1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm (2000-2009)

5 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 449,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành để khảo sát đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm (2000-2009). Nghiên cứu cắt ngang mô tả, hồi cứu trên tất cả bệnh nhân nhập khoa Nội tim mạch, bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/1/2000 đến 31/12/2009 thỏa tiêu chuẩn duke cải biên về chẩn đoán viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG CỦA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TRONG 10 NĂM (2000-2009)

Trương Quang Bình* Trần Công Duy*

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

(VNTMNK) tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm (2000-2009)

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang mô tả, hồi cứu trên tất cả bệnh nhân nhập

khoa Nội tim mạch, bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/1/2000 đến 31/12/2009 thỏa tiêu chuẩn Duke cải biên về chẩn đoán VNTMNK

Kết quả: Có tất cả 225 bệnh nhân VNTMNK trong 10 năm Tuổi trung bình của bệnh nhân là 37,91 ±

15,37 Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là dưới 25 tuổi (24,89%), tiếp đến là nhóm 26-35 tuổi (24%) Tỉ lệ nam/nữ mắc bệnh là 1,25/1 57,78% bệnh nhân không biết mình mắc bệnh tim trước đó Bệnh van tim hậu thấp chiếm ưu thế (73,78%) trong các loại bệnh tim có sẵn, trong đó hở van 2 lá và hở van động mạch chủ chiếm tỉ lệ nhiều nhất 4,44 % trường hợp xác định được ngõ vào của tác nhân gây bệnh, ngõ vào thường liên quan phẫu thuật thay van tim và nhiễm khuẩn da Sốt là triệu chứng gặp ở 96,44% bệnh nhân VNTMNK, trong đó 70,67

% bệnh nhân sốt ≥ 2 tuần trước nhập viện

Kết luận: Không có sự thay đổi đáng kể về đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của VNTMNK tại bệnh viện Chợ

Rẫy so với những năm trước đây, ngoại trừ sự gia tăng ít của tuổi trung bình bệnh nhân

Từ khóa: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, bệnh tim có sẵn, ngõ vào

ABSTRACT

EPIDEMIOLOGICAL AND CLINICAL CHARACTERISTICS OF INFECTIVE ENDOCARDITIS AT CHO

RAY HOSPITAL IN TEN YEARS (2000-2009)

Objectives: survey epidemiological and clinical characteristics of patients with infective endocarditis (IE) at

Cho Ray hospital in ten years (2000-2009)

Methods: a retrospective, cross-sectional and descriptive study on all patients who were admitted to

Department of Cardiology, Cho Ray Hospital from 1/1/2000 to 31/12/2009 and fulfilled the modified Duke criteria for diagnosis of IE

Results: There were 225 patients with IE hospitalized in ten years The mean age of patients was 37.91 ±

15.37 years Most often infected age group was under 25 (24.9%), followed by the 26-35 age group (24%) Male-female ratio was 1.25:1 57.78% of patients hadn’t known their underlying heart diseases before IE mainly occurred in patients with rheumatic vavular heart disease (73.78%) in which mitral regurgitation and aortic regurgitation were most common The portals of entry were detected in 4.44% of cases, most frequently associated with valve replacement surgery and cutaneous infection Among 96.44% of patients who had fever, 70.67% had this symptom over two weeks before hospitalization

Conclusions: Epidemiological and clinical characteristics of IE at Cho Ray hospital remain sinificantly

unchanged compared to previous years except the little increase in the mean age of patients

Key words: infective endocarditis, underlying heart disease, the portal of entry

* Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là bệnh gây

ra bởi sự phát tán của vi khuẩn gây bệnh từ

những ổ nhiễm khuẩn khu trú ở nội tâm mạc và

VNTMNK là vấn đề y khoa vừa lý thú, vừa trầm

trọng, vừa phức tạp Lý thú về phương diện lịch

sử bệnh, về việc thay đổi bản chất và về bệnh

cảnh lâm sàng đa dạng của bệnh Trầm trọng vì

tỉ lệ tử vong vẫn còn cao dù đã có nhiều tiến bộ

trong chẩn đoán và điều trị (nội khoa lẫn ngọai

khoa) Phức tạp về sinh bệnh học và chẩn đoán

xác định bệnh này

Trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu

về đặc điểm của VNTMNK đã được tiến hành

Ở Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về đặc

điểm VNTMNK trong những năm gần đây để

đánh giá sự thay đổi đặc điểm của bệnh lý này

so với những thập niên trước đây Vì vậy, chúng

tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:

khảo sát đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của

VNTMNK tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm

(2000-2009)

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp hồi cứu, cắt ngang mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân VNTMNK nhập khoa Nội

tim mạch, bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/1/2000 đến

31/12/2009 được chẩn đoán xác định theo tiêu

chuẩn Duke cải biên

Tiêu chuẩn chọn lựa

Tất cả bệnh nhân thỏa điều kiện chẩn đoán

chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính và 3 tiêu

chuẩn phụ hoặc 5 tiêu chuẩn phụ; và có hồ sơ

bệnh án đầy đủ

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không thỏa tiêu chuẩn chọn lựa

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2003 và

SPSS 16.0 để xử lý số liệu

KẾT QUẢ

Số lượng bệnh nhân nhập viện

Có 225 bệnh nhân VNTMNK nhập khoa Nội tim mạch của bệnh viện Chợ Rẫy trong 10 năm

2000 – 2009 Trung bình có khoảng 23 bệnh nhân nhập viện mỗi năm

Tuổi

Tuổi nhỏ nhất: 13, tuổi lớn nhất: 88 Tuổi trung bình: 37,91 ± 15,37, tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nữ là: 35,36 ± 15,27, tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nam là: 39,94 ± 15,21

Giới

Bảng 1: Phân bố theo giới tính

Nam 125 56

Nữ 100 44 Tổng 225 100

Nhận xét: Tỉ lệ nam/nữ = 1,25

Nhóm tuổi mắc bệnh

Bảng 2: Phân bố theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Số bệnh nhân Tỉ lệ %

26-35 54 24

Tổng 225 100

Thời gian bệnh nhân biết mắc bệnh tim

Bảng 3: Thời gian bệnh nhân biết mắc bệnh tim

Thời gian Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)

Không biết 130 57,78

≤ 5 năm 31 13,78

> 10 năm 52 23,11 Tổng 225 100

Bệnh tim có sẵn

Bảng 4: Phân bố của các loại bệnh tim có sẵn

Loại bệnh tim Số bệnh nhân Tỉ lệ %

Bệnh van tim 166 73,78 Bệnh tim bẩm sinh 52 23,11

Không có bệnh tim 2 0,89

Trang 3

Trong các bệnh van tim mắc phải, hở van 2

lá và hở van động mạch chủ đồng thời: 37,35%;

hở van 2 lá đơn thuần: 35,54%; hở van động

mạch chủ đơn thuần: 9,04%; hở hẹp van 2 lá và

hở van động mạch chủ: 4,82%; hở hẹp van 2 lá:

4,22%, khác: 9,03%

Trong các bệnh tim bẩm sinh, thông liên thất

đơn thuần: 36,54%; còn ống động mạch đơn

thuần: 19,23%; thông liên thất và hở chủ: 13,46%;

thông liên thất và hở 2 lá: 9,62%; còn ống động

mạch và hở 2 lá: 7,69%; khác: 13,46%

Ngõ vào của tác nhân gây bệnh

10 trường hợp xác định được ngõ vào của

tác nhân gây bệnh chiếm tỉ lệ 4,44 %, có 5 trường

hợp thay van tim, 3 trường hợp nhiễm khuẩn

da, 1 trường hợp viêm nướu, 1 trường hợp

nghiện chích ma túy đường tĩnh mạch

Triệu chứng cơ năng

Các triệu chứng cơ năng gặp ở bệnh nhân

VNTMNK: sốt (96,44%), mệt mỏi (40%), khó thở

(32,44%), ho (23,11%), chán ăn (12,89%), nhức

đầu (11,11%), đau cơ khớp (10,22%), xanh xao

(7,56%), đau bụng (6,67%), sụt cân (5,33%), đau

ngực (5,33%), vã mồ hôi (3,11%), lú lẫn (2,67%),

buồn nôn hoặc nôn (1,78%), tiểu máu đại thể

(1,33%)

Triệu chứng thực thể

Các triệu chứng thực thể gặp ở bệnh nhân

(95,56%), xuất huyết kết mạc (21,78%), liệt nửa

người (15,56%), lách to (7,56%), tử ban xuất

huyết ở chi (6,22%), rối loạn tri giác (5,78%), nốt

Osler (4,89%), ngón tay dùi trống (3,11%), tổn

thương võng mạc/đốm Roth (0,89%), xuất huyết

dưới móng (0,44%)

Thời gian sốt trước nhập viện

Bảng 5: Thời gian sốt trước nhập viện

Thời gian sốt Số bệnh nhân Tỉ lệ %

1 - < 2 tuần 50 22,22

2 - < 4 tuần 66 29,33

BÀN LUẬN Tuổi

thấy: ở phương Tây, tuổi mắc bệnh VNTMNK ngày càng cao vì tỉ lệ bệnh van tim do bệnh mạch vành và xơ hóa van tuổi già ngày càng tăng trong quần thể bệnh tim mạch Khác với các nước phương Tây, trong các nghiên cứu tại

bệnh chủ yếu bị mắc bệnh VNTMNK, do đó độ tuổi mắc bệnh trẻ hơn nhiều so với nhóm bệnh nhân của các nước phương Tây Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy có sự gia tăng về tuổi bệnh nhân mắc bệnh VNTMNK từ năm 1978 đến nay

dù sự gia tăng này chưa nhiều nhưng cũng thể hiện xu hướng theo qui luật: tuổi trung bình mắc bệnh VNTMNK ngày càng tăng như ở các nước phương Tây

Nhóm tuổi thường mắc bệnh nhiều nhất là dưới 25 tuổi (24,9%), tiếp đến là nhóm 26-35 tuổi (24%) Tỉ lệ của 2 nhóm này là 48,9% Theo

Giới

Tỉ lệ nam/nữ mắc bệnh trong nghiên cứu này là 1,2/1 (56% /44%) Tỉ lệ mắc bệnh nam/nữ gần bằng nhau phù hợp với các nghiên cứu

(47%/53%)(11)

Bệnh tim sẵn có

Trong nghiên cứu này và các nghiên cứu

chiếm tỉ lệ cao nhất (76 – 92,3%) và cao gấp đôi

Nguyên nhân có thể do ở các nước phương Tây,

tỉ lệ bệnh van tim do xơ mỡ động mạch và xơ hóa van ở người lớn tuổi ngày càng cao, trong khi đó tỉ lệ bệnh van tim hậu thấp ngày càng giảm nên bệnh van tim do xơ hóa van ở người lớn tuổi chiếm tỉ lệ ngày càng cao; còn ở Việt

Trang 4

Nam, bệnh van tim hậu thấp vẫn chiếm tỉ lệ chủ

yếu trong bệnh tim mạch do di chứng của bệnh

thấp tim từ nhỏ

Trong phân bố của bệnh van tim, hở van 2

lá đơn thuần chiếm tỉ lệ cao nhất (35,54%)

trong các tổn thương van đơn thuần, tiếp đến

là hở van động mạch chủ (9,04%) Hở van 2 lá

và hở van động mạch chủ là tổn thương van

phối hợp nhiều nhất (37,35%) Điều này phù

Thời gian bệnh nhân biết mắc bệnh tim

Nghiên cứu của chúng tôi có 57,78% bệnh

nhân VNTMNK không biết mình mắc bệnh tim

trước đó Tỉ lệ này phù hợp với nghiên cứu của

Trương Quang Bình vào các năm 1986–1989

thống y tế cộng đồng ở nước ta chưa phát triển

mạnh và rộng rãi, trình độ dân trí chưa cao và

đời sống kinh tế còn nghèo, vì thế người dân

chưa quan tâm đúng mức đến tình trạng sức

khỏe của mình, không khám và phát hiện sớm

bệnh tim sẵn có

Ngõ vào của tác nhân gây bệnh

95,56% trường hợp VNTMNK không xác

định được ngõ vào của tác nhân gây bệnh, 4,44%

trường hợp ghi nhận được ngõ vào Kết quả này

cũng tương tự nghiên cứu của Trương Quang

vào của vi khuẩn gây bệnh, 7 trường hợp

(10,5%) rõ ngõ vào

Ngõ vào trong nghiên cứu này thường liên

quan đến phẫu thuật thay van tim và nhiễm

thấy các trường hợp rõ ngõ vào thường liên

quan đến vấn đề sanh, sảy thai, nạo thai Ngõ

vào được ghi nhận trong nghiên cứu nước

nhiễm khuẩn da Chúng tôi chưa lý giải được sự

khác biệt này

Nghiện thuốc chích đường tĩnh mạch

Theo tiêu chuẩn Duke cải biên, nghiện

thuốc chích đường tĩnh mạch là một tiêu chuẩn phụ để chẩn đoán VNTMNK Chúng tôi ghi nhận có 1 trường hợp nghiện thuốc chích đường tĩnh mạch (0,44%), các nghiên cứu của

có 1 trường hợp nghiện thuốc chích đường tĩnh mạch với tỉ lệ lần lượt là 2,4%; 2% Trương Quang Bình ghi nhận 5 trường hợp nghiện thuốc chích đường tĩnh mạch (1986-1989)

giả phương Tây ghi nhận nhiều trường hợp nghiện thuốc chích đường tĩnh mạch hơn:

Triệu chứng cơ năng

Bệnh nhân VNTMNK có các triệu chứng cơ năng của nhiễm khuẩn hệ thống (sốt, vã mồ hôi, mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, đau cơ…), của tổn thương mạch máu (khó thở, đau ngực, yếu liệt khu trú, đau bụng, đau đầu chi…) và của phản ứng miễn dịch (đau khớp, đau cơ…) Các triệu chứng này cũng được ghi nhận trong các nghiên cứu khác và tỉ lệ của các triệu chứng không khác

Karchmer(7)

Triệu chứng thực thể

Sốt (95,56%) và âm thổi ở tim (99,56%) là 2 triệu chứng thực thể thường gặp nhất ở bệnh nhân VNTMNK Điều này phù hợp với các

thường gặp (21,78%), triệu chứng này cũng chiếm tỉ lệ cao trong các nghiên cứu của Đặng

nửa người biểu hiện của tắc mạch não chiếm tỉ lệ 15,56 %, trị số này nằm trong khoảng các kết quả nghiên cứu khác: từ 11% của Đặng Thị Bảo

kinh trung ương chiếm tỉ lệ càng cao càng nói lên tính chất nguy hiểm của VNTMNK Một điều đáng chú ý khác là một số dấu hiệu ngọai biên và phản ứng miễn dịch (tử ban xuất huyết

ở chi, nốt Osler, ngón tay dùi trống, xuất huyết

Trang 5

dưới móng, tổn thương võng mạc/đốm Roth,

sang thương Janeway…) của nghiên cứu này

Triệu chứng sốt

96,44% bệnh nhân có triệu chứng sốt trong

quá trình bệnh, 3,56% bệnh nhân không sốt Đây

là một trong những triệu chứng cơ năng và thực

thể thường gặp nhất của bệnh nhân VNTMNK

đoán bệnh lý này 70,67% bệnh nhân sốt kéo dài

≥ 2 tuần trước khi nhập viện, trong đó 41,33%

sốt ≥ 4 tuần Điều này cho thấy triệu chứng sốt

âm ỉ kéo dài làm cho bệnh nhân ít quan tâm đến

bệnh của mình khiến bệnh nhân nhập viện trễ

Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên

điểm chung của 3,56% bệnh nhân không sốt là

lớn tuổi và bệnh nặng Điều này phù hợp với

KẾT LUẬN

Qua hồi cứu 225 bệnh nhân VNTMNK nhập

khoa Nội tim mạch, bệnh viện Chợ Rẫy trong 10

năm (2000 – 2009), chúng tôi rút ra được một số

kết luận sau:

- Tuổi trung bình của bệnh nhân là 37,91

± 15,37 Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là

dưới 25 tuổi (24,89%), tiếp đến là nhóm 26-35

tuổi (24%)

- Tỉ lệ nam/nữ mắc bệnh trong nghiên cứu

này là 1,25/1 (56% /44%)

- 57,78 % bệnh nhân không biết mình mắc

bệnh tim trước đó

- Bệnh van tim hậu thấp chiếm ưu thế trong

các loại bệnh tim sẵn có, trong đó hở van 2 lá và

hở van động mạch chủ chiếm tỉ lệ nhiều nhất

- 4,44% trường hợp xác định được ngõ vào

của tác nhân gây bệnh, ngõ vào thường gặp

liên quan phẫu thuật thay van tim và nhiễm

khuẩn da

- Sốt là triệu chứng gặp ở hầu hết bệnh nhân VNTMNK, trong đó 70,67% bệnh nhân sốt ≥ 2 tuần trước nhập viện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

clinical criteria for diagnosis of infective endocarditis Am J Med, 96: 211-219

2 Cecchi E, Forno D, Imazio M, Migliardi, Gnavi R, et al (2004) New trends in the epidemiological and clinical features of infective endocarditis: results of a multicenter prospective study Ital Heart J, 5(4): 249-256

mạc nhiễm trùng do vi trùng qua 50 trường hợp tại Bệnh viện Chợ Rẫy Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú Bộ môn Nội, Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh

trường hợp tại Bệnh viện Chợ Rẫy) Tài liệu lâm sàng chọn lọc Bệnh viện Chợ Rẫy, số 16: 57-60

Infective endocarditis Cardiovascular reviews and reports; 18: 41-46

6 Heiro M, Helenius H, et al (2006) Infective endocarditis in a Finnish teaching hospital: a study on 326 episodes treated during 1980-2004 Heart; 92: 1457-1462

heart disease 7 th edition Elsevier Saunnders: 1633-1658

Company: 1078-1105

vành, suy tim và bệnh tim bị nhiễm khuẩn tại Viện Tim Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai từ 1991-1996 Tài liệu toàn văn hội thảo chuyên đề bệnh lý tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy:

115-117

lâm sàng và giá trị của siêu âm tim 2 chiều trong chẩn đoán viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn bán cấp Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú Bộ môn Nội, Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh

lâm sàng của bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tại bệnh viện Chợ Rẫy trong 5 năm (1994-1998) Tạp chí Tim mạch học; 21: 1304-1313

endocarditis Ten-year review of medical and surgical therapy Ann Thorac Surg; 61: 1217-1222

endocarditis: an analysis based on strict case definitions Am Intern Med; 94: 505-518

14 Weinstein L (1988) Infective endocarditis Heart disease, a textbook of cardiovascular medicine E Braunwald (ed), Philadelphia Saunders: 1093-1134

Ngày đăng: 20/01/2020, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w