1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu chỉ số yêu cầu trong hồ sơ mời thầu thuốc generic từ 2014 đến 2016

8 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 177,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm khảo sát chỉ số yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu của các cơ sở y tế và hồ sơ dự thầu của nhà thầu. Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu các chỉ số của 154 hồ sơ mời thầu trong 3 năm (2014 - 2016) của 72 cơ sở y tế trên 37 tỉnh thành phố trong cả nước; hồ sơ tài chính của 107 nhà thầu tham dự gói thầu generic tại Bệnh viện Quân y 7A.

Trang 1

NGHIÊN CỨU CHỈ SÔ YÊU CẦU TRONG HỒ SƠ MỜI THẦU

THUỐC GENERIC TỪ 2014 ĐẾN 2016

Chúc Mai Hiên*; Hồ Cảnh Hậu**; Nguyễn Tuấn Quang***

TÓM TẮT

Mục tiêu: khảo sát chỉ số yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu của các cơ sở y tế và hồ sơ

dự thầu của nhà thầu Phương pháp nghiên cứu: hồi cứu các chỉ số của 154 hồ sơ mời thầu

trong 3 năm (2014 - 2016) của 72 cơ sở y tế trên 37 tỉnh thành phố trong cả nước; hồ sơ tài

chính của 107 nhà thầu tham dự gói thầu generic tại Bệnh viện Quân y 7A Kết quả: số lượng

hợp đồng tương tự 2,27 ± 0,98; số năm kinh nghiệm tham gia hoạt động đấu thầu 2,12 ± 0,74;

thời gian thanh toán 90 ± 22,43 ngày; tỷ lệ bảo lãnh hợp đồng 3,87 ± 1,37%; hạn sử dụng tối

thiểu của thuốc khi giao hàng 3,72 ± 2,72 tháng; thời gian giao hàng 3,38 ± 1,77 ngày Giá trị

trung bình có sự khác biệt giữa các vùng về số lượng hợp đồng tương tự; hạn sử dụng tối thiểu

của thuốc tham dự thầu; tỷ lệ bảo lãnh hợp đồng Không có sự khác biệt về giá trị trung bình

đối với các chỉ số: số năm kinh nghiệm; số năm hoạt động không lỗ; thời gian thanh toán; thời

gian giao hàng giữa các vùng Số lượng hoạt chất mời thầu theo hình thức: đấu thầu tập trung:

964 ± 666 hoạt chất, tự đấu thầu: 658 ± 422 hoạt chất và đấu thầu trực tiếp: 499 ± 191 hoạt

chất Số lượng hoạt chất mời thầu theo phân cấp bệnh viện: tuyến trung ương: 747 ± 520 hoạt

chất, tuyến tỉnh 875 ± 597 hoạt chất, tuyến huyện 406 ± 191 hoạt chất Điểm kỹ thuật trung

bình: nhóm 1: 91 ± 2,76; nhóm 2: 83,39 ± 4,08; nhóm 3: 85,54 ± 2,59; nhóm 4: 88,10 ± 3,54;

nhóm 5: 84,65 ± 3,48 Kết luận: đã khảo sát được một số chỉ số yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ

mời thầu các cơ sở y tế theo năm và theo vùng; khảo sát được số lượng hoạt chất mời thầu

theo hình thức đấu thầu và theo tuyến bệnh viện; tính được điểm kỹ thuật trung bình của

5 nhóm thuốc trong hồ sơ tài chính nhà thầu

* Từ khóa: Hồ sơ mời thầu; Thuốc generic

Inquiry Indexes in Tender Document for Generic Drug from 2014

to 2016

Summary

Objectives: To survey the technical specification indexes in bidding dossiers of medical

establishments and bid dossiers of contractors Methods: Restropective study on the indicators

of 154 bidding dossiers in 3 years 2014 - 2016 of 72 health facilities in 37 provinces and cities

nationwide; financial profiles of 107 contractors participating in the generic tender package at

7A Military Medical Hospital Results: The number of similar contracts was 2.27 ± 0.98; the number

of years of experience in procurement activities was 2.12 ± 0.74 years; the payment duration was

90 ± 22.43 days; the proportion of contract guarantee was 3.87 ± 1.37%; the minimum expiry

* Bệnh viện Quân y 7A - Quân khu 7

** Bệnh viện 105 - Tổng Cục Hậu cần

*** Học viện Quân y

Người phản hồi (Corresponding): Chúc Mai Hiên (chucmaihien@gmail.com)

Ngày nhận bài: 21/06/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 11/09/2017

Ngày bài báo được đăng: 18/09/2017

Trang 2

of the drug upon delivery was 3.72 ± 2.72 months; delivery duration was 3.38 ± 1.77 days Average value of indicators varied in terms of the number of similar contracts; the minimum expiry of the tendered drug; the rate of contract guarantee There was no difference in mean values of the following indicators: years of experience; number of years’ operation without loss; duration of payment; delivery duration among regions The number of active substances invited

to bid in the form of gathering was 964 ± 666 active ingredients, self-bidding: 658 ± 422 active ingredients and direct biddings 499 ± 191 active ingredients The number of active substances invited for bidding according to hospital hierarchy: central level: 747 ± 520 active substances, provincial level: 875 ± 597 active ingredients, district level: 406 ± 191 active ingredients Average score of technical specifications: group 1: 91 ± 2.76; group 2: 83.39 ± 4.08; group 3: 85.54 ± 2.59; group 4: 88.10 ± 3.54; group 5: 84.65 ± 3.48 Conclusion: Some of the technical specification inquiry indexes in the bidding documents of health facilities have been surveyed by years and by regions; The number of active substances invited for bidding in the form of bidding and hospital routes has been studied; The average core of technical specification of the five groups

of drug in the contractor's financial records has been calculated

* Keywords: Tender documents; Generics

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đấu thầu mua thuốc nói chung và đấu

thầu mua thuốc generic nói riêng trong 3

năm 2014 - 2016 được thực hiện theo

Thông tư 01/2012/TTLT BYT-BTC [4],

Thông tư 36/2013/TTLT BYT-BTC [5],

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 [7], sau

đó được quy định chi tiết trong Nghị định

63/2014/NĐ-CP [6] đã góp phần quan

trọng ổn định giá thuốc chữa bệnh tại các

cơ sở y tế Tuy nhiên, trong quá trình

thực hiện hoạt động đấu thầu cũng bộc lộ

nhiều bất cập và tồn tại như: chất lượng

thuốc được lựa chọn chưa đáp ứng được

tin tưởng của thầy thuốc, giá thuốc trúng

thầu thấp liệu có đảm bảo chất lượng,

chênh lệch chất lượng giữa các nhóm

thuốc có tương đương với chênh lệch giá

mà người bệnh phải trả tiền, nên đấu

thầu theo gói thầu hay từng mặt hàng…

Cho đến nay, có nhiều lý giải khác nhau

của các nhà chuyên môn và nhà quản lý

về những vấn đề này Tuy nhiên, từ thực

tế hoạt động cho thấy, việc xây dựng các

chỉ số yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

thuốc generic có thể là một trong những biện pháp góp phần làm sáng tỏ vấn đề tồn tại trên Do vậy, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát và trình bày trong bài báo kết quả nghiên cứu về các chỉ số yêu cầu kỹ thuật trong 154 hồ sơ mời thầu của 72 cơ sở y tế trên 37 tỉnh thành phố trong cả nước và 107 hồ sơ dự thầu của

các nhà thầu tại Bệnh viện Quân y 7A

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu nghiên cứu

- 154 hồ sơ mời thầu trong 3 năm

2014 - 2016 của 72 cơ sở y tế trên 37 tỉnh thành phố trong cả nước bao gồm

10 bệnh viện ngành (trong đó 2 bệnh viện ngành xếp vào tuyến trung ương và

8 bệnh viện ngành xếp vào tuyến tỉnh)

- Hồ sơ tài chính của 107 nhà thầu tham dự gói thầu generic tại Bệnh viện Quân y 7A

Các hồ sơ mời thầu và hồ sơ tài chính được thu thập và nghiên cứu trước khi áp dụng thông tư 11/2016/TT-BYT [3]

Trang 3

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hồi cứu các chỉ số trong

hồ sơ mời thầu và điểm kỹ thuật dựa theo

thông tư 11/2012/TT-BYT [1]

* Các chỉ số trong hồ sơ mời thầu:

thống kê chỉ số trong từng hồ sơ, tính giá

trị trung bình, độ lệch chuẩn Kiểm định

sự khác biệt bằng phương pháp kiểm

định χ2 (Chi bình phương) với giả thuyết:

H0 (các chỉ số không có sự khác biệt); H1

(các chỉ số có sự khác biệt) Mức ý nghĩa

p < 0,05 bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận

H1 và ngược lại p > 0,05 chấp nhận giả thuyết H0

* Điểm kỹ thuật: thống kê điểm kỹ thuật của từng nhóm thuốc, so sánh điểm trung bình của nhóm thuốc 1 (nhóm thuốc đạt chuẩn PIC - tham gia ICH), nhóm thuốc 2 (đạt chuẩn PIC - không tham gia ICH), nhóm thuốc 3 (sản xuất trong nước), nhóm thuốc 4 (chứng minh tương đương sinh

học) và nhóm thuốc 5 (những thuốc khác) KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Kết quả một số chỉ số yêu cầu trong hồ sơ mời thầu tính theo năm

Kết quả một số chỉ số yêu cầu của 154 hồ sơ mời thầu của 72 cơ sở y tế trên

37 tỉnh thành phố trong cả nước, bao gồm cả các bệnh viện ngành tính trung bình theo năm trong 3 năm 2014 - 2016

Bảng 1: Kết quả một số chỉ số yêu cầu trong hồ sơ mời thầu tính theo năm

Kiểm định χ2

- Số lượng hợp đồng tương tự chứng

minh khả năng cung cấp thuốc theo yêu

cầu, điều kiện tương tự do bên mời thầu

đặt ra, thống kê trung bình 2,27 ± 0,98

hợp đồng Yêu cầu khoảng 2 hợp đồng

tương tự để các nhà thầu thuận lợi tham

gia quá trình đấu thầu

- Số năm kinh nghiệm tham gia hoạt

động đấu thầu trung bình 2,12 ± 0,74 năm

Yêu cầu khoảng 2 năm kinh nghiệm là

phù hợp cho các nhà thầu khi tham gia thị

trường dược phẩm do liên quan đến chu

kỳ sống của thuốc khoảng 3 - 5 năm

- Số năm hoạt động không lỗ trung bình 1,76 ± 0,69 năm, yêu cầu nhà thầu phải có ít nhất 1 năm gần nhất hoạt động không lỗ, đảm bảo quyền lợi cho bên mời thầu trước những rủi ro có thể gặp do phía nhà thầu mang lại

- Thời gian thanh toán trung bình 90,00

± 22,43 ngày, khoảng 3 tháng để cơ sở

Trang 4

y tế thanh toán tiền thuốc cho nhà thầu kể

từ ngày giao hàng Phần trăm (%) bảo

lãnh hợp đồng trung bình: 3,87 ± 1,37%

Hạn sử dụng tối thiểu của thuốc tối thiểu

trước khi giao hàng trung bình 3,72 ±

2,72 tháng Thời gian giao hàng trung

bình 3,38 ± 1,77 ngày

2 Kết quả một số chỉ số yêu cầu trong hồ sơ mời thầu tính theo vùng

Kết quả một số chỉ số yêu cầu của

154 hồ sơ mời thầu của 72 cơ sở y tế trên 37 tỉnh thành phố trong cả nước bao gồm cả các bệnh viện ngành tính trung bình theo vùng trong 3 năm 2014 - 2016

Bảng 2: Kết quả một số chỉ số yêu cầu trong hồ sơ mời thầu tính theo vùng

Kiểm định χ2

Hạn sử dụng tối thiểu khi

(Vùng 1 là các cơ sở y tế ở miền Bắc [gồm 11 cơ sở y tế]; vùng 2 là các cơ sở y tế miền Trung [gồm 9 cơ sở y tế]; vùng 3 là các cơ sở y tế miền Đông Nam Bộ [gồm 32

cơ sở y tế]; vùng 4 là các cơ sở y tế miền Tây Nam Bộ [gồm 20 cơ sở y tế] theo thống

kê trong nghiên cứu)

Có đủ cơ sở để kết luận giá trị trung bình có sự khác biệt giữa các vùng về số lượng hợp đồng tương tự; hạn sử dụng tối thiểu của thuốc tham dự thầu; tỷ lệ % bảo lãnh hợp đồng Tuy nhiên, đối với các chỉ số: số năm kinh nghiệm; số năm hoạt động không lỗ; thời gian thanh toán; thời gian giao hàng chưa có đủ cơ sở để kết luận khác biệt về giá trị trung bình giữa các vùng

3 Kết quả số lượng hoạt chất mời thầu theo hình thức đấu thầu

Kết quả số lượng hoạt chất mời thầu của 154 hồ sơ mời thầu của 72 cơ sở y tế trên

37 tỉnh thành phố trong cả nước theo hình thức đấu thầu

Bảng 3: Kết quả số lượng hoạt chất mời thầu theo hình thức đấu thầu

Kiểm định χ2

Trang 5

- Số lượng hoạt chất mời thầu theo

hình thức đấu thầu tập trung tính trong

3 năm từ 2014 - 2016 khoảng 964 ± 666

hoạt chất tại một cơ sở y tế Giá trị sai số

lớn là do gói thầu generic có thể bao gồm

danh mục của 5 nhóm thuốc có thể lên

đến trên 1.000 hoạt chất, nhưng cũng có

thể mỗi nhóm thuốc là một gói thầu nên

số lượng hoạt chất có thể khoảng 100

hoạt chất Thêm vào đó, hình thức đấu

thầu tập trung thường do Sở Y tế thực hiện,

tại mỗi địa phương cách thức thực hiện,

thời gian, đối tượng đảm bảo khác nhau

nên kết quả dao động rất lớn Quy mô

đấu thầu tập trung lớn hơn so với hình

thức tự đấu thầu và đấu thầu trực tiếp

- Số lượng hoạt chất mời thầu theo

hình thức tự đấu thầu tính trong 3 năm từ

2014 - 2016 khoảng 658 ± 422 hoạt chất tại một cơ sở y tế Hình thức tự đấu thầu phổ biến nhất, số lượng hoạt chất mời thầu rất khác nhau, điều này được lý giải

do quy mô khám chữa bệnh của cơ sở y tế; cách thức phân chia gói thầu Xét về mặt quy mô, số lượng hoạt chất theo hình thức tự đấu thầu lớn hơn đấu thầu trực tiếp

- Số lượng hoạt chất mời thầu theo hình thức đấu thầu trực tiếp khoảng 499 ±

191 hoạt chất tại một cơ sở y tế Hình thức này được áp dụng khi cơ sở y tế với các hoạt chất không tự tổ chức đấu thầu

và có đủ điều kiện để đấu thầu trực tiếp Nhìn chung, hình thức này ít phổ biến do yêu cầu khắt khe khi triển khai

4 Số lượng hoạt chất mời thầu theo phân cấp bệnh viện

Bảng 4: Kết quả số lượng hoạt chất mời thầu theo phân cấp bệnh viện

Kiểm định χ2

(Do tại các địa phương, bệnh viện tuyến huyện ít tổ chức đấu thầu nên trong nghiên cứu năm 2014 và năm 2015 chỉ có 1 hồ sơ thu thập được số liệu về số lượng hoạt chất Đến năm 2016 nghiên cứu đã thu thập được 21 hồ sơ số liệu về số lượng hoạt chất của tuyến huyện)

Thống kê số lượng hoạt chất theo

tuyến bệnh viện và tương đương sẽ có

cơ sở đánh giá quy mô gói thầu generic

và xu hướng quy mô theo thời gian tại

mỗi tuyến bệnh viện và tương đương

Số lượng hoạt chất mời thầu tại bệnh

viện tuyến trung ương: 747 ± 520 hoạt

chất; bệnh viện tuyến tỉnh: 875 ± 597 hoạt chất; bệnh viện tuyến huyện: 406 ± 191 hoạt chất Cũng như các chỉ số khác, giá trị sai số về số lượng hoạt chất thống kê theo tuyến dao động rất lớn, cho thấy sự khác biệt về quy mô hoạt chất mời thầu khác nhau Với từng tuyến, tính trung

Trang 6

bình 3 năm, số lượng hoạt chất mời thầu

cao nhất ở tuyến tỉnh, kế đến là tuyến

trung ương, sau đó là tuyến huyện Giải

thích điều này là do bệnh viện tuyến tỉnh

đa phần là bệnh viện đa khoa, có mô hình

bệnh tật phức tạp (do yêu cầu phân tuyến

điều trị), số giường bệnh lớn Trong khi bệnh viện tuyến trung ương tuy quy mô lớn, nhưng chủ yếu là bệnh viện chuyên khoa sâu, bệnh viện tuyến huyện tuy đa khoa, nhưng quy mô và phạm vi khám chữa bệnh nhỏ hơn so với bệnh viện tuyến tỉnh

5 Điểm kỹ thuật giữa các nhóm thuốc tham dự thầu

Bảng 5: Điểm kỹ thuật của các nhóm thuốc tham dự thầu gói generic tại Bệnh viện

Quân y 7A từ 2014 - 2016

Nhóm thuốc Năm

- Nếu coi điểm kỹ thuật tỷ lệ thuận với

chất lượng thuốc, thứ tự chất lượng thuốc

từ cao xuống thấp sẽ là nhóm thuốc 1

(điểm kỹ thuật trung bình 91 ± 2,76);

nhóm thuốc 4 (điểm kỹ thuật trung bình

88,10 ± 3,54); nhóm thuốc 3 (điểm kỹ

thuật trung bình 85,54 ± 2,59); nhóm

thuốc 5 (điểm kỹ thuật trung bình 84,65 ±

3,48); nhóm thuốc 2 (điểm kỹ thuật trung

bình: 83,39 ± 4,08) Xếp hạng này cho

thấy sự tồn tại vô lý trong đấu thầu hiện

nay khi nhóm thuốc 2, nhóm đạt chuẩn

nhưng lại có điểm dự thầu thấp nhất,

đồng nghĩa với việc nhiều câu hỏi đặt ra

về chất lượng thuốc So với nhóm thuốc 3

(thuốc sản xuất trong nước), nhóm thuốc

này có điểm chất lượng thấp hơn khoảng

2 điểm và nếu so với nhóm thuốc 1 (thuốc

chất lượng nhất), nhóm 2 kém khoảng

gần 8 điểm, chênh lệch quá lớn cho

tương đồng

- Trong 3 nhóm thuốc liên quan đến yếu tố nguồn gốc nước ngoài: nhóm thuốc 1 có điểm kỹ thuật trung bình cao nhất, điểm trung bình thấp nhất là nhóm 2

Sự chênh lệch điểm giữa nhóm 1 với nhóm 2 và nhóm 5 khá lớn, khoảng

7 điểm

So sánh này cho thấy sự chênh lệch của nhóm thuốc được sản xuất tại nước ngoài cung ứng tại thị trường dược phẩm Việt Nam Nhóm thuốc 1 (đạt tiêu chuẩn châu Âu), với điều kiện công nghệ hiện đại vẫn khẳng định là thuốc chất lượng nhất Với nhóm thuốc 2, cả điểm kỹ thuật trung bình và xét theo từng thời điểm cũng không hơn so với nhóm 5 Trong xây dựng hồ sơ mời thầu, đây là cơ sở

để xây dựng danh mục và số lượng thuốc liên quan đến thuốc nước ngoài khi thuốc trong nước không có hoặc theo yêu cầu

Trang 7

- Trong 3 nhóm thuốc có nguồn gốc

sản xuất trong nước là nhóm 3, nhóm 4,

nhóm 5: nhóm số 4 (thuốc tương đương

sinh học) có điểm kỹ thuật cao nhất,

nhóm thuốc 5 có điểm kỹ thuật thấp nhất

Nhóm thuốc 3 (thuốc sản xuất trong

nước) là nhóm thuốc chiếm số lượng lớn

cả về mặt hàng và giá trị, có điểm trung

bình cao hơn so với yêu cầu tối thiểu

khoảng hơn 5 điểm Hiện nay, theo quy

định thuốc phải đạt tối thiểu 80 điểm mới

đủ điều kiện tham dự thầu [2] (riêng nhóm

2 năm 2014 có điểm kỹ thuật chỉ đạt

78,25 ± 5,73 nhưng vẫn tham gia dự thầu

và bị loại khi chấm điểm) Theo thống kê,

chưa có cơ sở y tế nào trong nghiên cứu

quy định cao hơn, mặc dù thực tế nếu

quy định cao hơn sẽ loại được thuốc chất

lượng thấp

- Xét theo nguồn gốc và kỹ thuật bào

chế, có thể coi thuốc chất lượng cao là

thuốc nhóm 1, nhóm 2 (2 nhóm thuốc đạt

chuẩn PICs) và thuốc nhóm 4 (sản xuất

trong nước nhưng được công nhận

tương đương sinh học), trong 3 nhóm

thuốc được coi là thuốc chất lượng cao,

thuốc nhóm 2 có điểm kỹ thuật thấp nhất

Ngay trong nhóm thuốc chất lượng cao,

điểm số có sự khác biệt lớn giữa nhóm

dẫn đầu và nhóm xếp sau Nếu đồng ý

chất lượng thuốc dự thầu tỷ lệ thuận với

điểm kỹ thuật và hiệu quả điều trị, đây là

căn cứ để lựa chọn mua thuốc chất lượng

theo thứ tự ưu tiên nhóm 1, nhóm 4, tiếp

theo nhóm 2 nếu các nhóm trước không

có thuốc tương tự

KẾT LUẬN

Đã tiến hành khảo sát trên 154 hồ sơ

mời thầu trong 3 năm 2014 - 2016 của

72 cơ sở y tế trên 37 tỉnh thành phố trong

cả nước bao gồm cả các bệnh viện ngành; hồ sơ tài chính của 107 nhà thầu tham dự gói thầu generic tại Bệnh viện Quân y 7A, một số chỉ số trong hồ sơ mời thầu thu được kết quả sau:

- Các chỉ số trung bình trong 3 năm: số lượng hợp đồng tương tự 2,27 ± 0,98 hợp đồng; số năm kinh nghiệm tham gia hoạt động đấu thầu 2,12 ± 0,74 năm; thời gian thanh toán 90 ± 22,43 ngày; tỷ lệ bảo lãnh hợp đồng 3,87 ± 1,37%; hạn sử dụng tối thiểu của thuốc khi giao hàng 3,72 ± 2,72 tháng; thời gian giao hàng 3,38 ± 1,77 ngày Tính theo vùng, giá trị trung bình có sự khác biệt giữa các vùng đối với các chỉ số: số lượng hợp đồng tương tự; hạn sử dụng tối thiểu của thuốc tham dự thầu; % bảo lãnh hợp đồng Không có sự khác biệt về giá trị trung bình đối với các chỉ số: số năm kinh nghiệm; số năm hoạt động không lỗ; thời gian thanh toán; thời gian giao hàng giữa các vùng

- Số lượng hoạt chất mời thầu theo hình thức: đấu thầu tập trung 964 ± 666 hoạt chất, tự đấu thầu 658 ± 422 hoạt chất và đấu thầu trực tiếp 499 ± 191 hoạt chất

- Số lượng hoạt chất mời thầu theo phân cấp bệnh viện: tuyến trung ương

747 ± 520 hoạt chất, tuyến tỉnh 875 ± 597 hoạt chất, tuyến huyện 406 ± 191 hoạt chất

- Điểm kỹ thuật trung bình: nhóm 1: 91

± 2,76; nhóm 2: 83,39 ± 4,08; nhóm 3: 85,54 ± 2,59; nhóm 4: 88,10 ± 3,54; nhóm 5: 84,65 ± 3,48

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế Thông tư 11/2012/TT-BYT ngày

28/06/2012 Thông tư hướng dẫn lập hồ sơ

mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế

2012

2 Bộ Y tế Thông tư số 31/2014/TT-BYT

ngày 26/09/2014 Bảng tiêu chuẩn đánh giá

kỹ thuật hồ sơ mời thầu mua thuốc 2014

3 Bộ Y tế Thông tư số 11/2016/TT-BYT

ngày 11/059/2016 Thông tư quy định việc

đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập

2016

4 Bộ Y tế - Bộ Tài chính Thông tư

01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012

Thông tư liên tịch hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế 2012

5 Bộ Y tế - Bộ Tài chính Thông tư

36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013, Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 của liên Bộ Y tế -

Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế 2013

6 Chính phủ Nghị định số

63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014, Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu 2014

7 Quốc hội Luật Đấu thầu, số 43/2013/

QH13 ngày 26/11/2013 2013

Ngày đăng: 20/01/2020, 16:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w