1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu cơ chế phân tử của sự đề kháng kháng sinh nhóm fluoroquinolone trên vi khuẩn streptococcus nhóm B phân lập tại Hàn Quốc

5 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 248,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nhằm nghiên cứu cơ chế phân tử của sự đề kháng kháng sinh nhóm fluoroquinolone trên vi khuẩn streptococcus nhóm B phân lập tại Hàn Quốc. Nghiên cứu được tiến hành trên 1075 mẫu vi khuẩn phân lập từ bệnh phẩm của các bệnh nhân tại các bệnh viện ở Hàn Quốc.

Trang 1

NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH

NHÓM FLUOROQUINOLONE TRÊN VI KHUẨN STREPTOCOCCUS

NHÓM B PHÂN LẬP TẠI HÀN QUỐC

Đặng Nguyễn Đoan Trang*, Usha Srinivasany**, Zachary Britt**, Carl F Marrs**, Lixin Zhang**,

Moran Ki***, Betsy Foxman **

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Streptococcus nhóm B (Group B Streptococcus, GBS) là nguyên nhân chính của nhiễm trùng ở

trẻ sơ sinh và cũng là nguyên nhân thường gặp ở nhiễm trùng người lớn có những tổn thương về miễn dịch.Sự

đề kháng kháng sinh nhóm fluoroquinolone trên GBS đã được báo cáo ở nhiều nước trên thế giới

Đối tương và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trên 1075 mẫu vi khuẩn phân lập từ

bệnh phẩm của các bệnh nhân tại các bệnh viện ở Hàn Quốc Đột biến trên các gene mã hóa các enzyme gyrase và topoisomerase được xác định bằng kỹ thuật PCR và giải mã trình tự chuỗi DNA đặc hiệu Hoạt động của bơm đẩy được xác định thông qua sự thay đổi nồng độ ức chế tối thiểu của norfloxacin và ethidium bromide trên GBS với sự có mặt của reserpine (20 µg/mL)

Kết quả: Sự đề kháng ciprofloxacin, levofloxacin và moxifloxacin có liên quan đến đột biến trên các gene mã

hóa các enzyme gyrase và topoisomerase Bằng chứng về hoạt động của bơm đẩy được phát hiện trên 52,2 % các

vi khuẩn đề kháng với norfloxacin nhưng không có đột biến

Từ khóa: Fluoroquinolones, norfloxacin, ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin, đột biến, bơm đẩy, MIC

ABSTRACT

MOLECULAR MECHANISMS OF RESISTANCE TO FLUOROQUINOLONES AMONG CLINICAL

STRAINS OF GROUP B STREPTOCOCCUSFROM SOUTH KOREA

Dang Nguyen Doan Trang, Usha Srinivasan, Zachary Britt, Carl F Marrs, Lixin Zhang, Moran Ki,

Betsy Foxman * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 4 - 2013: 78 - 82

Introduction: Group B Streptococcus (GBS) is a major cause of neonatal sepsis and an emerging cause of

infection in immune-compromised adult populations GBS resistance to fluoroquinolones has been reported in many countries worldwide

Materials and methods: The study collection included 1075 clinical strains of GBS isolated from South

Korea Mutations in genes encoding gyrase and topoisomerase were identified by PCR with specific primers followed by sequencing Evidence of efflux-mediated resistance to norfloxacin was identified by changes in MIC of norfloxacin and ethidium bromide in the presence of reserpine (20 µg/mL), an efflux pump inhibitor

Results: Mutations were detected in strains resistant to ciprofloxacin, levofloxacin and moxifloxacin

Evidence of the efflux phenotype was found in 52,2% of GBS strains resistant only to norfloxacin with no known mutations

Keywords: Fluoroquinolones, norfloxacin, ciprofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin, mutations, efflux, MIC

* Khoa Dược, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh ** Khoa Dịch tễ, Đại học Michigan, Hoa Kỳ

*** 3 Khoa Y học Dự phòng, Trường Đại học Y khoa Eulji, Daejeon, Hàn Quốc

Tác giả liên lạc: DS Đặng Nguyễn Đoan Trang ĐT: 0909907976 Email: dtrangpharm@yahoo.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Streptococcus nhóm B (Group B Streptococcus,

Streptococcus agalactiae, GBS) là nguyên nhân

chính của nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh và cũng là

nguyên nhân thường gặp ở nhiễm trùng người

lớn có những tổn thương về miễn dịch(3) Sự đề

kháng kháng sinh nhóm fluoroquinolone trên

GBS đã được báo cáo ở nhiều nước trên thế giới

(4,9,11,12) Trong một nghiên cứu tại Mỹ (12), tỷ lệ đề

kháng levofloxacin trên GBS là 4,4% Theo

nghiên cứu của Savoia D và cộng sự tại Ý, tỷ lệ

đề kháng norfloxacin, ciprofloxacin, ofloxacin,

pefloxacin và levofloxacin trên GBS lần lượt là

6,8%, 2,7%, 6,8%, 10,9% và 1,3% (11)

Trong nhiều nghiên cứu đã được báo cáo,

sự đề kháng các fluoroquinolone trên một số

vi khuẩn gram dương bao gồm GBS liên quan

đến đột biến trên các gene mã hóa các enzyme

gyrase và topoisomerase làm giảm khả năng

gắn kết và giảm hoạt tính của các

fluoroquinolone trên vi khuẩn gram dương

còn được giải thích bởi cơ chế bơm đẩy trên

Staphylococcus aureus(5), Streptococcus pneumonia

(8), Streptococcus pyogenes (8) và Streptococcus suis

(8) nhưng chưa có báo cáo trên GBS

Trên một nghiên cứu trên 1075 mẫu GBS

được phân lập từ các bệnh phẩm tại các bệnh

viện ở Hàn Quốc, tỷ lệ đề kháng các

fluoroquinolones khá cao, đặc biệt đối với

norfloxacin (tỷ lệ đề kháng với norfloxacin,

ciprofloxacin, levofloxacin và moxifloxacin lần

lượt là 93%, 8,9%, 8,1% và 0,8%) (7) Tỷ lệ đề

kháng này đặt ra vấn đề cần xác định cơ chế đề

kháng ở mức độ phân tử của các vi khuẩn phân

lập được nhằm góp phần vào việc lựa chọn

kháng sinh hiệu quả trong trị liệu cũng như

nghiên cứu các công thức thuốc mới có hiệu quả

cao trên GBS

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chọn mẫu nghiên cứu

Việc xác định các đột biến trên các gene mã hóa gyrase và topoisomerase được tiến hành trên 95 mẫu GBS được lựa chọn ngẫu nhiên từ

1075 mẫu GBS phân lập từ nước tiểu, âm đạo, trực tràng, vết thương của các bệnh nhân nhập viện từ các bệnh viện ở Hàn Quốc từ năm 2006 đến 2008 Sau khi xác định các đột biến, 146 mẫu GBS được tiếp tục thử nghiệm để xác định hoạt động của bơm đẩy bao gồm 88 mẫu chỉ đề kháng với norfloxacin (20 trong số này đã qua xác định đột biến) và 58 mẫu đề kháng với các fluoroquinolone khác đã qua xác định đột biến

Phân lập GBS

GBS được phân lập từ các mẫu bệnh phẩm bằng cách nuôi cấy trên môi trường chọn lọc Thử nghiệm catalase và phản ứng ngưng kết latex (Streptex; Murex Biotech Ltd., Dartford, Anh) được sử dụng để phát hiện và xác định GBS

Xác định tính nhạy cảm của GBS đối với các kháng sinh nhóm fluoroquinolone

Tính nhạy cảm của GBS đối với các kháng sinh nhóm fluoroquinolone(norfloxacin, ciprofloxacin, levofloxacin và moxifloxacin) được xác định bằng máy kháng sinh đồ tự động VITEK II (thực hiện tại Seoul Clinical Laboratories và Seoul Medical Science Institute) dựa trên các tiêu chuẩn EUCAST

Susceptibility Testing) 2009 và 2011 Trên 1075 mẫu GBS nghiên cứu, tỷ lệ đề kháng với norfloxacin, ciprofloxacin, levofloxacin và moxifloxacin phát hiện lần lượt là 93%, 8,9%, 8,1% và 0,8%

Xác định đột biến trên vùng QRDR (Quinolone Resistance Determining Region)

Các bước xác định đột biến trên vùng QRDR

của các gene gyr và par (mã hoá các enzyme

gyrase và topoisomerase):

Trang 3

- Vùng QRDR được khuếch đại bằng kỹ

thuật PCR với các đoạn mồi đặc hiệu của gyrA,

gyrB, parC và parE (12) Phản ứng PCR được tiến

hành trong điều kiện như sau: biến tính chuỗi

DNA ở 94oC trong 3 phút, 30 chu kỳ nhiệt bao

gồm giai đoạn bắt cặp ở nhiệt độ 45oC trong 30

giây và giai đoạn kéo dài ở 68oC trong 1 phút,

giai đoạn kéo dài cuối cùng ở 68oC trong 6 phút

Sản phẩm PCR được tiếp tục phân tích bằng kỹ

thuật điện di trên gel agarose 1% trong đệm

Tris-acetic acid/EDTA (pH 7.5) với chất nhuộm gel an

toàn GelRed và soi bằng nguồn sáng đèn UV

- Sản phẩm PCR được giải mã trình tự DNA

(sequencing) tại Trung tâm Giải mã DNA, Đại

học Michigan, Hoa Kỳ và phân tích bằng phần

mềm Lasegene DNA STAR Các chủng vi khuẩn

GBS ATCC 12403 and A909 được sử dụng làm

đối chứng âm trong phân tích

Xác định hoạt động của bơm đẩy (efllux

pump) đối với norfloxacin

Hoạt động của bơm đẩy đối với norfloxacin

được xác định dựa trên sự thay đổi MIC của

norfloxacin (giảm ít nhất 4 lần) và ethidium

bromide (giảm ít nhất 2 lần) với sự có mặt của

reserpine (20 µg/mL), một chất ức chế bơm đẩy

lần thử nghiệm lặp lại Norfloxacin dùng trong

thử nghiệm được cung cấp bởi Sigma Aldrich,

Co., Missouri, Hoa Kỳ; reserpine được cung cấp

bởi MP Biomedicals, LLC, Ohio, Hoa Kỳ và

ethidium bromide được cung cấp bởi Fisher

Scientific, New Jersey, Hoa Kỳ

Chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus

1199B được cấy bơm đẩy norA được sử dụng

làm đối chứng dương; các chủng GBS ATCC

12403 và A909 được sử dụng làm đối chứng

âm trong thử nghiệm này

Xử lý số liệu

Các số liệu thu được được xử lý thống kê

bằng phần mềm SAS (SAS Version 9.2 for

Windows; SAS Institute Inc., Cary, NC)

KẾT QUẢ Đột biến trên các gene mã hoá gyrase và topoisomerase

Việc xác định đột biến được tiến hành trên

các tiểu đơn vị gyrA, gyrB của gyrase và parC, parE của topoisomerase Chỉ có những đột biến

làm thay đổi ít nhất một acid amin mới được đưa vào phân tích Không có trường hợp đột biến nào được phát hiện trên các chủng vi khuẩn nhạy cảm với tất cả bốn fluoroquinolone và những chủng vi khuẩn chỉ đề kháng với

norfloxacin Đột biến trên gyrA và parC được

phát hiện trên các chủng đề kháng với ciprofloxacin, levofloxacin và moxifloxacin theo những tỷ lệ khác nhau (Bảng 1) Chỉ có ba trường hợp đề kháng với ciprofloxacin có đột

biến trên gyrB và không có trường hợp đột biến trên parE nào được phát hiện Đột biến đồng thời trên cả parC và gyrA được phát hiện trên 90%

chủng vi khuẩn đề kháng với levofloxacin và 100% chủng vi khuẩn đề kháng với moxifloxacin Tất cả những trường hợp này đều

đề kháng chéo với norfloxacin và ciprofloxacin (Bảng 1)

Bảng 1: Tỷ lệ đột biến trên các gene gyrA và parC

trên 95 mẫu Streptococcus nhóm B (GBS) đề kháng với các fluoroquinolone phân lập từ Hàn Quốc (2006 – 2008)

Tỷ lệ đột biến

Đề kháng

NF

Đề kháng

NF và CF

Đề kháng

LF

Đề kháng

MF

Đột biến trên

parC hay gyrA

Đột biến trên cả

parC hay gyrA

Không có đột biến

NF: norfloxacin, CF: ciprofloxacin, LF: levofloxacin, MF: moxifloxacin

Mối liên quan giữa đột biến trên các gene gyrA và parC và MIC

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa

sự hiện diện của đột biến trên cả hai gene par và gyr và MIC trong những trường hợp đề kháng

Trang 4

với ciprofloxacin (p=0,001), levofloxacin (p=0,001)

và moxifloxacin (p=0,001) Không có mối liên

quan có ý nghĩa thống kê giữa đột biến trên duy

nhất 1 gene (par hay gyr) và MIC

Bằng chứng về hoạt động của bơm đẩy đối

với norfloxacin

Trên các mẫu GBS chỉ đề kháng với

norfloxacin và không có đột biến, MIC trung

bình của norfloxacin khi có reserpine giảm

khoảng 4 lần so với khi không có reserpine cho

thấy có sự hoạt động của bơm đẩy (Bảng 2) Trên

các mẫu GBS chỉ có đột biến trên duy nhất một

gene (parC hay gyrA), hoạt động của bơm đẩy

yếu hơn (MIC trung bình chỉ giảm 1,6 lần khi có

mặt reserpine) Trên các mẫu GBS có đột biến

trên cả 2 gene gyrA và parC, hoàn toàn không có

sự thay đổi MIC khi có mặt reserpine chứng tỏ

bơm đẩy không tồn tại hay không hoạt động

(Bảng 2)

Bảng 2: Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của

norfloxacin khi có và không có reserpine trên 146 mẫu

Streptococcus nhóm B (GBS) phân lập từ Hàn Quốc

(2006-2008)

lượng

Giá trị MIC trung bình (µg/mL)

Tỷ lệ có hoạt động của bơm đẩy (%)

- Reserpin

e

+ Reserpin

e Không có đột biến

Nhạy cảm với các

FQ

Đề kháng trung gian

với NF

Đề kháng NF

2

9

88

4 13.3 33.9

4 7.6 12.8

0 33.3 52.2

Đột biến chỉ trên

parC hay gyrA

Đột biến trên cả

parC và gyrA

NF: Norfloxacin, FQ: fluoroquinolone

Khi sử dụng ethidium bromide làm chất

nền, bằng chứng về hoạt động của bơm đẩy

được phát hiện trên 54,1% các chủng GBS chỉ

đề kháng duy nhất với norfloxacin và không

có đột biến Tuy nhiên, tỷ lệ đồng thuận của

hai phương pháp phát hiện bơm đẩy (sử dụng

norfloxacin và ethidium bromide) chỉ ở mức

trung bình (kappa=0,6, khoảng tin cậy 95%: 0,45 – 0,78)

MIC của norfloxacin trên 2 chủng GBS ATCC 12403 and A909 (đối chứng âm) là 4 µg/mL Không có sự khác biệt về MIC của norfloxacin trên 2 chủng này khi thêm reserpine

BÀN LUẬN

Tỷ lệ đề kháng các kháng sinh nhóm fluoroquinolone, đặc biệt đề kháng norfloxacin, trong nghiên cứu này cao hơn kết quả của những nghiên cứu trước đây (1,6,11) Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đề kháng ciprofloxacin

và levofloxacin liên quan đến đột biến trên ít

nhất một gene gyrA hay parC trong khi sự đề

kháng moxifloxacin đòi hỏi phải có sự hiện diện

đồng thời của hai đột biến trên cả gyrA và parC

Sự khác biệt này có thể được lý giải dựa trên cấu trúc phân tử cồng kềnh của moxifloxacin Kết quả nghiên cứu thu được cũng khá tương đồng với kết quả của các nghiên cứu trước đây về vị trí ưu tiên tác động của các fluoroquinolone trên

vi khuẩn gram dương: các quinolone không thân nước như moxifloxacin sẽ ưu tiên tấn công vào gyrase trong khi các quinolone thân nước như ciprofloxacin và levofloxacin sẽ ưu tiên tấn công vào topoisomerase (7,10)

Tỷ lệ đề kháng norfloxacin của 1075 mẫu GBS nghiên cứu là 93% Tuy nhiên, không có đột biến nào được phát hiện trong các mẫu lựa chọn ngẫu nhiên từ các trường hợp chỉ đề kháng với norfloxacin Kết quả của thử nghiệm tiếp theo cho thấy có bằng chứng về hoạt động của bơm đẩy trên 52,2% các trường hợp chỉ đề kháng với norfloxacin Như vậy, bơm đẩy có thể là nguyên nhân dẫn đến đề kháng norfloxacin trên GBS Trên GBS, hoạt động của bơm đẩy dẫn đến đề kháng macrolide(2) và tetracycline(1) đã được báo cáo nhưng chưa có nghiên cứu nào về hoạt động của bơm đẩy trên fluoroquinolones Kết quả nghiên cứu này chính là phát hiện đầu tiên về hoạt động của bơm đẩy dẫn đến đề kháng norfloxacin trên GBS Tuy nhiên, đây chỉ là bước khởi đầu Trong tương lai, cần tiến hành thêm

Trang 5

nhiều nghiên cứu khác để xác định rõ hơn cơ chế

đề kháng các fluoroquinolone của GBS nhằm

góp phần vào việc lựa chọn kháng sinh hiệu quả

trong điều trị cũng phát triển các hoạt chất và các

phối hợp thuốc mới hiệu quả trên GBS (Ví dụ:

phối hợp chất có tác dụng ức chế hoạt động của

bơm đẩy và fluoroquinolone)

Lời cám ơn: Xin chân thành cám ơn TS Glenn W Kaatz, Đại

học Wayne State, Detroit, Michigan đã cung cấp mẫu đối

chứng cho nghiên cứu; Quỹ Nghiên cứu Korea Research

Foundation, Hàn Quốc và Trung tâm MAC-EPID (The

Center for Molecular and Clinical Epidemiology of Infectious

Diseases), Đại học Michigan, Hoa Kỳ đã tài trợ cho nghiên

cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

tetracycline resistance determinant isolated from deep

Chemother., 52: 4518–4521

(mef) gene variants in Streptococcus agalactiae J Clin

Microbiol , 45: 2754–2755

infections due to group B streptococci Obstet Gynecol ,104:

1062-1076

mechanisms of resistance and clonal relationships of

Streptococcus agalactiae isolates resistant to macrolides,

lincosamides, and ketolides in Spain Antimicrob Agents and

Chemother., 49: 2525–2527

in Staphylococcus aureus due to overexpression of a novel multidrug and toxin extrusion (MATE) transport protein Antimicrob Agents Chemother , 49: 1857–1864

multidrug efflux transporter distinct from NorA in Staphylococcus aureus Antimicrob Agents Chemother , 44: 1404-1406

Streptococcus agalatiae from South Korea Eur J Clin Microbiol Infect Dis., 31: 3199-205

bacteria: an update Drugs, 69: 1555–1623

streptococci in acute Exacerbation of Chronic Bronchitis Emerging Infect Diseases,14: 349-350

10 Patel D et al.(2010) Ethidium bromide MIC screening for enhanced eflux pump gene expression or efflux activity in Staphylococcus aureus Antimicrob Agents Chemother 2010; 54: 5070-5073

11 Savoia D et al (2008) Streptococcus agalactiae in pregnant women: phenotypic and genotypic characters J Infect., 56: 120-125

12 Wehbeh W et al (2005) Fluoroquinolone-resistant Streptococcus agalactiae: Epidemiology and mechanism of resistance Antimicrob Agents Chemother., 49: 2495-2497

Ngày nhận bài báo: 13.12.2012 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 24.12.2012 Ngày bài báo được đăng: 10.03.2014

Ngày đăng: 20/01/2020, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w