Nghiên cứu sự liên quan giữa nứt sọ và tổn thương trong sọ dựa vào kết quả X quang và CT scan sọ não, khảo sát trên những bệnh nhân bị chấn thương sọ não vào cấp cứu bệnh viện Chợ Rẫy do tai nạn giao thông, có đủ kết quả X quang và CT Scan sọ não.
Trang 1NGHIÊN CỨU SỰ LIÊN QUAN GIỮA NỨT SỌ VÀ TỔN THƯƠNG TRONG SỌ DỰA TRÊN HÌNH ẢNH XQUANG VÀ CT SCAN SỌ NÃO
Phạm Trí Dũng*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu sự liên quan giữa nứt sọ và tổn thương trong sọ dựa vào kết quả X quang và CTScan
sọ não
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang Khảo sát trên những bệnh nhân bị chấn thương sọ não vào cấp
cứu bệnh viện Chợ Rẫy do tai nạn giao thông, có đủ kết quả X quang và CT Scan sọ não Tiến hành đánh giá theo
ba nhóm: nhóm nứt sọ không có tổn thương trong sọ; nhóm nứt sọ có tổn thương trong sọ; nhóm không nứt sọ có tổn thương trong sọ
Kết quả: Có 430 bệnh nhân chấn thương sọ não do tai nạn giao thông được ghi nhận theo tiêu chuẩn mẫu
nghiên cứu từ tháng 10/2010 đến tháng 06/2011 Trong đó có: 126 (29,3%) bệnh nhân chỉ có nứt sọ đơn thuần;
118 (27,4%) bệnh nhân có nứt sọ kèm tổn thương trong sọ; 186 (43,3%) bệnh nhân chỉ có tổn thương trong sọ Tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 25,8 Tỷ lệ nam/nữ là 2,84/1.Có sự liên quan giữa nứt sọ và các loại tổn thương trong sọ: nứt sọ trán thường gây máu tụ ngoài màng cứng và dập não (68%); nứt sọ đính thường gây máu tụ ngoài màng cứng và xuất huyết trong não (67%) Nhóm chỉ có nứt sọ: tuổi dưới 18 nứt sọ đơn thuần chiếm ưu thế, vị trí thường gặp là vùng sọ trán (39%) Nhóm nứt sọ kém tổn thương trong sọ chiếm tỷ lệ 48% so với nứt sọ nhưng không tổn thương trong sọ (52%); tổn thương ngoài trục chiếm ưu thế (55%) Nhóm tổn thương trong sọ nhưng không nứt sọ thì tổn thương trong trục chiếm ưu thế (52%) so với tổn thương trong trục (41%) Tổn thương dập não và xuất huyết trong não chiếm ưu thế
Kết luận: có sự liên quan giữa nứt sọ và loại tổn thương trong sọ ở những bệnh nhân chấn thương đầu
Từ khóa: tổn thương nội sọ
ABSTRACT
STUDY OF RELATIONSHIP BETWEEN THE SKULL FRACTURE AND INTRACRANIAL LESIONS BY
SKULL X-RAY AND HEAD CTSCAN
Pham Tri Dung* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 243 - 247
Aim of study: To study the relationship between skull fracture and intracranial lesions by comparing the
skull X- ray and head CT Scan
Method: Prospective, cross sectional study Patients who admit the emergency department- Cho Ray
Hospital due to traffic accident with head trauma will be enrolled We divided in to 3 groups: (1) Normal skull X- ray, no intracranial lesions, (2) skull fracture with intracranial lesions and (3) normal skull X-ray with intracranial lesions
Result: 430 patients are enrolled (from 10/2010 to 06/2011) 126 patients (29.3 %) have skull fracture, no
intracranial lesions, 118 patients (27.4 %) have skull fracture and intracranial lesions, 186 patients (43.3 %) have normal skull X- ray and have intracranial lesions The average age is 25.8 years with male/ female is 2.84/1 The is
a relationship between the skull fracture and intracranial lesions The fracture at frontal area usually has epi-dual
* Khoa Cấp cứu - BV Chợ Rẫy
Tác giả liên lạc: BS Phạm Trí Dũng ĐT: 0989595459 Email: phamtridungchoray@yahoo.com
Trang 2hematoma and brain contusion (68 %).Fracture at the parietal area usually has epidural hematoma and internal cranial hemorrhage (67 %) The simple skull fracture mostly happen at under 18 years old and the fracture site is always be at the frontal area (39 %) The fracture with intracranial lesions is 48 % comparing with skull fracture without intracranial lesions (52 %), the extra axial injury is 55 % In the normal skull X ray and have intracranial lesions, the axial injury is commonest (52 %) comparing with the axial injury (41 %) The brain contusion and intra-cranial hemorrhage is the most common
Conclusion: There is a relationship between skull fracture and the types of intracranial lesions in head
trauma patients
Keywords: intracranial lesions
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương đầu thường là chấn thương
nặng, gây tần suất tử vong cao Nứt sọ thường
thấy trong 80% trường hợp chết bởi chấn thương
đầu và tần suất máu tụ trong sọ thường cao hơn
khi so sánh với những trường hợp không nứt sọ
nhưng vẫn có những trường hợp không có tổn
thương nội sọ mặc dù có nứt sọ.Tương tự, có thể
không có nứt sọ nhưng có thể gây những tổn
thương não nghiêm trọng Do đó, mục tiêu của
nghiên cứu này nhằm nghiên cứu sự liên quan
giữa nứt sọ và tổn thương trong sọ
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu sự liên quan giữa nứt sọ và tổn
thương trong sọ dựa trên kết quả Xquang và
CTScan sọ não
Mục tiêu chuyên biệt
- Đánh giá các trường hợp nứt sọ không tổn
thương nội sọ
- Đánh giá các trường hợp nứt sọ kèm tổn
thương trong sọ
- Đánh giá các trường hợp không nứt sọ có
tổn thương trong sọ
PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang Kết quả
nghiên cứu được so sánh với kết quả của các tác
giả khác
giao thông được đưa đến bệnh viện Chợ Rẫy Các bệnh nhân có đầy đủ kết quả Xquang sọ qui ước và CT - Scan sọ não
Phân tích số liệu
Các đối tượng nghiên cứu thỏa các điều kiện trên sẽ được ghi chép kết quả vào phiếu khảo sát soạn sẵn Tạo tập tin và xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS 14.0 Các bảng và biểu đồ được trình bày bằng phần mềm Microsoft Word
và Excel 2003 Phép kiểm Chi bình phương được
sử dụng trong nghiên cứu Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi giá trị p<0,05
KẾT QUẢ
Tổng cộng 430 trường hợp được thu thập tại khoa Cấp Cứu Bệnh viện Chợ Rẫy trong khoảng thời gian từ tháng 10/2010 đến tháng 06/2011 Các trường hợp được chia thành 03 nhóm: nứt sọ kèm tổn thương nội sọ, nứt sọ không kèm tổn thương nội sọ và có tổn thương nội sọ không kèm nứt sọ dựa vào kết quả hình ảnh học X quang sọ thẳng nghiêng quy ước, CT scan sọ não không cản quang
Bảng 1:
Chỉ nứt sọ Nứt sọ kèm tổn
thương trong sọ
Chỉ tổn thương trong sọ
Tổng cộng
126 (29,3%) 118 (27,4%) 186 (43,3%) 430
Tuổi
Tuổi trung bình các ca là: 25,8 Trong đó độ tuổi lao động (từ 18 đến 55 tuổi) chiếm đa số 50.7% (210/430), lứa tuổi dưới 18 cũng chiếm phần đáng kể 40% (172/430)
Trang 3218
40
0
50
100
150
200
250
Dư ới 18
18 - 55 Trehn 55
Biểu đồ 1: Phân bố theo tuổi nhĩm nghiên cứu
Giới tính
318
112
NAM
NƯ Õ
Biểu đồ 2: Phân bố theo giới tính
Tỉ lệ nam: nữ là 2,84:1 (318:112)
Nhĩm nứt sọ khơng kèm tổn thương trong
sọ
Trong 126 trường hợp nứt sọ khơng kèm tổn
thương trong sọ, chúng tơi ghi nhận:
- Tuổi dưới 18: 61 trường hợp (48,41%)
- Tuổi từ 18 đến 55 tuổi: 54 trường hợp
(42,86%)
- Tuổi trên 55: 11 trường hợp (8,73%)
Như vậy, nứt sọ thường gặp ở người trẻ và
giảm dần theo lứa tuổi
Với 2 = 8,91, df=2, p=0,0116 Chúng tơi quan
sát thấy sự khác biệt giữa các nhĩm tuổi và tổn
thương nứt sọ đơn thuần cĩ ý nghĩa thống kê
Vị trí nứt sọ:
Nứt sọ vùng trán: 21 trường hợp (29,36%);
vùng đính 21 trường hợp (16,66%); vùng chẫm
21 trường hợp (16,66%) và vùng thái dương 20
trường hợp (15,87%)
Nhĩm nứt sọ kèm với tổn thương trong
sọ
Trong nghiên cứu, chúng tơi quan sát cĩ 118 trường hợp chấn thương sọ não cĩ nứt sọ kèm tổn thương nội sọ
Vị trí nứt sọ kèm với tổn thương trong sọ được ghi nhận thường gặp: vùng trán 22 trường hợp (18,64%); vùng thái dương 20 trường hợp (16,95%); vùng chẩm 16 trường hợp (13,56%)
Loại tổn thương quan sát được
23
15
22 25
13 20
0 5 10 15 20 25
Xïag t hïyeg t NMC
Xïag t hïyeg t DMC
Xïag t hïyeg t
dư ới nhện
Xïag t hïyeg t trong nã o
Dập nã o
Tổ n thư ơng phog i hợ p
Biểu đồ 3: Số lượng từng loại tổn thương trong sọ
Tỉ lệ xuất huyết trong não 21,18% (25/118) là nhiều nhất, sau đĩ xuất huyết ngồi màng cứng 19,5% (23/118) và xuất huyết dưới nhện 18,64% (22/118) Dập não đơn thuần chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ khoảng 11,1% (13/118) Tỉ lệ tổn thương ngồi trục (chiếm khoảng 31 %)
Khi so sánh vị trí nứt sọ và các loại tổn thương nội sọ đi kèm chúng tơi thấy được kết quả:
Bảng 2: Loại tổn thương
lún sọ
Kèm lún sọ
Tổng cộng
Xuất huyết dưới nhện 19 3 22 Xuất huyết trong não 17 8 25
Tổn thương phối hợp 10 10 20
Trang 4Bảng 3: So sánh vị trí nứt sọ với các loại tổn thương trong sọ:
Vị trí nứt sọ Xuất huyết
NMC
Xuất huyết DMC
Xuất huyết dưới nhện
Xuất huyết
Nếu xét tổn thương nội sọ, chúng tơi quan
sát thấy tổn thương ngồi màng cứng thường đi
kèm với nứt sọ trán 34,78%(8/23), thái dương
30,43%(7/23) Tổn thương máu tụ dưới màng
cứng thường thấy ở thái dương 40%(6/15)
Nhĩm chỉ tổn thương trong sọ, khơng nứt
sọ
Trong nghiên cứu, chúng tơi quan sát cĩ 186
trường hợp chấn thương sọ não tổn thương nội
sọ đơn thuần:
Tỉ lệ dập não 27,41% (51/186) và xuất huyết
trong não 24,2% (45/186) là nhiều nhất
45
51
14
0
10
20
30
40
50
60
Xïagt
hïyegt
NMC
Xïagt
hïyegt
DMC
Xïagt hïyegt dư ới nhện
Xïagt hïyegt trong não
Dập não Tổn
thư ơng phogi hợp
Biểu đồ 4
BÀN LUẬN
Tuổi
Tuổi trung bình trong nhĩm nghiên cứu là
25,8 cao hơn tuổi trung bình của các nghiên cứu
khác (Azmak &CS: 28,4; Nicol &CS: 27,6) cĩ thể
là do tỷ lệ chấn thương sọ não dưới 18 tuổi trong
nghiên cứu chiếm tỷ lệ khá cao
Giới tính
tương đồng với một số nghiên cứu khác (Yavus: 3,7; Tiret: 1,6)
Nhĩm nứt sọ khơng tổn thương trong sọ
Vị trí trán thường gặp nhất chiếm 29,36% (37/126), vị trí thái dương, đính, chẩm thường gặp với các tỉ lệ gần nhau là 15,87% (20/126) Kết quả của chúng tơi cĩ điểm tương đồng với các tác giả Geisler và cộng sự với tổn thương vùng trán chiếm ưu thế (2)
Nhĩm nứt sọ kèm tổn thương trong sọ
Nứt sọ cĩ tổn thương trong sọ chiếm tỷ lệ 48%, tương đồng với kết quả của Yavus &CS Nứt sọ kèm tổn thương ngồi trục chiếm tỷ
lệ 56%, tổn thương trong trục chiếm tỷ lệ 44% Với phép kiểm X 2 =16,2; p<0,05 sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê Tương đồng với kết quả của Geisler (2)
Vị trí nứt sọ và loại tổn thương trong sọ: nứt
sọ vùng trán thường gay máu tụ ngồi màng cứng và dập não; nứt sọ vùng đính gây máu tụ ngồi màng cứng và dưới màng cứng; nứt sọ vùng chẩm thường gây xuất huyết dưới nhện Với phép kiểm X 2 = 57,3, p<0,05, sự khác biệt cĩ
ý nghĩa thống kê
Nhĩm chỉ cĩ tổn thương trong não khơng
cĩ nứt sọ
Tổn thương dập não và xuất huyết trong não chiếm ưu thế Kết quả này tương đồng với kết quả của tác giả Yucel (7)
Máu tụ ngồi màng cứng thương gặp ở nhĩm tuổi dưới 18; dập não thường gặp ở nhĩm tuổi trên 55 Kết quả này tương đồng với tác giả
Trang 5KẾT LUẬN
Có sự liên quan giữa nứt sọ và các loại tổn
thương trong sọ:
- Nứt sọ vùng thái dương thường gây máu
tụ ngoài màng cứng và dưới màng cứng với tỷ lệ
65%
- Nứt sọ vùng chẩm thường gây xuất huyết
dưới nhện với tỷ lệ 31%
Trường hợp tổn thương trong sọ không kèm
nứt sọ thì tổn thương dập não và xuất huyết
trong não chiếm ưu thế với tỷ lệ 52%
Trong các trường hợp có nứt sọ tỷ lệ tổn
thương trong não khoảng 50% Các trường hợp
nứt sọ tổn thương ngoài trục chiếm ưu thế
Ngược lại, các trường hợp chỉ tổn thương trong
não không kèm với nứt sọ thì tổn thương trong
trục chiếm ưu thế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Azmak D, Imer M, Cobanoglu S et al (1994) “Head injury: The
epidemiological study of 705 cases” Journal of Forensic Medicine Istanbul,pp.3–10
2 Geisler FH (1996), “Skull fractures” In: Wilkins RH, Rengachary SS, eds Neurosurgery New York, NY: McGraw Hill;pp 2741-2755
3 Gordon I, Shapiro HA (1975) “Forensic Medicine A Guide to Principles”, New York, NY: Churchill Livingstone;pp.218-252
4 Nicol JW, Johnstone AJ (1994), “Temporal bone fractures in children: A review 34 cases” J Accid Emerg Med,11ed,pp
218-222
5 Tiret L, Hausherr E, Thicoipe M et al (1990) “The epidemiology
of head trauma in Aquitaine (France) 1986: A community-based study of hospital admissions and deaths”, Int J Epidemiol,pp.133–140
6 Yavus MS, Asirdizer M, Cetin G, Gunay Balci Y, Altinkok M et
al (2003), "The correlation between skull fractures and intracranial lesions due to traffic accidents”, Am J Forensic Med Pathol, pp.339-345
7 Yucel F, Asirdizer M, Cansunar N et al (1996) “The deaths caused intracranial complications after blunt head injury”, Journal of Forensic Medicine Istanbul,12ed, pp.49-57