-Hiện tượng: Tinh thể CuSO4 khan màu trắng chuyển sang màu xanh dương khi cho vào mẫu thử tinh dầu. -Kết luận: tinh dầu có lẫn nước -Giải thích: CuSO4 khan có màu màu trắng, trong tinh dầu có lẫn nước nên khi cho CuSO4 khan vào mẫu thử => CuSO4.5H2O có màu xanh dương. 2 Tìm dầu mỡ -Hiện tượng: khi bay hơi hết tinh dầu trên giấy lọc còn vết trong mờ. -Kết luận: tinh dầu có lẫn dầu mỡ. -Giải thích: do tinh dầu có khả năng bay hơi còn dầu béo thì không, nên khi nhỏ tinh dầu có lẫn dầu mỡ lên giấy lọc và hơ nóng đến khi tinh dầu bay hơi hết thì trên giấy lọc còn lại vết trong mờ của dầu béo không bay hơi được. Hiện tượng: mực nước tăng lên so với ban đầu. Kết luận: tinh dầu có lẫn cồn.
Trang 1Khoa Dược
BÁO CÁO THỰC TẬP
DƯỢC LIỆU 2
Buổi 4 KIỂM NGHIỆM TINH DẦU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO CÓ TRONG DƯỢC LIỆU XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ACID, CHỈ SỐ XÀ PHÒNG CỦA CHẤT BÉO
Trang 2A) KIỂM NGHIỆM TINH DẦU
I Nguyên liệu
Tinh dầu Sả, tinh dầu Hương nhu, Tinh dầu Bạc hà, tinh dầu Tràm
II Thực hành
1 Tìm các tạp chất
1.1 Tìm nước
a Phản ứng với Na2SO 4 khan
+1 ít tính thể Na2SO 4 khan
- Hiện tượng: bột Na2SO4 khan bị chảy ướt ở đáy ống nghiệm
- Kết luận: tinh dầu có lẫn nước
1ml tinh dầu trong ống nghiệm thật khô
Trang 31ml tinh dầu trong ống nghiệm thật khô
b Phản ứng với CuSO 4 khan
+ 1 ít tính thể CuSO 4 khan
- Hiện tượng: Tinh thể CuSO4 khan màu trắng chuyển sang màu xanh dương khi cho vào mẫu thử tinh dầu
- Kết luận: tinh dầu có lẫn nước
- Giải thích: CuSO4 khan có màu màu trắng, trong tinh dầu có lẫn nước nên khi cho CuSO4 khan vào mẫu thử => CuSO4.5H2O có màu xanh dương
Trang 4Giấy lọc còn vết trong mờ
Nhỏ 1 – 2 giọt tinh dầu lên
1 miếng giấy lọc
1.2 Tìm dầu mỡ
Hơ nhẹ trên bếp cho bay hơi
hết tinh dầu
- Hiện tượng: khi bay hơi hết tinh dầu trên giấy lọc còn vết trong mờ.
- Kết luận: tinh dầu có lẫn dầu mỡ.
- Giải thích: do tinh dầu có khả năng bay hơi còn dầu béo thì không, nên khi nhỏ
tinh dầu có lẫn dầu mỡ lên giấy lọc và hơ nóng đến khi tinh dầu bay hơi hết thì trên giấy lọc còn lại vết trong mờ của dầu béo không bay hơi được
Trang 5Cho 2 ml nước, đánh dấu mực
nước
1.3 Tìm Alcol
Hiện tượng: mực nước tăng lên so với ban đầu.
Kết luận : tinh dầu có lẫn cồn.
Giải thích: vì cồn là chất tan vô hạn trong nước nên khi lắc tinh dầu có lẫn cồn với
nước cồn sẽ phân bố và hòa tan vào lớp nước làm thể tích nước tăng lên
+ 2ml tinh dầu, bịt miệng, lắc kĩ Mực nước tăng lên
Trang 62 Định tính thành phần chính của một số tinh dầu
ST
T
Thí
nghiệm
Quy trình Hiện tượng Kết luận & Giải thích
tính
menthol
trong
tinh dầu
Bạc hà
- Nhỏ 1-2 giọt tinh dầu vào chén sứ
- Thêm 3 giọt H2SO4
đậm đặc và vài tinh thể vanillin
- Cho 1 giọt nước dọc theo chén sứ
Xuất hiện màu đỏ cam khi
cho vào chén sứ H2SO4 đậm đặc và vài tinh thể vanillin
Màu đỏ cam chuyển sang
tím khi thêm nước
Kết luận: dương tính
Giải thích
- Acid H2SO4 đậm đặc sẽ khử nước trong menthol tạo menthene
- Menthene tạo phức màu đỏ cam với vanillin Khi thêm nước phức đỏ cam sẽ chuyển sang màu tím
tính
eugenol
trong
tinh dầu
Hương
nhu
- Hòa tan 2 giọt tinh dầu trong 5ml cồn 96%
- Thêm 2 giọt sắt (III) chloride 3%
Xuất hiện màu xanh rêu thẫm.
Kết luận: dương tính
Giải thích
Eugenol có nhóm –OH phenol, nhóm chức này
sẽ tạo phức màu xanh rêu với ion Fe3+
Trang 73 Định
tính
cineol
trong
tinh dầu
Tràm
- Cho vào ống
nghiệm to 1ml tinh dầu Tràm + 1ml acid phosphoric đậm đặc
- Đặt ống nghiệm vào nước
đá và khuấy kỹ
Xuất hiện màu đỏ cam và thể chất
tính
Giải thích
Cineol phản ứng với acid phosphoric đậm đặc tạo
phức chất cộng cineol phosphate có màu đỏ
cam và thể chất như kem khi được làm lạnh
tính
aldehyd
trong
tinh dầu
Sả
- Ống nghiệm:
2ml tinh dầu Sả + 2ml dung dịch NaHSO3
bão hòa (mới pha)
- Đặt ống nghiệm trên vào nước đá và khuấy kỹ
Hợp chất trong ống nghiệm có màu trắng vàng, thể chất giống kem Kết luận: dương
tính
Giải thích
Tinh dầu Sả chứa chủ
yếu là citral a và citral b, có nhóm
aldehyd cho phản ứng cộng hợp với natri bisufit (NaHSO3)tạo
ra sản phẩm dễ kết tinh và khi làm lạnh
có thể chất giống kem
Cơ chế: hình bên dưới
Trang 82 ml dầu Đậu phộng vào
bình nón 50 ml
Cơ chế phản ứng giữa nhóm aldehyde với natri bisufit (NaHSO 3 )
B) XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT BÉO CÓ TRONG DƯỢC LIỆU
1 Định tính dầu Đậu phộng và dầu cooking Tường An
Hỗn hợp đặc lại như thạch
Dầu ăn Tường An Cooking
oil
Dầu ăn Tường An Cooking oil
Hỗn hợp có tinh thể dưới
đáy
Dầu Đậu phộng
10 ml KOH 5% trong cồn tuyệt đối Đun hồi lưu 20 phút
Làm nguội với vòi nước
Trang 9- Kết luận: dương tính, dầu Tường An Cooking oil có hàm lượng acid arachidic cao
hơn dầu Đậu phộng
- Giải thích:
KOH sẽ thủy phân triglyceride thành glycerol và acid béo tự do (arachidic acid)
Acid arachidic tự do có trong dầu sẽ phản ứng với kali hydroxid (KOH) tạo các tinh thể muối kali arachidat
Trong dầu Tường An có hàm lượng acid arachidic cao hơn dầu Đậu phộng nên tạo nhiều tinh thể kali arachidat hơn => hỗn hợp đặc lại như thạch
2 Định tính vitamin A trong dầu gan cá
2.1 Phản ứng Carr Price
Nhỏ dầu với 1ml chloroform
Xuất hiện màu xanh da
trời, kém bền
+ vài giọt anhydric acetic + vài giọt dd SbCl 3
Trang 10a Dầu Cooking oil Tường An
b Dầu Đậu phộng
- Hiện tượng:
Sau khi cho dung dịch SbCl 3
Trước khi cho dung dịch SbCl 3
Trang 11
Dầu Cooking oil Tường An có tạo phức màu xanh sau khi cho dung dịch SbCl3
tuy nhiên màu kém bền và mất màu rất nhanh
Dầu Đậu phộng có vết màu xanh xuất hiện sau khi nhỏ dung dịch SbCl3 và màu kém bền, mất màu sau khoảng 1 phút
- Kết luận: dương tính ở cả 2 dầu.
- Giải thích:
Antimony (III) trichloride (SbCl3) trong chloroform phản ứng với vitamin A
sẽ tạo thành hợp chất có màu xanh transie Phản ứng xảy ra giữa chuỗi bên
không bão hòa của vitamin A với dung dịch SbCl3/CHCl3
Do hàm lượng vitamin A trong dầu cooking Tường An rất ít nên khi cho dung dịch SbCl3 vẫn xuất hiện màu xanh tuy nhiên màu xanh lại mất màu rất nhanh
Trang 122.2 Phản ứng định tính với acid sulfuric đậm đặc
1 – 2 giọt dầu Đậu phộng hoặc dầu cooking Tường An + 0,5ml chloroform trong chén
sứ nhỏ
+ 1 giọt acid sulfuric đậm đặc
- Hiện tượng: Khi cho CHCl3, cả 2 dầu đều tan trong Chloroform
Khi cho acid sulfuric đậm đặc vào hỗn hợp: Ở cả 2 chén chứa dầu đậu phộng và dầu Tường An xuất hiện màu tím xanh rồi chuyển sang nâu
- Giải thích:
Trang 13+ Vì Chloroform không phân cực nên hòa tan được dầu đậu phộng và dầu Tường An
+ Trong dầu đậu phộng, dầu Tường An có chứa vitamin A nên có hiện tượng màu khi cho H2SO4dđ , cụ thể khi cho tác dụng với H2SO4dđ, vitamin A bị mất nước tạo sản phẩm ngưng tụ có màu tím xanh không bền, sau đó biến đổi nhanh thành màu nâu đặc trưng của lipocrom
- Kết luận: dương tính ở cả 2 dầu
C) XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ACID, CHỈ SỐ XÀ PHÒNG CỦA CHẤT BÉO
Chỉ số xà phòng của chất béo: là số miligam KOH cần để xà phòng
hóa triglycerit và trung hòa acid béo tự do trong 1g chất béo
+ 25ml KOH 0,5N/ cồn Đun hồi lưu 90 phút
+ 5 giọt phenolphtalein
Tường An, VHCl =9,4 ml
Chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,5N đến
khi mất màu
Mẫu trắng, VHCl =24 ml
Mẫu thử: Cân chính xác khoảng 2g chất béo (dầu
Đậu phộng, cooking Tường An) cho vào bình nón nút mài.
Mẫu trắng: không có chất béo
Pha loãng mỗi bình với 25ml nước cất đun sôi
để nguội
Đậu phộng, VHCl=10,5ml
Trang 14 Tại sao sử dụng nước cất đun sôi để nguội cho vào bình nón?
Sử dụng nước cất đun sôi để loại bỏ CO2 có trong nước Vì nếu có CO2 trong nước, CO2
+ H2O => H2CO3 làm acid hóa mẫu thử, acid này sẽ phản ứng với KOH 0,5N => sai số khi tính toán chỉ số xà phòng hóa
Tính toán
CSX= 28,05 x (a−b)
c
Trong đó:
a: số ml dung dịch HCl 0,5N dùng cho mẫu trắng b: số ml dung dịch HCl 0,5N dùng cho mẫu thử c: lượng chất thử tính bằng gam
Dầu đậu phộng
CSX= 28,05 x (24−10,5)
2 =189,34
Dầu cooking Tường An CSX= 28,05 x (24−9,4)
2 =204,7
Tường An, VHCl =9,4 ml Mẫu trắng, VHCl =24 ml
Trang 15 Nhận xét kết quả
- Chỉ số xà phòng hóa (CSX) cho biết khối lượng phân tử trung bình của acid béo tự
do lớn hay nhỏ Chỉ số xà phòng hóa càng lớn thì khối lượng phân tử trung bình của acid béo càng nhỏ và ngược lại
- CSXTường An > CSXĐậu phộng => trong cùng 2g chất béo thì dầu Tường An sẽ có nhiều acid béo tự do hơn dầu Đậu phộng và phân tử lượng trung bình của các acid béo trong dầu Tường An nhỏ hơn dầu Đậu phộng Ngoài ra, trong dầu Đậu phộng chứa chủ yếu là acid arachidic có phân tử lượng lớn nên chỉ số xà phòng hóa của dầu Đậu phộng nhỏ hơn là hợp lý
Giải thích công thức
Phương pháp định lượng là phương pháp acid-base thừa trừ
- Lấy một lượng dư KOH 0,5N/cồn cho phản ứng với chất béo, KOH sẽ thủy phân triglyceride thành glycerol và acid béo tự do KOH trung hòa các acid béo tự do sẵn có lẫn acid béo sinh ra do thủy phân triglyceride
- Định lượng KOH dư bằng dung dịch HCl 0,5N, chất chỉ thị phenolphthalein đến khi mất màu => VHCl = VKOH dư = b (ml)
KOH + HCl => KCl + H2O
- VKOH ban đầu = VHCl dùng cho mẫu trắng = a (ml)
- VKOH pư = VKOH ban đầu - VKOH dư = a – b (ml)
- CN (KOH) = CM (KOH) = 0,5 M
Trang 16 mKOH pư= nKOH x MKOH = CM (KOH) x VKOH pư x MKOH =0,5 x (a−b)
= 28,05 x (a – b) (mg)
- Chỉ số xà phòng của chất béo: là số miligam KOH cần để xà phòng
hóa triglycerit và trung hòa acid béo tự do trong 1g chất béo.
CSX = 28,05 x (a – b)
c