1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả can thiệp động mạch vành tiên phát (thì đầu) trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp st chênh lên tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

7 160 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 322,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá kết quả ngắn hạn và trung hạn của can thiệp mạch vành tiên phát trong nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên.Nghiên cứu được thực hiện tại khoa tim mạch - bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM từ tháng 1/2007 đến tháng 8/2010.

Trang 1

Chuyên Đề Nội Khoa

94

KẾT QUẢ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH TIÊN PHÁT (THÌ ĐẦU) TRONG ĐIỀU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Hòa*, Vũ Hoàng Vũ*, Nguyễn Hữu Khoa Nguyên*, Trương Quang Bình*

TÓM TẮT

Mở đầu: Điều trị tái tưới máu mạch vành cải thiện khả năng sống còn của vùng cơ tim bị thiếu máu

cục bộ cũng như cải thiện tiên lượng trong NMCT cấp ST chênh lên Tại bệnh viện Đại học Y Dược TP

HCM, can thiệp cấp cứu NMCT cấp đã được triển khai trong nhiều năm qua

Muc tiêu: Đánh giá kết quả ngắn hạn và trung hạn của can thiệp mạch vành tiên phát trong NMCT cấp ST chênh lên

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại khoa Tim Mạch – BV Đại học Y Dược

TP HCM từ tháng 1/2007 đến tháng 8/2010 Đối tượng nghiên cứu là BN được chẩn đoán NMCT cấp ST chênh lên trong 12 giờ đầu sau đau ngực Tiêu chí đánh giá: (1) Hiệu quả tức thì về mặt kỹ thuật ngay sau

can thiệp;(2) Đánh giá thời gian cửa bóng; (3) Tử vong do mọi nguyên nhân trong 30 ngày và trên 1 năm Kết quả: Trong số 239 BN, nam chiếm 72%, tuổi trung bình 61,8 ± 12,9, theo dõi trung bình 28,2 ± 9

tháng Thành công về mặt kỹ thuật đạt được 91,2% và 16,7% BN có ít nhất một biến chứng Thời gian cửa bóng trung bình là 78,2 ± 15,4 phút Theo dõi ngắn hạn: tử vong 5,9% và theo dõi trung hạn tử vong 9,6%

Kết luận: Can thiệp ĐMV qua da là một phương pháp điều trị NMCT cấp ST chênh lên có tỉ lệ thành

công cao (91,2%), tương đối an toàn và hiệu quả (tử vong ngắn hạn 5,9% và trung hạn 9,6%)

Từ khóa Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên, Can thiệp mạch vành tiên phát, thời gian cửa bóng, tử

vong ngắn hạn, tử vong trung hạn

ABSTRACT

PRIMARY PERCUTANEOUS CORONARY INTERVENTION IN ACUTE STEMI

AT UNIVERSITY MEDICAL CENTER, HO CHI MINH CITY

Tran Hoa, Vu Hoang Vu, Nguyen Huu Khoa Nguyen, Truong Quang Binh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 94 - 100

Background: Primary percutanous coronary intervention improves the survival of regional

myocardial ischemia and prognosis in STEMI

Objectives: To evaluate the short term and medium term results of primary PCI in STEMI

Methods: This is a cross-sectional descriptive study was conducted in cardiology department –

University Medical Center at Ho Chi Minh City from January 2007 to March 2010 Study populations were patients with acute ST elevation myocardial infarction within first 12 hours Criteria of the study: (1) Immediate results after intervention (2) Door to balloon time all causes death within 30 days and medium-term follow-up

Results: Of the 239 patients, 72% male, mean age 61.8 ± 12.9 (27-91), the median follow-up 28.2 ± 9

*: Bộ môn Nội – ĐHYD TP HCM và Khoa Tim mạch – BV ĐHYD TP HCM

Tác giả liên lạc: Ths BS Trần Hòa ĐT: 01267835960, Email: tranhoa1176@yahoo.com

Trang 2

-months (12-45 -months) The door to balloon time was 78.2 ± 15.4 minutes The technical success achieved

in 91.2% and 16.7% of patients who had at least one complication Short-term follow-up, mortality in 30 days was 5.9%; and medium-term follow-up, mortality was 9,6%

Conclusions: In our study, primary PCI in STEMI is a treatment with the high success rate (91,2%), ralatively safe and efficiency (short-time mortality 5,9% and medium-term mortality 9,6%)

Keywords: STEMI: ST elevation myocardial infarction, PCI: Percutaneous Coronary Intervention,

door-to-ballon time, short-time mortality, medium-term mortality

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong ba thập niên qua, tỉ lệ tử vong trong

NMCT cấp ST chênh lên đã giảm đáng kể nhờ

những tiến bộ to lớn trong chẩn đoán sớm,

điều trị kịp thời và hiệu quả Đáng chú ý nhất

và cũng là trọng điểm trong chiến lược điều

trị là việc phục hồi dòng chảy ở ĐMV thủ

phạm gây NMCT cấp với các biện pháp tái

tưới máu cấp (1) Điều trị tái tưới máu mạch

vành cấp cứu cải thiện khả năng sống còn của

vùng cơ tim bị thiếu máu cục bộ cũng như cải

thiện tiên lượng trong NMCT cấp ST chênh

lên Can thiệp ĐMV cấp cứu sẽ tốt hơn điều

trị thuốc tiêu sợi huyết khi được thực hiện

sớm bởi một đội ngũ chuyên nghiệp

Tại Việt nam, từ hơn mười năm gần đây,

chuyên ngành tim mạch học can thiệp ngày

càng phát triển và can thiệp tiên phát trong

NMCT cấp ST chênh lên đã trở nên thường

quy ở các thành phố lớn Theo báo cáo của

một số trung tâm tại Việt Nam, can thiệp tiên

phát trong NMCT cấp ST chênh lên là phương

pháp điều trị có tỉ lệ thành công cao, khá an

toàn và rất hiệu quả(2,3,5,7) Tại bệnh viện Đại

học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, can

thiệp cấp cứu NMCT cấp đã được triển khai

trong nhiều năm qua Chúng tôi thực hiện

nghiên cứu này, mục đích chính là đánh giá

hiệu quả ngắn hạn và trung hạn cũng như mô tả

các yếu tố liên quan đến can thiệp cấp cứu

NMCT cấp ST chênh lên tại bệnh viện ĐHYD

TP Hồ Chí Minh

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả

ngắn hạn và trung hạn của can thiệp mạch

vành tiên phát trong NMCT cấp ST chênh lên

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt

ngang được thực hiện tại khoa Tim Mạch – bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân nhập vào khoa Tim mạch bệnh viện Đại học Y Dược từ tháng 1/2007 đến tháng 8/2010, được chẩn đoán là Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

* Tiêu chuẩn nhận vào nghiên cứu

Tiêu chuẩn nhận bệnh bao gồm:

Bệnh nhân ≥ 18 tuổi

BN nhập viện trong vòng 12 giờ sau khi khởi phát triệu chứng đau ngực và có bản ghi điện tim đầu tiên cho thấy có ST chênh lên hay có blốc nhánh trái mới xuất hiện

BN được can thiệp ĐMV cấp cứu trong vòng 12 giờ sau đau ngực

Bệnh nhân có các thông tin cần thiết để theo dõi (số điện thoại hoặc địa chỉ liên lạc)

* Không nhận vào nghiên cứu

Bệnh nhân không bị đau thắt ngực, bệnh nhân với thời gian khởi phát không được biết

rõ, bệnh nhân có bản ghi điện tâm đồ không xác định rõ chẩn đoán hay không có giá trị

UA, STEMI và NSTEMI thúc đẩy bởi hoặc

là một biến chứng của phẫu thuật, chấn thương hoặc chảy máu tiêu hóa hoặc sau khi can thiệp mạch vành qua da

BN NMCT cấp được can thiệp ĐMV nhưng không phải can thiệp cấp cứu (bao gồm: can thiệp cứu vãn, can thiệp được tạo thuận lới, can thiệp chương trình sau NMCT, )

Trang 3

Chuyên Đề Nội Khoa I

96

Bệnh nhân không có các thông tin cần thiết

để theo dõi (số điện thoại hoặc địa chỉ liên lạc)

Cở mẫu và chọn mẫu

Chúng tôi đưa toàn bộ bệnh nhân đủ các

tiêu chuẩn chọn bệnh vào nghiên cứu và chọn

mẫu ngẫu nhiên đơn

Các bước tiến hành lấy số liệu

Các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng

được thu thập vào một bệnh án mẫu: tuổi,

giới tính, các yếu tố nguy cơ tim mạch chính,

thông tin lúc nhập viện (nhập viện tại BV

ĐHYD hay được chuyển đến từ một bệnh viện

khác), phân nhóm Killip; vùng nhồi máu cơ tim

(theo tiêu chuẩn phân vùng NMCT trên ECG

của Marriott)

Ghi nhận các mốc thời gian quan trọng

(giờ can thiệp cấp cứu sau đau ngực, thời gian

cửa bóng, tổng thời gian thủ thuật và thời

gian theo dõi từ lúc bị NMCT cho đến lúc lấy

mẫu)

Ghi nhận các thông tin liên quan đến thủ

thuật chụp và can thiệp ĐMV cấp cứu (ĐMV

thủ phạm, phương pháp can thiệp, loại stent sử

dụng, số stent sử dụng cho 1 BN, các biến chứng

trong can thiệp, thành công về mặt thủ thuật)

Thu thập qua hồ sơ bệnh án và gọi điện

thoại liên lạc về tình trạng tử vong (do mọi

nguyên nhân)

Phương pháp can thiệp động mạch vành cấp

cứu qua da và đánh giá hiệu quả:

Địa điểm và phương tiện: Phòng thăm dò

huyết động và can thiệp mạch máu, thuộc

khoa Tim mạch – bệnh viện ĐHYD, trên máy

chụp mạch máu số hóa xóa nền AXIOM của

hãng SIEMEN

Sau khi có chẩn đoán NMCT cấp bệnh

nhân được điều trị ngay với kháng đông

(Heparin không phân đoạn hoặc enoxaparin,

theo cân nặng) và liều nạp của 2 thuốc kháng

tiểu cầu (Plavix và aspirin)

Chụp ĐMV xác định ĐMV thủ phạm gây

NMCT cấp

Can thiệp với ống thông can thiệp, đưa dây dẫn mềm vượt sang thương hẹp hoặc tắc đến tận đoạn xa của ĐMV

Các phương pháp can thiệp tùy vào đánh giá của thủ thuật viên: nong bóng đơn thuần, đặt stent trực tiếp hoặc đặt stent sau nong bóng Các phương pháp hỗ trợ kỹ thuật khác phụ thuộc vào tình huống: đặt máy tạo nhịp tạm thời, đặt bóng nội động mạch chủ (IABP)

và các hỗ trợ nội khoa khác theo phác đồ của khoa tim mạch

Tiêu chí đánh giá:

* Hiệu quả tức thì về mặt kỹ thuật ngay sau can thiệp, thành công khi có đủ các tiêu chuẩn sau:

Đường kính lòng mạch không hẹp tồn lưu hoặc mức hẹp < 20%

Không bóc tách thành ĐMV có ý nghĩa

Dòng chảy trong lòng ĐMV thủ phạm trở lại bình thường (theo phân loại TIMI, mức độ 3)

Không có huyết khối lấp đoạn xa của ĐMV thủ phạm

* Đánh giá thời gian cửa bóng và tổng thời gian thủ thuật cho một trường hợp

* Tử vong do mọi nguyên nhân trong 30 ngày

* Tử vong do mọi nguyên nhân trung hạn (theo dõi dọc ít nhất 1 năm sau NMCT cấp)

Xử lý số liệu

Các biến định tính như giới tính, tiền sử y khoa và các yếu tố nguy cơ, các đặc tính lâm sàng, các thủ thuật, kết cục tại bệnh viện sẽ được mô tả bằng tần suất, tỉ lệ với khoảng tin cậy 95% Các biến định lượng sẽ được mô tả bằng trung bình với độ lệch chuẩn Mô tả thống kê sẽ được thực hiện bằng phần mềm SPSS for window 19.0 Giá trị p < 0,05 biểu thị

có ý nghĩa thống kê

KẾT QUẢ Đặc điểm của dân số nghiên cứu và đặc điểm nhồi máu cơ tim cấp

Tổng số bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn bệnh là 239 người được thu nhận liên tiếp

Trang 4

nhau tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố

Hồ Chí Minh, từ tháng 1/2007 đến tháng

10/2010 Tất cả bệnh nhân đều hội đủ tiêu

chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp ST

chênh lên

Đặc điểm dân số nghiên cứu trình bày

trong bảng 1

Một số đặc điểm NMCT cấp được trình

bày trong bảng 2

Thông tin nhập viện và theo dõi

Có 57 % trường hợp (135 BN) là do chuyển

viện từ các bệnh viện không có khả năng can

thiệp cấp cứu, 43 % (104 BN) tự đến tại khoa

cấp cứu BV ĐHYD

239 BN được theo dõi trung bình 28,2 ± 9

tháng (12 – 45 tháng)

Bảng 1: Đặc điểm của dân số nghiên cứu

Số bệnh nhân N = 239

Tuổi

- Trung bình

- Phạm vi

61,8 ± 12,9

27 – 91 Giới

Nam

Nữ

72%

28%

Các YTNC tim mạch:

Béo phì (theo BMI)

Hút thuốc lá

THA

ĐTĐ

Rối loạn lipid máu

Tăng LDL-c

Giảm HDL-c

Tăng Triglyceride

17%

42%

58%

22%

66%

46%

21%

34%

Bảng 2: Đặc điểm nhồi máu cơ tim cấp trong

nghiên cứu

Vùng nhồi máu cơ tim

Thành trước

Thành trước rộng

Thành dưới

Thành dưới + thất phải

Thành sau thực

40%

8%

38%

12%

2%

Phân nhóm Killip:

1

2

3

4

92%

6%

1,2%

0,8%

Động mạch vành thủ phạm

ĐM liên thất trước

ĐM mũ

ĐM vành phải

47%

10%

43%

Kết quả chụp và can thiệp động mạch vành cấp cứu

Chúng tôi chụp ĐMV cấp cứu cho 239 BN NMCT cấp theo đường ĐM đùi (99%) và ĐM quay (1%) ĐMV thủ phạm gây NMCT gồm:

ĐM liên thất trước 47%, ĐM vành phải 43% và

ĐM mũ 10% Có 2 BN (chiếm 0,84%) có ĐM thủ phạm gây NMCT cấp vùng sau thực có xuất phát bất thường (xuất phát từ xoang vành phải) Thời gian can thiệp cấp cứu trung bình là 5,5 ± 2,1 (giờ), sớm nhất là 1 giờ và trể nhất là

12 giờ

Thời gian cửa bóng trung bình là 78,2 ± 15,4 phút, tổng thời gian thủ thuật trung bình cho một trường hợp là 41 ± 12.5 phút

Sau chụp ĐMV và xác định các sang thương thủ phạm, 239 BN được tiến hành can thiệp cấp cứu với tần suất can thiệp các nhánh ĐMV thủ phạm như sau: có 11 BN (4,6%) chỉ can thiệp bằng nong bóng đơn thuần, 41 BN (17%) được đặt stent trực tiếp và 187 BN (78,4%) được đặt stent sau nong bóng

Trong số những BN có đặt stent (228 BN), hầu hết BN (91%) được đặt 1 stent, 8% số BN được đặt 2 stent và có 1% BN được đặt 3 stent Loại stent được sử dụng cho bệnh nhân gồm: 54% BN được đặt stent kim loại không tẩm thuốc (BMS), 45 % BN được đặt stent tẩm thuốc (DES) và 1 % BN được đặt vừa BMS và DES

Kết quả về mặt kỹ thuật: đánh giá tức thời

ngay sau can thiệp ĐMV, thành công về mặt

kỹ thuật đạt được ở 218 BN chiếm tỉ lệ 91,2% (không hẹp tồn lưu đáng kể, không bóc tách thành ĐMV, dòng chảy trong lòng ĐMV thủ phạm trở lại bình thường và không có huyết khối lấp đoạn xa của ĐMV thủ phạm)

Trong quá trình can thiệp ĐMV cấp cứu, 83,7% không xảy ra các biến chứng và 16,7%

BN có ít nhất một biến chứng Trong đó có một số biến chứng nghiêm trọng như:

Trang 5

Chuyên Đề Nội Khoa I

98

- Block AV độ 3 phải đặt máy tạo nhịp tạm

thời trong 5% các trường hợp

- Tụt HA gặp trong 7,1 % các trường hợp,

trong đó có 2 BN chiếm 0,8% choáng tim nặng

phải đặt bóng nội ĐM chủ hỗ trợ tuần

hoàn (IABP)

- Rung thất gặp trong 5,4% các trường

hợp

- Bóc tách ĐM chủ do ống thông can thiệp

gặp trong một trường hợp (0,4%)

- Huyết khối gây tắc đoạn xa ĐMV gặp

trong 3,2% trường hợp

Tử vong ngắn hạn và trung hạn sau can thiệp

NMCT cấp ST chênh lên

Theo dõi ngắn hạn trong 30 ngày đầu, có

14 BN tử vong chiếm tỉ lệ 5,9%

Theo dõi trung hạn với thời gian trung

bình 28,2 ± 9 tháng (12 – 45 tháng): có 23 BN

tử vong chiếm 9,6%

BÀN LUẬN

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Trong số 239 BN được can thiệp cấp cứu,

chúng tôi nhận thấy phần lớn là nam giới

chiếm 72% và tuổi trung bình 61,8 ± 12,9 Kết

quả này phù hợp với một số nghiên cứu đã

công bố tại Việt Nam (Bảng 3)(2,3,5,7) Trong

nghiên cứu này, dân số nghiên cứu có khuynh

hướng trẻ hóa với 20% bệnh nhân NMCT cấp

có độ tuổi dưới 50, có 2 bệnh nhân dưới 30

tuổi chiếm tỉ lệ 0,8%

Bảng 3 So sánh một số đặc điểm trong NMCT cấp

ST chênh lên được can thiệp cấp cứu

Nguyễn Q

Tuấn (7)

Huỳnh V

Thưởng (3)

Chúng tôi

(39-83)

60 ± 12 (33-86)

61,8 ± 12,9 (27-91)

ĐMV thủ phạm

-LAD

-LCx

-RCA

60,3%

7,2%

32,5%

59,2%

6,1%

28,6%

47%

10%

43%

Thành công thủ

thuật

Nguyễn Q

Tuấn (7)

Huỳnh V

Thưởng (3)

Chúng tôi

Tử vong (TV)

30 ngày

TV trong quá trình theo dõi

18,1%

(21,9 tháng)

9,6% (28,2 tháng)

Hiệu quả của phương pháp can thiệp ĐMV qua da trong điều trị NMCT cấp

Chụp ĐMV để xác định ĐMV thủ phạm gây NMCT cấp: ĐM liên thất trước 47%, ĐM vành phải 43% và ĐM mũ 10% Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn (ĐM liên thất trước 60%, ĐM vành phải 32% và ĐM mũ 7,2%) và của Nguyễn Lưu Xuân Phương (ĐM liên thất trước 46,7%, ĐM vành phải 43,3% và ĐM mũ 10%)(5,7)

Về mặt kỹ thuật, phần lớn trường hợp trong nghiên cứu được can thiệp với phương pháp cổ điển (nong bóng trước và đặt stent sau) chiếm tỉ lệ 78% và hầu hết các trường hợp chỉ đặt 1 stent (91%) Loại stent được đặt cho bệnh nhân: 54% stent kim loại không tẩm thuốc (BMS), 45 % stent tẩm thuốc (DES) Kết quả này phù hợp với một số nghiên cứu trong nước và nước ngoài đã công bố Lợi điểm chính của stent tẩm thuốc so với stent thường

là giảm đáng kể sự tái hẹp dẫn đến làm giảm

tỉ lệ phải tái thông lập lại mạch máu đích hoặc sang thương đích(4,8) Cân nhắc về tài chính, chúng tôi chỉ sử dụng stent tẩm thuốc để dự phòng sự tái hẹp và sự tái thông lập lại mạch máu đích ở những đối tượng nguy cơ cao và trên những sang thương nguy cơ tái hẹp cao kèm theo sang thương không có mảng huyết khối lớn

Khoảng thời gian cửa bóng có mối liên quan chặt chẽ với tiên lượng đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian cửa bóng trung bình là 78,2 ± 15,4 phút Thời gian này đã đạt mục tiêu điều trị trong can thiệp cấp cứu NMCT cấp ST chênh lên theo khuyến cáo của ACC/AHA và ESC (khuyến cáo thời gian cửa bóng < 90 phút(4,8) Thời gian cửa bóng trong

Trang 6

nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn trong các

nghiên cứu trong nước đã báo cáo (2,3) Tại Việt

Nam, trong một nghiên cứu trên 293 BN

NMCT cấp, thời gian trung bình cửa bóng

trong can thiệp qua da cấp cứu là 94 phút (2)

Đánh giá hiệu quả tức thời ngay sau can

thiệp ĐMV, thành công về mặt kỹ thuật trong

nghiên cứu của chúng tôi đạt được ở 218 BN

chiếm 91,2% Tỉ lệ tái tưới máu thành công

trong nghiên cứu này khá cao và tương đồng

với các nghiên cứu khác đã công bố tại Việt

Nam với tỉ lệ từ 86,7 đến 96%(3,5,6)

Các biến chứng trong can thiệp ĐMV của

nghiên cứu chúng tôi cũng là các biến chứng

kinh điển Có 16,7% BN có ít nhất một biến

chứng xảy ra Trong đó, nổi bậc là tình trạng

block AV độ III cần phải đặt máy tạo nhịp

trong 5%, rung thất trong 5,4% và choáng tim

phải đặt bóng nội động mạch chủ hỗ trợ tuần

hoàn trong 2 trường hợp (0,8%) Các biến

chứng được ghi nhận trong nghiên cứu của

chúng tôi có tỉ lệ cao hơn báo cáo của Nguyễn

Quang Tuấn (6) Tuy nhiên, trong tình huống

can thiệp cấp cứu, rất khó để phân biệt rõ

giữa biến chứng của thủ thuật và diễn tiến

của nhồi máu cơ tim Hầu hết các biến chứng

trong can thiệp ĐMV trong nghiên cứu của

chúng tôi được xử trí kịp thời bằng thuốc

hoặc các kỹ thuật hỗ trợ (đặt máy tạo nhịp,

shock điện chuyển nhịp, đặt IABP)

Kết quả ngắn hạn và trung hạn của

phương pháp can thiệp ĐMV qua da

Can thiệp ĐMV cấp cứu trong NMCT cấp

ST chênh lên đã được chứng minh là phương

pháp rất hiệu quả khi so sánh với điều trị nội

khoa bảo tồn hoặc với điều trị tái tưới máu

bằng thuốc tiêu sợi huyết Trong các báo cáo

tại Việt Nam, ở nhóm NMCT cấp chỉ điều trị

nội khoa, tỉ lệ TV trong 30 ngày vẫn còn rất

cao từ 24,2% đến 35% Trong nghiên cứu của

chúng tôi, tỉ lệ TV do mọi nguyên nhân trong

30 ngày là 5,9% và theo dõi dọc trong 28,2

tháng tỉ lệ TV là 9,6% Tỉ lệ tử vong trong 30

ngày tương đương với kết quả của tác giả

Huỳnh Văn Thưởng tại BV Đa Khoa Khánh Hòa và của Nguyễn Lưu Xuân Phương tại BV Trung Ương Huế(3,5) Trong khi đó, theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn tỉ lệ tử vong trong 30 ngày là 9,6% và trong 21,9 tháng là 18,1%(7) Điều này có thể lý giải một phần do trong nghiên cứu của chúng tôi có đến 92% BN Killip I Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn có đến 22% số

BN có biểu hiện lâm sàng suy tim nặng (Killip III-IV) trước khi can thiệp ĐMV Tình trạng

BN trước can thiệp có suy tim ảnh hưởng lớn đến tiên lượng ngắn hạn cũng như trung hạn

ở BN NMCT cấp

KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu trên 239 BN NMCT cấp được can thiệp mạch vành cấp cứu cho thấy, can thiệp ĐMV qua da là một phương pháp điều trị NMCT cấp ST chênh lên có tỉ lệ thành công cao, tương đối an toàn và hiệu quả:

Thành công về mặt kỹ thuật đạt 91,2% Thời gian cửa bóng trung bình là 78,2 ± 15,4 phút

Một số biến chứng trong can thiệp mạch vành cấp cứu: Block AV độ 3 phải đặt máy tạo nhịp tạm thời (5%); tụt HA (7,1 %), choáng tim nặng cần đặt bóng nội ĐM chủ hỗ trợ tuần hoàn (0,8%), rung thất (5,4%), huyết khối tắc đoạn xa ĐMV (3,2%), bóc tách ĐM chủ do ống thông can thiệp gặp (0,4%)

Tử vong trong 30 ngày 5,9% và tử vong trong 28,2 tháng là 9,6%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

of time-to-reperfusion in patients with acute myocardial infarction with and without cardiogenic shock treated with primary percutaneous coronary intervention Am Heart J;145:708-15

gian cửa bóng trong can thiệp mạch vành tiên phát ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định Hội nghị khoa học tim mạch khu vực phía nam lần thứ X (2011) Kỷ yếu tóm tắt báo cáo khoa học: 98 –

100

thiệp thì đầu trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp tại bệnh

Trang 7

Chuyên Đề Nội Khoa I

100

viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa Tim mạch học Việt Nam Số

56S: 91

Updates: ACC/AHA Guidelines for the Management of

Patients With ST-Elevation Myocardial Infarction (updating

the 2004 Guideline and 2007 Focused Update) and

ACC/AHA/SCAI Guidelines on Percutaneous Coronary

Intervention (updating the 2005 Guideline and 2007

Focused Update): A report of the American College of

Cardiology Foundation/American Heart Association Task

Force on Practice Guidelines Circulation 2009;120:2271–

2306

giá hiệu quả can thiệp động mạch vành cấp cứu trong nhồi

máu cơ tim cấp tại trung tâm tim mạch Huế Phụ san tạp chí Tim mạch học Việt Nam Số 56S : 90

trong tiên lượng bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được động mạch vành qua da Phụ san tạp chí Tim mạch học Việt Nam

Số 56S : 57

phương pháp can thiệp động mạch vành qua da trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp Luận án tiến sĩ y học Đại học Y dược Tp Hồ Chí Minh

8 Wijns W., Kolh P., Danchin N., Di Mario C., et al (2010),

"Guidelines on myocardial revascularization" European

Heart Journal, 31(20), 2501-2555

Ngày đăng: 20/01/2020, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm