Mục tiêu: đánh giá kết quả đặt kính nội nhãn giả điều tiết AcrySof ReStor Phương pháp: 13 mắt (10 bệnh nhân) đục thủy tinh thể tuổi từ 44-75 tuổi được phẫu thuật phaco với máy Legacy 20000, đặt kính nội nhãn AcrySof ReStor. Công suất kính nội nhãn được tính nhờ công thức SRK/T với máy IOL Master.
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BAN ĐẦU PHẪU ĐỤC THỦY TINH THỂ
CÓ ĐẶT KÍNH NỘI NHÃN GIẢ ĐIỀU TIẾT ACRYSOF RESTOR
Trần Thị Phương Thu**, Phạm Nguyên Huân*
TÓM TẮT
Mục tiêu: đánh giá kết quả đặt kính nội nhãn giả điều tiết AcrySof ReStor
Phương pháp: 13 mắt (10 bệnh nhân) đục thủy tinh thể tuổi từ 44-75 tuổi được phẫu thuật phaco với
máy Legacy 20000, đặt kính nội nhãn AcrySof ReStor Công suất kính nội nhãn được tính nhờ công thức SRK/T với máy IOL Master
Kết quả: độ cầu tương đương sau mổ là -0.24 ± 0.5 D; 12/13 mắt có thị lực nhìn xa không kính
e" 0.5, 10/13 mắt có thị lực nhìn xa không kính e" 0.8; 9/13 mắt có thị lực nhìn gần không kính e" G5 (0.6), 6/13 mắt có thị lực nhìn gần không kính e" G3 (0.8) Tất cả các bệnh nhân đều hài lòng với kết quả phẫu thuật
Kết luận: Kính nội nhãn AcrySof ReStor nhờ phối hợp kỹ thuật khúc xạ- nhiễu xạ đã tạo ra tình
trạng giả điều tiết, giúp bệnh nhân có khả năng nhìn gần mà không cần kính đọc sách trợ giúp Tuy nhiên giá thành kính còn cao so với thu nhập ở Việt Nam Nghiên cứu cần được theo dõi lâu dài hơn
SUMMARY
THE RESULTS OF A NEW PSEUDOACCOMMODATIVE IOL ACRYSOF RESTOR
Tran Thi Phuong Thu, Pham Nguyen Huan
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 65 - 69
Purpose: to evaluate the results of a new pseudoaccommodative IOL AcrySof Restor
Methods: 13 cataractous eyes (10 patients, age range: 44-75 years old) underwent phaco surgery
with Legacy 20000, and implanted with AcrySof ReStor IOL The theoretical formula SRK/T and IOL Master were used to calculate IOL power
Results: Postoperative Spherical equivalent is -0.24 ± 0.5 D; 12/13 eyes have uncorrected distance
visual acuity ≥ 0.5; 10/13 eyes have uncorrected distance visual acuity ≥ 0.8; 9/13 eyes have uncorrected near visual acuity ≥ G5 (0.6); and 6/13 eyes have uncorrected near visual acuity ≥ G3 (0.8) All patients rated themselves as satisfied with their near vision was relatively good
Conclusion: AcrySof ReStor IOL provides good near and distance vision without adding lens because
of the hybrid refractive and diffractive technology However, the price of this IOL is still relative high for Vietnamese The long-term results of this study should be explored
MỞ ĐẦU
Đục thủy tinh thể ở người già là một quá trình
liên quan đến tuổi, gây giảm thị lực trầm trọng Theo
Tổ Chức Y Tế thế giới hiện có 18 triệu người trên thế
giới bị mù do không được điều trị đục thủy tinh thể 1 Cho đến nay, chưa có biện pháp hữu hiệu nào nhằm ngăn chặn tiến trình đục của thủy tinh thể, điều trị chủ yếu là phẫu thuật nhằm phục hồi thị giác cho bệnh nhân Mục tiêu của phẫu thuật đục thủy tinh
* Bộ môn Mắt - ĐH Y Dưôïc TP Hồ Chí Minh
** Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh
Trang 2được bằng một kính nội nhãn Hầu hết các loại kính
nội nhãn được sử dụng là loại đơn tiêu cự (monofocal
IOL) không có chức năng điều tiết, có nghĩa là bệnh
nhân đều cần phải có thêm kính đọc sách để sử dụng
để nhìn ở khoảng cách gần và trung bình(2,3,4) Đối với
bệnh nhân ở độ tuổi lao động, thường xuyên phải sử
dụng thị lực nhìn gần, việc phụ thuộc vào kính đọc
sách gây ra nhiều bất tiện trong sinh hoạt hằng ngày
Một giải pháp tạm thời cho vấn đề này nếu bệnh
nhân bị đục thể thủy tinh 2 mắt, có thể được đặt kính
nội nhãn với 1 bên để nhìn xa, bên còn lại sẽ điều
chỉnh để nhìn gần (gọi là monovision) Các nỗ lực
nghiên cứu để tạo ra loại kính nội nhãn nhằm thay
thế chức năng thực sự của thủy tinh thể tự nhiên đã
tạo ra nhiều loại kính nội nhãn mới, gồm 2 loại chính
đó là kính điều tiết và giả điều tiết Trong phạm vi
nghiên cứu này, chúng tôi muốn đánh giá kết quả
của phẫu thuật đục thủy tinh thể có đặt kính nội
nhãn Acrysof ReStor, là một loại kính giả điều tiết, đa
tiêu cự vừa được đưa ra thị trường châu Âu, châu Á
vào năm 2003
SƠ LƯỢC CÁC LOẠI KÍNH NỘI NHÃN
ĐIỀU CHỈNH LÃO THỊ
Kính nội nhãn điều tiết
Có các haptic áp vào bao thủy tinh thể, khi cơ thể
mi co theo nguyên lý của Helmholtz, phần quang học
của kính sẽ di chuyển ra phía trước 5
Hình 1: Kính nội nhãn 1CU - Human Optics
Các loại kính này trên thị trường có Crystal lens
của eyeonics, 1CU của Human Optics, KH 3500 của
Dựa vào tính chất quang học kính có nhiều vùng, mỗi vùng có tiêu cự khác nhau còn gọi là kính đa tiêu cự (multifocal IOL)
Kính đa tiêu cự dựa trên tính chất khúc xạ
Khác với loại kính nội nhãn đơn tiêu cự là 1 thấu kính có mặt phẳng liên tục, kính đa tiêu cự này gồm nhiều vùng có tiêu cự xa, gần xen kẽ nhau 2,3 (Gồm có kính Array của AMO, kính True Vista của Storz)
Hình 2: Kính nội nhãn Array - AMO Kính đa tiêu cự dựa trên tính chất nhiễu xạ
Khi sóng ngang gặp một khe hở hoặc bờ của 1 vật cản, sóng sẽ lan rộng ra bên ngoài vật cản, bờ vật cản là tâm phát sóng thứ phát không đồng pha với sóng ban đầu, đối với sóng ánh sáng gọi là nhiễu xạ ánh sáng Nhờ tính chất này, người ta đã tạo ra hiệu ứng đa tiêu cự nhờ vào cấu trúc hình bậc thang của bề mặt sau kính nội nhãn Ánh sáng đến các vùng có công suất gần và xa như nhau Kính đa tiêu nhiễu xạ gồm có các loại 3M, Pharmacia
Các kính đa tiêu cự còn phụ thuộc nhiều yếu tố: độ chính tâm, kích thước đồng tử và công suất chính xác, độ loạn thị trước và sau mổ(2,3,4)
Kính đa tiêu phối hợp cả 2 nguyên lý khúc xạ và nhiễu xạ
Kính gồm 11 bậc ở vùng trung tâm 3.6 mm, tạo thành 12 vùng nhiễu xạ Độ cao các bậc khác nhau, giảm dần từ trung tâm ra ngoại biên, từ 1.3 μm đến
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
0.2 μm, và khoảng cách giữa các bậc cũng giảm dần,
thiết kế này tạo ra công suất hiệu dụng thêm vào là +
4 D, tương ứng với + 3.2 D đeo kính gọng Ánh sáng
đi vào vùng ngoại biên của kính thích hợp với thị lực
nhìn xa hơn, do đó giảm thiểu những khó chịu của
bệnh nhân khi nhìn xa vào ban đêm (đồng tử dãn)
Kính nội nhãn Acrysof ReStor được chế tạo theo
nguyên lý trên và đã được kết quả đáng khích lệ trong
các nghiên cứu trên thế giới Bệnh nhân có thể nhìn
gần, nhìn xa trong các điều kiện ánh sáng khác nhau
(ít phụ thuộc vào kích thước đồng tử)
Hình 3: Cấu trúc của kính nội nhãn Acrysof ReStor
Đối với cả 2 loại kính nội nhãn điều tiết và
giả điều tiết, quá trình chọn lựa bệnh nhân thích
hợp cũng như các phương pháp đo sinh trắc rất quan trọng
BỆNH NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP
Từ 24.08.2004 đến 24.10.2004, khoa Bán Công kỹ thuật cao - Bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh đã tiến hành phẫu thuật đục thủy tinh thể đặt kính nội nhãn Acrysof ReStor trên 10 bệnh nhân (13 mắt) ở độ tuổi từ 45 - 75 tuổi bằng máy Phaco Legacy 20000 với đường mổ phía thái dương Bệnh nhân được khảo sát về nhu cầu sử dụng kính đọc sách trước đó Tiêu chuẩn loại trừ khỏi mẫu nghiên cứu này gồm:
Bệnh nhân không có nhu cầu không cần đeo kính nhìn gần
Đã phẫu thuật đục thủy tinh thể đặt kính đơn tiêu cự trước đó
Loạn thị giác mạc > 1 D Có bệnh lý ở mắt: thoái hóa hoàng điểm do tuổi, glacoma, bệnh lý giác mạc&
Ngoài ra, nếu trong mổ có xảy ra biến cố: không đảm bảo đặt kính trong bao (do xé bao trước không hoàn chỉnh), tổn thương dây chằng Zinn, thoát pha lê thể& đều không đặt loại kính Acrysof ReStor
Các thông số về sinh trắc được đo bằng máy IOL-Master Công suất kính nội nhãn được tính bằng công thức thế hệ 3 (công thức lý thuyết) SRK/T với mục tiêu đạt khúc xạ chính thị hoặc viễn thị nhẹ dưới
< +0.25 D) Sau mổ 1-3 tháng bệnh nhân được đo khúc xạ chỉnh kính đối với thị lực nhìn gần, nhìn xa và được hỏi về mức độ phụ thuộc kính trong sinh hoạt hằng ngày
KẾT QUẢ
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 59.6 ±
10 tuổi Gồm 2 nam và 8 nữ Trong 13 ca phẫu thuật, không có trường hợp nào gặp biến cố trong mổ cũng như biến chứng sớm sau mổ Kết quả phẫu thuật: 12/13 mắt (92.3%) có thị lực nhìn xa không kính e" 0.5, 10/13 mắt (77%) có thị lực e" 0.8; Về kết quả thị lực nhìn gần 9/13 mắt (69%) có thị lực nhìn gần không cần kính e" G5 (0.6) 6/13 mắt (46.2%) có thị lực nhìn gần không kính e" G3 (0.8) Độ cầu tương
Trang 4lực nhìn xa với độ loạn thị lần lượt là -1.25 D và -1 D
Và 1/13 mắt cần phải điều chỉnh kính cầu cho thị lực
nhìn xa với độ cầu là -1.25 D
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Thị lực xa >=0.5 Thị lực xa >=0.8 Thị lực gần >=0.8
Hoa Kỳ và Châu Âu
BV Mắt TPHCM Nhĩm chứng
Biểu đồ 1: So sánh với thị lực không kính giữa nhóm
nghiên cứu và nghiên cứu đã được tiến hành tại Hoa
Kỳ và Châu Âu
So sánh với nghiên cứu đa trung tâm được thực
hiện tại Hoa Kỳ và Châu Âu 6 tiến hành đặt kính nội
nhãn Acrysof ReStor trên 566 bệnh nhân và đặt kính
Acrysof đơn tiêu cự trên 194 bệnh nhân (coi như
nhóm chứng), cho thấy tỷ lệ thị lực nhìn xa không có
khác biệt giữa các nhóm Thị lực nhìn gần cho thấy
có tỷ lệ thị lực nhìn gần không cần sử dụng kính e"
0.8 (G3) có sự khác biệt
Hình 4: Kính nội nhãn Acrysof ReStor được đặt trong
bao
Cả 10 bệnh nhân đều hài lòng với kết quả phẫu
thuật Trong đó có 3 bệnh nhân đã tiếp tục chọn
kính Acrysof ReStor cho mắt thứ 2 bị đục TTT Ở
bệnh nhân có thị lực nhìn xa 0.4, phải chỉnh kính
Và 10 bệnh nhân này đều cho biết không cần phải sử dụng kính để sinh hoạt trong công việc nhìn gần cũng như nhìn xa
BÀN LUẬN
Sự khác biệt về thị lực nhìn gần không sử dụng kính giữa nhóm nghiên cứu có sử dụng kính ReStor (tại Hoa Kỳ - Châu Âu 6(74%), tại Bệnh viện Mắt TP HCM(46.2%)) và nhóm đối chứng (14%) là do sự khác biệt về tính chất quang học của 2 loại kính Kính ReStor nhờ phối hợp kỹ thuật khúc xạ- nhiễu xạ tạo
ra tình trạng giả điều tiết cho 2 ảnh với 2 tiêu cự khác nhau
Sự khác biệt giữa 2 nhóm đặt kính ReStor có lẽ
do mẫu nghiên cứu tại Bệnh viện Mắt mới chỉ là nghiên cứu thử nghiệm (pilot study) cỡ mẫu nhỏ, và độ loạn thị chưa được loại trừ hoàn toàn
Kính Acrysof ReStor có phần trung tâm (đường kính 3.6mm) là phần cấu trúc đặc biệt, phần ngoại vi cũng giống như những kính nội nhãn khác Nhờ vậy trong ánh sáng yếu, thị lực nhìn xa sẽ tốt hơn so với thị lực nhìn gần Và trong điều kiện ánh sáng mạnh, thị lực nhìn xa và nhìn gần như nhau
KẾT LUẬN
Tuy là một nghiên cứu nhỏ, trong thời gian ngắn nhưng đem lại kết quả tích cực, giúp cho bệnh nhân thoải mái hoàn toàn sau phẫu thuật đục TTT mà không bị lệ thuộc vào kính gọng Tuy nhiên giá thành công nghệ mới còn cao so với thu nhập của người Việt Nam Acrysof ReStor cần được nghiên cứu thêm tại Việt Nam lâu dài về kết quả chức năng thị giác, tỷ lệ đục bao sau, và mức độ hài lòng của bệnh nhân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Surgical interventions for age-related cataract Cochrane Database Syst Rev 2002;(2):CD001323
intraocular lenses after cataract extraction – Cochrane Database Syst Rev 2003;(3):CD003169
Chapter 68 A – Duane’s Ophthalmology
Trang 5Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
intraocular lenses in cataract: A systematic review -
Ophthalmology 2003;110(9):1789-98
Implantation of a new accommodative posterior
chamber intraocular lens; J Refract Surg 2002; 18: 208-216
lens demonstrates ability to provide excellent near and distance vision after cataract removal