Bài giảng Xây dựng chuẩn và danh mục dùng chung trong hệ thống thông tin quản lý bệnh viện trình bày về thực trạng, mục tiêu, một số chuẩn, hệ thống danh mục, kinh nghiệm xây dựng bộ mã thuốc, bộ mã thuốc,... Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn chuyên ngành Y dược.
Trang 2TỔNG QUAN
Trong ngành y tế, nhu cầu quản lý bệnh viện, trao đổi nhanh chóng và chính xác thông tin bệnh nhân
là rất cần thiết Tuy nhiên hiện nay việc chia sẻ và trao đổi thông tin này còn gặp nhiều khó khăn là
do ngành y tế chưa có chuẩn và danh mục dùng chung cho y tế
Trang 3THỰC TRẠNG
M i b nh vi n có H th ng thông tin qu n lý ỗ ệ ệ ệ ố ả
b nh vi n riêng v i: ệ ệ ớ
Danh m c riêng ụ
ID b nh nhân riêng (ho c ch a có) ệ ặ ư
Ph n m m không thi t k theo ầ ề ế ế
Trang 4MỤC TIÊU
-Xây dựng các danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về
ứng dụng CNTT
-Xây dựng các chuẩn trao đổi thông tin dữ liệu
trong ngành y tế
-Xây dựng các chuẩn tổ chức và lưu trữ thông tin
dữ liệu trong ngành y tế
-Xây dựng danh mục dùng chung các dịch vụ y tế
Trang 5MỘT SỐ CHUẨN
Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT
Thông tư 01/2011/TT-BTTTT ngày 04/01/2011 bao gồm:
-Tiêu chuẩn kết nối
-Tiêu chuẩn tích hợp dữ liệu
-Tiêu chuẩn về truy cập thông tin
-Tiêu chuẩn về an toàn thông tin
Trang 6MỘT SỐ CHUẨN
Các chuẩn trao đổi, lưu trữ thông tin, truyền thông trong y tế
1 HL7 là chuẩn trao đổi thông tin y tế quốc tê, tiêu
chuẩn HL7 tạo ra môi trường thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu lâm sàng và hành chính giữa các hệ thống thông tin y tế
2 Chuẩn SNOMED CT là một chuẩn danh mục các
pháp danh y tế
3 Chuẩn LOINC là chuẩn danh mục phòng xét nghiệm
4 Chuẩn CDA là chuẩn tài liệu lâm sàng
5 Chuẩn danh mục bệnh ICD, dược ATC
Trang 7MỘT SỐ CHUẨN
Chuẩn trao đổi, lưu trữ thông tin hình ảnh trong y tế
Chuẩn DICOM
Tiêu chuẩn DICOM là hệ thống tiêu chuẩn được ứng dụng rộng rãi trong y tế DICOM (Digital Imaging and Communications in Medicine) là một hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của của các nhà sản xuất cũng như người sử dụng trong việc kết nối, lưu trữ, trao đổi, in ấn ảnh y tế mà không phụ thuộc vào nhà sản xuất
Trang 8HỆ THỐNG DANH MỤC
Hệ thống danh mục tại bệnh viện
Đa dạng, số lượng nhiều bao gồm
Danh mục thuốc, Danh mục vật tư, vật tư tiêu hao, Danh mục các bệnh viện, Danh mục hành chính ,Danh mục bệnh theo ICD10, Danh mục xét
nghiệm, Danh mục chẩn đoán hình ảnh
Trang 9MéT S è TåN T¹I
H th ng các ph n m m không th ng nh t ệ ố ầ ề ố ấ :
Không k t n i đ c v i nhau đ chia s d li u,ế ố ượ ớ ể ẻ ữ ệ
Ch a có b nh án đi n t nên các thông tin t ng ư ệ ệ ử ổ
th v b nh nhân ch a để ề ệ ư ược qu n lý.ả
Trang 10KINH NGHIỆM XÂY DỰNG BỘ MÃ THUỐC
Tiêu chuẩn quy định xây dựng mã thuốc đảm bảo các yếu tố sau:
Mã thuốc là duy nhất cho 1 tên thuốc thương phẩm (có tính đến khả năng các thuốc mới trong tương lai)
Mã thuốc đảm bảo dễ dàng phân loại trong công tác quản lý dược
Đáp ứng cho việc xây dựng modulle tra cứu và cảnh báo khi sử dụng thuốc
Có tính chất gợi nhớ và dễ sử dụng cho các mục đích nhập liệu, thống kê và tra cứu của các đối tượng khác nhau bao gồm cả việc ứng dụng trong công tác quản lý viện phí.
Mã thuốc có thể sinh tự động khi khai báo tên thuốc trong phần
Trang 11KINH NGHIỆM XÂY DỰNG BỘ MÃ THUỐC
Phần 1: Đặc trưng cho Chủng loại thuốc sử
dụng 1 ký tự chữ cái:
Trang 12Phần 2: Đặc trưng cho Giải phẫu ư Điều trị ư Hoá học s ử dụng m∙ ACT gồm 7 ký tự chữ cái và s ố có cấu trúc như s au:
M∙ ATC là một m∙ s ố đặt cho từng loại thuốc (theo tên chung quốc tế), được cấu tạo bởi 5 nhóm ký hiệu, ví dụ Paracetalmol được m∙ hoá N02B E01
KINH NGHIỆM XÂY DỰNG BỘ MÃ THUỐC
Trang 13N02B E01 trong đó:
N là thuốc tác động lên hệ thần kinh
02 là thuốc giảm đau, hại nhiệt
B là thuốc thuộc nhóm giảm đau, hạ nhiệt, không thuộc
nhóm thuốc phiện
E là thuốc thuộc nhóm có công thức hoá học nhóm
anilid
01 là thuốc có tên paracetamol
BỘ MÃ THUỐC
Trang 14Phần3: Đặc trưng cho Tên thương phẩm(Biệt dược) s ử dụng 6 ký tự bao gồm:
1 ký tự s ố đầu tiên (0 ư 9) đặc trưng cho 1 biệt dược có hàm lượng khác nhau, bình thường 1 biệt dược (hoạt chất) không thể có tới 10
2mg là 1AMA01, Amaryl 4mg là 2AMA01
3 ký tự tiếp theo là 3 chữ cái đầu tiên của biệt dược ví dụ: Seduxen là SED, Felden là FEL. Việc s ử dụng 3 ký tự đầu tiên của biệt dược giúp người s ử dụng dễ nhớ khi nhập liệu hoặc tra cứu.
2 ký tự s ố tiếp theo từ 01 ư 99 để phân biệt các biệt dược có 3 chữ cái đầu trùng nhau nhưng thực chất là 2 thuốc khác nhau.
BỘ MÃ THUỐC
Trang 15KẾT LUẬN
Xây dựng chuẩn và danh mục dùng chung là việc cấp thiết trong tin học y tế.
Phải có đơn vị tổ chức , quản lý sử dụng danh mục chuẩn.
Trước mắt, bệnh viện Bạch Mai sẽ khẩn trương xây dựng hệ thống danh mục dùng chung trong năm
2012, có thể chia sẻ cho các bệnh viện vệ tinh
Trang 16Xin Tr©n Träng C¶m ¥n
!