rò

GCT

Bảng 4: Phân bố mức độ đau theo ngày sau phẫu thuật

Mức độ đau

Tổng Không/Ít (%) Vừa/Nhiều (%)

So sánh 2 tỷ lệ đau vừa/nhiều của ngày 1 và

ngày 3: p < 0,05

Tính tự chủ khi đi tiêu không thay đổi so với

lúc trước mổ Điểm CCIS trước và sau mổ như

nhau

Chảy máu sau mổ: không có ca nào bị chảy

máu sau mổ

Bí tiểu sau mổ: không trường hợp nào phải

đặt thông tiểu sau mổ

Nhiễm trùng: không ghi nhận bệnh nhân nào

bị nhiễm trùng

Tử vong: không

Thời gian lành vết mổ trung bình 5,9 ± 0,46 tuần (3 – 10 tuần)

Thời gian < 8 tuần: 20 ca lành (71,5%) Thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung bình 3,04 ± 0,37 ngày (1 – 9 ngày)

Thời gian ≤ 3 ngày (64,5%)

Theo dõi và đánh giá lành vết mổ ≤ 12 tuần: 28 trường hợp

Bảng 5 Phân bố số BN lành vết mổ theo thời gian

Thời gian Lành (%) Không lành (%) Tổng (%)

Số bệnh nhân lành vết mổ nhiều nhất trong khoảng < 8 tuần (71,5%)

2 trường hợp (7,1%) không lành sau 3 tháng: vẫn tiết dịch mủ nhày, không đau, vết mổ co nhỏ bớt nhưng không có mô hạt

BÀN LUẬN

Năm 1993 Matos và cộng sự đã mô tả phẫu thuật bảo tồn toàn bộ cơ thắt hậu môn trong phẫu thuật điều trị các trường hợp rò cao Mục tiêu chính của phẫu thuật này là cắt lấy hết tuyến hậu môn nhiễm trùng vùng gian cơ thắt qua vết mổ rãnh gian cơ thắt

Phẫu thuật LIFT là một cải biên mới cũng dựa trên nguyên tắc: đóng thật chắc lỗ rò trong và cắt bỏ hết mô tuyến hậu môn viêm nhiễm Với mục đích không cho dịch phân vào đường rò và loại bỏ hẳn ổ nhiễm trùng vùng gian cơ thắt( 26 ) Các thao tác thật tỉ mỉ tránh tổn thương cơ thắt trong hay rách niêm mạc ở lỗ rò trong Với kỹ thuật này, phẫu thuật viên Thái Lan Arun Rojanasakul đã báo cáo kết quả rất tốt với tỷ lệ lành là 94,4% vào năm 2007( 27 ) Các tác giả khác cũng đã thực hiện kỹ thuật LIFT với kết quả đạt được khá khả quan (Bảng 6) Tác giả Nguyễn Trung Tín tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đã phẫu thuật cho 22 bệnh

Trang 5

nhân với nhận xét: bước đầu cho kết quả tốt và an

toàn( 20 )

Bảng 6: Kết quả phẫu thuật LIFT

TÁC GIẢ Số

mẫu

Thành công

Mất tự chủ Thời gian

Aboulian và cs(Error!

Qua quá trình thực hiện phẫu thuật, chúng tôi

tạm chia thành 3 bước chính trong kỹ thuật:

Bước 1: Đánh giá, xác định thương tổn (lỗ rò

ngoài, đường rò và lỗ rò trong)

Bước 2: Thực hiện kỹ thuật tách đường rò

vùng gian cơ thắt, cột và cắt

Bước 3: Giải quyết phần đường rò còn lại và lỗ

rò ngoài

Bước 1

Đây là phần quan trọng nhất trong phẫu thuật

rò hậu môn Rất cần đánh giá chính xác và đầy đủ

các thương tổn thì mới có kế hoạch phẫu thuật

phù hợp, đồng thời tránh sót thương tổn Việc xác

định đường rò và lỗ rò trong đòi hỏi có sự kiên

nhẫn, tỉ mỉ

Sờ nắn có thể cảm nhận được đường xơ chai

giúp định hướng vị trí lỗ rò trong Đường xơ này

đôi lúc sờ rất dễ do hằn lên rõ ràng, đôi lúc phải

phối hợp với ngón tay trong lòng hậu môn mới

nhận định được

Từ lỗ rò ngoài bơm Oxy già, quan sát trong

ống hậu môn sẽ phát hiện lỗ rò trong Lưu ý có

trường hợp rất khó thấy do lỗ rò trong quá nhỏ,

do bị đè ép bởi tình trạng kéo căng hoặc chèn ép

bởi dụng cụ hay gạc đặt trong ống hậu môn

Trong kỹ thuật LIFT việc luồn được que thăm

dò vào đường rò là không thể thiếu vì giúp định

vị trí rạch da Việc thực hiện phải hết sức nhẹ

nhàng, nương theo đường rò Động tác thô bạo

rất dễ tạo thêm tổn thương

Với các thông tin nhận được từ thực tế: quan sát, sờ, khoảng cách lỗ rò ngoài, hướng đi nông sâu của que thăm dò và sự ước lượng khối cơ đường rò đi xuyên qua chúng ta có thể xác định đây có phải là rò xuyên cơ thắt và là rò thấp hay cao Theo M Solomon và C Wright nếu đường rò xuyên > 30-50% cơ thắt ngoài thì đó là rò xuyên cơ thắt cao và ≤ 30% là rò xuyên cơ thắt thấp(31)

Bước 2

Là bước tìm, loại bỏ phần tuyến viêm nhiễm ở vùng gian cơ thắt và là nội dung chính của phẫu thuật LIFT Thao tác kỹ thuật không phức tạp Quá trình tách vào vùng gian cơ thắt có thể chảy máu che lấp phẫu trường Do đó việc sử dụng dao điện và bóc tách từ từ giúp dễ thực hiện hơn Vấn

đề đặt ra là phải vào đúng vùng gian cơ thắt, tránh gây tổn thương cơ thắt trong và ngoài Điều này cũng giúp giữ phần niêm ống hậu môn hay lỗ

rò trong còn nguyên vẹn

Vì đường rò đã được chỉ điểm bằng que thăm dò, nên tách riêng đường rò bằng kẹp vuông góc chỉ khó khăn khi đường rò nằm quá sâu so với vết mổ Do đó nếu là rò trên cơ thắt hoặc rò xuyên cơ thắt mà lỗ rò trong quá cao, chỉ định sử dụng phẫu thuật LIFT cần cân nhắc và nghiên cứu thêm Tiến hành luồn chỉ qua đường rò và cột, không có trở ngại nhưng cần cột chặt và áp sát về phía cơ thắt trong Đoạn đường rò được cắt ra từ vùng này, giới hạn trong gần sát với nơ chỉ vừa cột, được xem là căn nguyên của bệnh rò hậu môn

Bước 3

Đúng theo kỹ thuật của A Rojanasakul phần đường rò còn lại ở phía lỗ rò ngoài chỉ nạo mô viêm

Tuy nhiên theo K Ooi, ông thực hiện LIFT và cắt bỏ toàn bộ phần đường rò phía ngoài với kết quả lành tốt là 68% và không có biến chứng gì(24) Siripong Sirikurnpiboon thực hiện nghiên cứu

so sánh 2 nhóm phẫu thuật LIFT có và không có cắt phần đường rò phía ngoài Kết quả cho thấy hoàn toàn không có sự khác biệt giữa 2 nhóm về

Trang 6

nhiều yếu tố: kết quả, thời gian phẫu thuật, biến

chứng(30)

Với suy nghĩ lấy sạch hết mô viêm xơ chai

đường rò thì khả năng lành có thể sẽ nhanh hơn

nên chúng tôi đã tiến hành cắt bóc phần đường rò

phía ngoài cho đa số các trường hợp Sử dụng kỹ

thuật bóc tách lấy lõi (core out) theo kinh điển,

tránh tổn thương mô lành và mong muốn lấy

sạch đường rò cũng như các nhánh phụ Tuy

nhiên vài trường hợp còn lại chỉ nạo và cắt bớt mô

viêm do tổn thương xơ viêm lan tỏa rộng hoặc

đường rò đi vào quá sâu rất khó bóc lấy trọn

đường rò

Thời gian thực hiện phẫu thuật

Thời gian thực hiện phẫu thuật tùy vào các

yếu tố như mức độ thương tổn và kỹ năng phẫu

thuật viên

Bảng 7: So sánh thời gian phẫu thuật với các tác giả

khác (phút)

Tác giả Trung bình Dài nhất Ngắn nhất

Sirikurnpiboon(30)(*)

(**)

37.67 ± 17.40 44.00 ± 14.29

75

90

20

25

(*) Nạo đường rò ngoài (**) Cắt lấy lõi đường rò ngoài

Ghi nhận riêng thời gian thực hiện bước 2

(Bảng 3): trung bình 6,5 ± 0,37 phút Khoảng thời

gian này phần nào phản ánh tính dễ thực hiện của

kỹ thuật

Tình trạng đau sau phẫu thuật

Chúng tôi dựa vào thang điểm VAS để đánh

giá mức độ đau sau mổ Nhóm bệnh nhân của

chúng tôi đều có than phiền đau

Vào ngày đầu tiên sau mổ tỷ lệ 38,7% đau vừa

và 16,1% đau nhiều Thực sự cảm giác đau nhiều

chỉ ghi nhận được vào thời điểm đêm đầu tiên

của cuộc phẫu thuật, nhất là khi tác dụng của

thuốc tê đã hết Khảo sát tình trạng đau ngày 3

sau mổ chỉ còn đau vừa 16,1% Sự thay đổi tỷ lệ đau giữa ngày 1 và ngày 3 rất rõ với p < 0,05

Tình trạng tiêu kiểm soát sau phẫu thuật

Bảng 8: Tỷ lệ mất tự chủ sau mổ rò hậu môn theo

Andreas Ommer (22)

Phương pháp phẫu thuật Tỷ lệ mất tự chủ

Nhìn chung tỷ lệ mất tự chủ thay đổi tùy theo tác giả Tuy nhiên tỷ lệ này tùy thuộc vào phương pháp phẫu thuật và vào loại tổn thương rò nhiều hơn Các phương pháp ít xâm hại được thực hiện trong thời gian gần đây hầu như không gây mất

tự chủ như dùng keo fibrin, đặt bấc sinh học(5,7). Phẫu thuật LIFT là một phương pháp ít xâm hại hay còn gọi là phương pháp bảo tồn

cơ thắt Vết mổ nằm ngoài ống hậu môn, không cắt cơ thắt, không xâm hại vùng lược

Do đó hầu hết các nghiên cứu đã thực hiện về phẫu thuật này đều ghi nhận tính tự chủ sau

mổ rất tốt: tỷ lệ 0% (Bảng 6)

Tình trạng bí tiểu sau phẫu thuật

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi không ghi nhận trường hợp nào bị bí tiểu Có thể do tình trạng đau sau mổ không đáng kể: phần do phẫu thuật nhẹ nhàng, phần dùng giảm đau hiệu quả Hơn nữa việc hạn chế truyền dịch trong tất cả các phẫu thuật bệnh lành tính vùng hậu môn trực tràng với tê tủy

mà chúng tôi áp dụng, cũng góp phần trong việc giảm thiểu rối loạn tiểu tiện sau mổ

Thời gian lành vết mổ

Đối với bệnh rò hậu môn thời gian lành tùy thuộc nhiều vào đặc điểm loại rò và phương pháp phẫu thuật Với kỹ thuật cắt mở đường rò sẽ gây tổn thương khá nhiều đến mô, vết mổ lớn do đó

sẽ lâu lành Hoặc cột cơ thắt, vết mổ sẽ phải chăm sóc rất lâu

Trang 7

Bảng 9: Thời gian lành vết mổ sau phẫu thuật rò hậu

môn

Tác giả Số BN Thời gian lành

(tuần)

PP phẫu thuật Lentner A.(13) 108 54,8 PP seton

Kamal Z B.(11) 44 5,5 Cắt đường rò

Oliveira(21) 210 5 Mở đường rò

Thời gian lành trung bình 5,9 tuần trong giới

hạn từ 3 đến 10 tuần của chúng tôi cũng tương

đồng với nhiều tác giả khác cùng thực hiện phẫu

thuật LIFT: trung bình dao động từ 2 đến 7 tuần

và ngắn nhất 1 tuần, dài nhất 12

tuần(14,20,24,25,26,29,30,32,33)

Kết quả lành vết mổ

Đa số bệnh lý rò hậu môn đều do nguyên

nhân viêm nhiễm các tuyến hậu môn Do đó việc

loại bỏ nguyên nhân để điều trị bệnh là phải giải

quyết các tuyến viêm nhiễm này Phẫu thuật LIFT

dựa theo cơ sở trên: loại bỏ trực tiếp tổ chức viêm

là khởi nguồn tình trạng rò hậu môn Thêm vào

đó với chi tiết cột kín đường rò sát về phía lỗ rò

trong đã cắt đứt sự thông thương dịch phân vào

đường rò Hai yêu cầu phẫu thuật LIFT đặt ra đều

được giải quyết qua vết mổ vào vùng gian cơ thắt

Có thể đó là điểm mấu chốt để giải thích các kết

quả thực hiện phẫu thuật LIFT rất khả quan

Kết quả sớm của nhiều tác giả thực hiện phẫu

thuật LIFT, tỷ lệ lành dao động từ 50% đến

100%(9,17,34,35) Kết quả của chúng tôi cũng nằm

trong các số liệu chung, tỷ lệ lành 92,9%

Hai trường hợp thất bại (7,1%):

-1 trường hợp: nam, đường rò lan khá sâu lên

khoang ngồi trực tràng, xử lý kèm theo là nạo mô

viêm đường rò Theo dõi sau 4 tháng vết mổ LIFT

đã lành nhưng phần mở da nạo mô viêm phía

ngoài chưa lành vẫn tiếp tục rỉ dịch

-1 trường hợp: nữ, xử lý kèm theo cắt lấy lõi

đường rò Theo dõi đến sau 3 tháng, vết mổ phía

ngoài cũng còn tiết dịch

Đỗ Đình Công nghiên cứu trên 42 trường hợp

thất bại sau mổ rò hậu môn với kết quả: 50% còn

lỗ rò trong và 43% còn sót đường rò hay nhánh phụ Theo tác giả thương tổn còn sót lại, đó là nguyên nhân chính đưa đến thất bại(Error! Reference source

not found.) Phẫu thuật LIFT tuy đơn giản, nhưng nếu không lấy hết mô xơ đường rò vùng gian cơ thắt thì kỹ thuật cũng sẽ không thành công Arun Rojasanakul ghi nhận 1 trường hợp rò xuyên cơ thắt thấp, vết mổ không lành và tác giả cho rằng:

có thể do không chính xác trong nhận định đường

rò gian cơ thắt nên thương tổn đã chưa được xử

lý Bệnh nhân được phẫu thuật lại cũng với kỹ thuật LIFT thì lành đường rò(26)

KẾT LUẬN

Phẫu thuật LIFT là phẫu thuật an toàn, kỹ thuật đơn giản, ít đau (83,9% đau ít và vừa trong ngày đầu tiên), không có tai biến hay biến chứng trong và sau mổ Vẫn có khả năng thực hiện lại phẫu thuật hoặc sử dụng các phương pháp khác nếu thất bại Kết quả sớm đạt được rất tốt, với tỷ

lệ lành bệnh 92,9% Đặc điểm ưu thế của phẫu thuật là bảo tồn cơ thắt nên tính tự chủ khi đi tiêu cũng hoàn toàn không thay đổi trước và sau phẫu thuật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Abcarian A.M., et al (2012)."Ligation of intersphincteric fistula

tract: early results of a pilot study" Dis Colon Rectum 55(7): pp

778-82

2 Aboulian A., Kaji A.H., and Kumar R.R (2011)."Early result of

ligation of the intersphincteric fistula tract for fistula-in-ano" Dis

Colon Rectum 54(3): pp 289-92

3 Bleier J.I., Moloo H., and Goldberg S.M (2010)."Ligation of the

intersphincteric fistula tract: an effective new technique for

complex fistulas" Dis Colon Rectum 53(1): pp 43-6

4 Breivik H., et al (2008)."Assessment of pain" British Journal of

Anaesthesia 101(1): pp 17-24

5 Bruce W., R and Marc S A (2012) "Anal fistula plug", in Colon and

Rectal Surgery, Anorectal Operations Lippincott Williams & Wilkins

pp 71-78

6 Cawich S and al (2008)."Management of Obstetric Anal Sphincter

Injuries at the University Hospital of the West Indies" West Indian

Med J 57(5): pp 482-485

7 Đỗ Đình Công (2007)."Nguyên nhân thất bại của điều trị phẫu

thuật bệnh rò hậu môn" Y học TP Hồ Chí Minh 11(1): pp 177-179

8 Hamalainen K.P and Sainio A.P (1997)."Cutting seton for anal

fistulas: high risk of minor control defects" Dis Colon Rectum

40(12): pp 1443-1447

9 Hong K.D., et al (2014)."Ligation of intersphincteric fistula tract

(LIFT) to treat anal fistula: systematic review and meta-analysis"

Trang 8

10 Husein M., Joshua B I S, and Stanley G M (2012) "Ligation of the

intersphincteric fistula tract (LIFT)", in Colon and Rectal Surgery,

Anorectal Operations Lippincott Williams & Wilkins pp 79-84

11 Kamal Z.B (2012)."Fistulotomy Versus Fistulectomy As a Primary

Treatment of Low Fistula in Ano" Iraqi postgraduate Medical

Journal 11(4): pp 510-515

12 Lehmann J.P and Graf W (2013)."Efficacy of LIFT for recurrent

anal fistula" Colorectal Dis 15(5): pp 592-5

13 Lentner A and Wienert V (1996)."Long-term, indwelling setons

for low transsphincteric and intersphincteric anal fistulas

Experience with 108 cases" Dis Colon Rectum 39(10): pp 1097-101

14 Makhlouf G and Korany M (2013)."LIFT technique for fistula in

ano" Egyptian Journal of Surgery 32(1): pp 32-36

15 Memon A.A., et al (2011)."Treatment of complex fistula in ano

with cable-tie seton: a prospective case series" ISRN Surg 2011: pp

636952

16 Mishra A., et al (2013)."The role of fibrin glue in the treatment of

high and low fistulas in ano" J Clin Diagn Res 7(5): pp 876-9

17 Murugesan J., et al (2014)."Systematic review of efficacy of LIFT

procedure in crpytoglandular fistula-in-ano" Journal of

Coloproctology 34(2): pp 109-119

18 Nelson R (2012) "Anorectal fistula", in Contemporary Coloproctology,

Springer-Verlag London pp 47-66

19 Nguyễn Đình Hối (2002) "Rò hậu môn", in Hậu môn trực tràng học,

NXB Y học TP HCM pp 129-147

20 Nguyễn Trung Tín (2011)."Kết quả phẫu thuật LIFT trong điều trị

rò hậu môn" Y học TP Hồ Chí Minh 15(1): pp 147-151

21 Oliveira P.G.d., et al (2012)."Anal fistula: results of surgical

treatment in a consecutive series of patients" Journal of

Coloproctology (Rio de Janeiro) 32: pp 60-64

22 Ommer A., et al (2011)."Cryptoglandular anal fistulas" Dtsch

Arztebl Int 108(42): pp 707-13

23 Onkelen V.R.S., M.P Gosselink, and W.R Schouten

(2013)."Ligation of the intersphincteric fistula tract in low

transsphincteric fistulae: a new technique to avoid fistulotomy"

Colorectal Dis 15(5): pp 587-91

24 Ooi K., et al (2012)."Managing fistula-in-ano with ligation of the

intersphincteric fistula tract procedure: the Western Hospital

experience" Colorectal Dis 14(5): pp 599-603

25 Oswens L.S.H., et al (2012)."Ligation of intersphincteric fistula tract

procedure for the management of cryptoglandular anal fistulas"

Surgical Practice 16(3): pp 120-121

26 Rojanasakul A (2009)."LIFT procedure: a simplified technique for

fistula-in-ano" Tech Coloproctol 13(3): pp 237-40

27 Rojanasakul A., et al (2007)."Total anal sphincter saving technique

for fistula-in-ano; the ligation of intersphincteric fistula tract" J Med

Assoc Thai 90(3): pp 581-6

28 Sainio P (1984)."Fistula-in-ano in a defined population Incidence

and epidemiological aspects" Ann Chir Gynaecol 73(4): pp 219-24

29 Shanwani A., Nor A.M., and Amri N (2010)."Ligation of the

intersphincteric fistula tract (LIFT): a sphincter-saving technique

for fistula-in-ano" Dis Colon Rectum 53(1): pp 39-42

30 Sirikurnpiboon S., Awapittaya B., and Jivapaisarnpong P

(2013)."Ligation of intersphincteric fistula tract and its

modification: Results from treatment of complex fistula" World J

Gastrointest Surg 5(4): pp 123-8

31 Solomon M and Wright C (2012) "Flaps (Excision and Closure,

Mucosal, Skin)", in Colon and Rectal Surgery, Anorectal Operations

Lippincott Williams & Wilkins pp 39-50

32 Tan K.K., et al (2011)."The anatomy of failures following the

ligation of intersphincteric tract technique for anal fistula: a review

of 93 patients over 4 years" Dis Colon Rectum 54(11): pp 1368-72

33 Tsunoda A., et al (2013)."Anal function after ligation of the

intersphincteric fistula tract" Dis Colon Rectum 56(7): pp 898-902

34 Vergara-Fernandez O and Espino-Urbina L A (2013)."Ligation of

intersphincteric fistula tract: what is the evidence in a review?"

World J Gastroenterol 19(40): pp 6805-13

35 Yassin N.A., et al (2013)."Ligation of the intersphincteric fistula

tract in the management of anal fistula A systematic review"

Colorectal Dis 15(5): pp 527-35

36 Yebara S.M., Salum M.R., and Cutait R (2007) "Fistula-in-ano and

abscesses", in Diseases of the colon, Informa Healthcare USA, Inc pp

707-722

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 12/8/2015

Ngày đăng: 20/01/2020, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm