1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỉ lệ rối loạn lipid máu và các yếu tố liên quan ở công nhân Công ty Xi măng Holcim

6 99 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 359,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỉ lệ rối loạn lipid máu và các yếu tố liên quan ở công nhân công ty xi măng Holcim từ 30 tuổi trở lên. Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 416 người (75 nữ, 341 nam) trong đợt khám sức khỏe định kì năm 2013.

Trang 1

Huỳnh Hữu Duyên* 

TÓM TẮT 

Mở đầu: Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến thay đổi thói quen sinh hoạt, cơ cấu bệnh tật trong dân số 

cùng đặc thù nghề nghiệp đã ảnh hưởng đến việc tiêu thụ năng lượng hàng ngày. Nghiên cứu nhằm xác định tỉ 

lệ rối loạn lippid máu trong dân số bình thường và các yếu tố liên quan. 

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ rối loạn lipid máu và các yếu tố liên quan ở công nhân công ty xi măng 

Holcim từ 30 tuổi trở lên. 

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 416 người (75 nữ, 341 nam) trong 

đợt khám sức khỏe định kì năm 2013. Các xét nghiệm lipid máu được thực hiện cùng với bộ câu hỏi phỏng vấn. 

Kết quả: Tỉ lệ tăng Cholesterol toàn phần (>200mg/dl) 41,4%, tăng Triglyceride (>150mg/dl là 47,4%, tăng 

LDL  Cholesterol  (>160mg/dl)  là  10,1%,  giảm  HDL  Cholesterol  (<  40mg/dl)  là  28,1%,  tăng  lipid  toàn  phần  (>800mg/dl) là 46,4%. Các yếu tố liên quan đến rối loạn lipid máu bao gồm: tuổi, giới tính, chỉ số khối cơ thể,  uống rượu, có người thân mắc bệnh mỡ trong máu, đang mắc bệnh cao huyết áp, mắc bệnh tiểu đường, bệnh gan  nhiễm mỡ. 

Từ khóa: rối loạn lipid máu. 

ABSTRACT 

LIPID DISORDERS RATE AND RELATED FACTORS IN THE COMPANYʹS HOLCIM CEMENT 

Huynh Huu Duyen * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 5‐ 2014: 208 ‐ 213 

Background:  Growing  economic  changes  leading  to  living  habits,  disease  patterns  in  the  population  and 

occupational characteristics of the image to the daily energy consumption. Research to determine the rate of blood  disorders lipid in normal population and related factors. 

Research Objective: Determine the ratio of lipid disorders and related factors. 

Methods:  Cross‐sectional  study  was  conducted  on  416  signify  a  person  (75  women,  341  men)  during  a 

periodic health exam 2013 lipid tests be implemented along with the interview questions. 

Results: The rate of increase of cholesterol (> 200 mg / dl) 41.4%, increased triglycerides (> 150 mg / dl was 

47.4%, an increase of LDL cholesterol (> 160 mg / dl) was 10.1%, decreased HDL cholesterol (<40 mg / dl) was  28.1%, increased total lipid (> 800 mg/dl) was 46.4%. Factors related to lipid disorders include: age, gender, body  mass index, alcohol, have relative’s cholesterol disease, suffering from high blood pressure, diabetes, liver disease  steatosis. 

Keywords: lipid disorders. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Mỗi  năm  thế  giới  có  khoảng  17  triệu  người 

chết vì các bệnh tim mạch đa số liên quan đến xơ 

vữa  động  mạch  gây  ra  nhồi  máu  cơ  tim  mà 

nguyên  nhân  sâu  xa  là  do  rối  loạn  lipid 

máu(1,10,13).  Ở  Việt  Nam  tỉ  lệ  người  bệnh  động 

mạch  vành  có  rối  loạn  lipid  máu  là  67%.  Điều 

đáng lo ngại là rối loạn lipid máu không có biểu  hiện  triệu  chứng  rõ  rệt  mà  âm  thầm  gây  ra  những  tác  hại  trên  cơ  thể  người  bệnh.  Hầu  hết  người bệnh chỉ biết mình mắc bệnh khi tình cờ  khám  sức  khỏe  định  kỳ  hoặc  nhập  viện  do  những hậu quả nguy hiểm do bệnh gây ra, khi 

* Bộ môn xét nghiệm, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 

Trang 2

điều trị cũng tốn kém hơn rất nhiều(8). 

Đây là một bệnh không lây nhưng mức độ 

phổ  biến  rất  lớn.  Yếu  tố  bệnh  lý  gây  rối  loạn 

lipid  máu  đã  được  biết  đến  do  có  nhiều 

nguyên nhân khác nhau dẫn đến rối loạn lipid 

máu như chế độ dinh dưỡng, thừa cân béo phì, 

uống  nhiều  rượu  bia,  hoạt  động  thể  lực,  thói 

quen sinh hoạt không có lợi cho sức khỏe, hút 

thuốc lá, di truyền(1)

Việc nghiên cứu trên đối tượng là công nhân 

vì  đây  là một  lực  lượng  đang trong độ tuổi  lao 

động  và  tiếp  xúc  với  nhiều  yếu  tố  ảnh  hưởng 

đến rối loạn chuyển hóa (RLCH) lipid máu nên 

việc phát hiện sớm rối loạn lipid máu cũng như 

các yếu tố dịch tễ học liên quan là cần thiết giúp 

ngăn ngừa và phòng bệnh sớm.  

Kết quả của nghiên cứu không chỉ có ích cho 

các bác sĩ lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị 

mà còn giúp cho nhân viên y tế và những đơn vị 

quản lý y tế có cách tiếp cận tư vấn để giúp cho 

những đối tượng này hiểu được các yếu tố ảnh 

hưởng  đến  sức  khỏe  và  từ  đó  có  thể  thay  đổi 

hành  vi  nhằm  cải  thiện  bệnh  cũng  như  có  sức 

khỏe và cuộc sống có chất lượng hơn(4,11). 

Mục tiêu nghiên cứu 

Xác  định  tỉ  lệ  công  nhân  công  ty  xi  măng 

Holcim có rối loạn chuyển hóa lipid máu và các 

yếu tố dịch tễ học liên quan. 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 

Phương pháp nghiên cứu 

Cắt ngang mô tả. 

Lipid máu thực hiện bằng phương pháp đo 

điểm cuối (Enzymatic end point) trên máy sinh 

hóa  tự  động  Hitachi 917.  Thuốc thử được  cung 

cấp bởi hãng Human (Đức). Các xét nghiệm đều 

được thực hiện nội kiểm hằng ngày và tham gia 

ngoại kiểm định kỳ theo quy định của Bộ Y Tế. 

Các xét nghiệm có giá trị nằm ngoài khoản bình 

thường đều được kiểm tra lại bằng máy bán tự 

tượng nghiên cứu được thu thập từ kết quả luận  của bác sĩ sau đợt khám khám sức khỏe. 

Các biến số nghiên cứu 

Giới: gồm nam và nữ  Nhóm tuổi: ba nhóm: 30 – 34, 35 – 39, ≥ 40,  lấy  nhóm  30  –  34  làm  chuẩn  để  so  sánh  mối  liên quan. 

Chỉ số khối cơ thể (BMI) tính bằng cách lấy  cân  nặng  (kg)  chia  cho  bình  phương  (mét)  chiều cao, ba mức độ: gầy, bình thường (<18,5‐

<25),  thừa  cân(25‐<30),  béo  phì  (≥30).  Lấy  nhóm  gầy  và  bình  thường  làm  chuẩn  để  so  sánh mối liên quan. 

Thu  nhập:  dưới  10  triệu/tháng  và  trên  10  triệu/ tháng. 

Hút  thuốc  lá:  có  hút  khi  có  sử  dụng  bất  kỳ  loại  thuốc  nào  như:  thuốc  điếu,  xì  gà,  tẩu  hay  thuốc lào trong vòng 6 tháng qua. 

Từng  uống  rượu:  có  uống  rượu  là  từ  trước  đến nay có uống bất kỳ thức uống có cồn nào (kể 

cả rượu trái cây). 

Công  việc  nặng  nhọc:  làm  việc  nặng  nhọc  như  nâng  đồ  nặng,  cuốc  đất  hay  xây  dựng  (ít  nhất 10 phút một lần. 

Hoạt động thể lực: Tập thể dục trên 30 phút 

ít nhất 3 ngày/tuần. 

Người thân mắc bệnh mỡ máu: là người có  ông,  bà,  cha,  mẹ,  anh,  chị,  em  ruột  đã  được  khám và chẩn đoán có rối loạn lipid máu. 

Rối  loạn  (RL)  khi:  Triglyceride  >  150  mg/dl,  HDL‐cholesterol <40mg/dl, Cholesterol total>200  mg/dl,  Lipid  toàn  phần  >800mg/dl,  LDL‐ cholesterol  >160  mg/dl.  Không  có  rối  loạn:  là  người không có bất kỳ rối loạn nào trong 5 thành  phần mỡ máu, rối loạn 1, 2, 3, 4,5 thành phần: là 

có rối loạn 1, 2, 3, 4 hoặc cả 5 thành phần. 

Nhập liệu 

Bằng  phần  mềm  Epidata  3.1,  xử  lý  số  liệu  bằng phần mềm Stata 11.0. 

Các  mối  liên  quan  RL  lipid  (Cholesterol, 

Trang 3

giữa:  giới  tính,  nhóm  tuổi,  BMI,  thu  nhập,  hút 

thuốc, uống rượu, công việc, hoạt động thể lực, 

các bệnh đang mắc với 5 loại rối loạn lipid trên 

khi. OR > 1 và KTC 95% không chứa số 1 thì p‐

value < 0,05 mối liên quan có ý nghĩa thống kê. 

Đối tượng nghiên cứu 

Tiêu chuẩn đưa vào 

‐  Công  nhân  làm  việc  tại  công  ty  xi  măng 

Holcim  từ  30  tuổi  trở  lên  có  khả  năng  đọc  và 

hiểu tiếng Việt.  

‐  Đồng  ý  tham  gia  nghiên  cứu,  có  tham  gia 

đầy đủ các yêu cầu trong đợt khám sức khỏe và 

có lấy máu xét nghiệm. 

Tiêu chuẩn loại ra 

‐  Những  người  đã  ăn  hoặc  uống  trong 

vòng 8 tiếng trước khi lấy máu ngoại trừ uống 

nước lọc. 

‐ Sức khỏe thể chất và tinh thần không đảm 

bảo để có thể tiến hành trả lời các câu hỏi trong 

nghiên cứu. 

‐ Phụ nữ có thai. 

Cỡ mẫu 

2

2

2

/

d

P P

Z

  

  n: cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu, Z 0,975 : trị số từ phân 

phối chuẩn.  

α: xác suất sai lầm loại 1, d: độ chính xác mong muốn.  

P: tỉ lệ mong muốn.  

Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn:α = 0,05; Z 0,975  = 

1,96; d = 0,05 

 P = 0,28 (Theo kết quả của Châu Ngọc Hoa)  ( 2 )  

Từ  công  thức  tình  ra  cỡ  mẫu  tối  thiểu  cho 

nghiên cứu n= 313. Để tăng sức mạnh thống kê 

chúng tôi đã tiến hành thu thập số mẫu nghiên 

cứu là N=416. 

Kỹ thuật chọn mẫu 

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn như sau. 

Theo  danh  sách  công  ty  có  tổng  cộng  1500  công nhân trong đó có 700 công nhân từ 30 tuổi  trở  lên.  Nghiên  cứu  viên  lập  danh  sách  và  tiến  hành  bóc  thăm  ngẫu  nhiên  đến  khi  đủ  cỡ  mẫu  thì  ngưng.  Khi  đối  tượng  đến  khám  sức  khỏe  nhà  nghiên  cứu  kiểm  tra  danh  sách  nếu  nằm  trong danh sách đã được chọn thì tiến hành phát 

phiếu câu hỏi cho đối tượng. 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Nghiên  cứu  tiến  hành  trên  416  đối  tượng,  trong đó 75 nữ và 341 nam từ tháng 3 đến tháng 

6 năm 2013 kết quả như sau. 

Bảng 1: Tỉ lệ rối loạn lipid máu  

Đặc tính Tần số Tỉ lệ (%)

Không 219 52,6

Không 374 89,9

Không 299 71,9

Không 223 53,6

Tỉ  lệ  tăng  Cholesterol  total  chiếm  (41,4%),  tỉ 

lệ tăng Triglycerid cũng khá cao chiếm (47,4%), tỉ 

lệ tăng LDL‐Cholesterol (10,1%), tỉ lệ giảm HDL‐

Cholesterol chiếm đa số (28,1%), tỉ lệ tăng Lipid  toàn phần chiếm (46,4%). 

Bảng 2: Tỉ lệ rối loạn từng yếu tố 

Các dạng rối loạn Tần số Tỉ lệ (%)

Không có rối loạn 110 26,4 Chỉ rối loạn 1 yếu tố 92 22,1 Chỉ rối loạn 2 yếu tố 57 13,7 Chỉ rối loạn 3 yếu tố 115 27,6 Chỉ rối loạn 4 yếu tố 40 9,6 Rối loạn cả 5 yếu tố 2 0,5

Kết quả trên cho thấy có 26,4% người không 

có  bất  kỳ  rối  loạn  nào  về  mỡ  máu,  nghĩa  là  có  đến  73,6%  người  có  rối  loạn  ít  nhất  một  thành  phần nào của mỡ máu. Người rối loạn chỉ 1 yếu 

tố bất kỳ chiếm 22,1%. Đáng lưu ý nhất là người  rối loạn 3 yếu tố có tỉ lệ rất cao 27,6%. 

Trang 4

Bảng 3: Các mối liên quan đến rối loạn lipid máu  

Đặc điểm Tăng CT

OR(KTC95%) (p) OR(KTC95%) (p) Tăng TG OR(KTC95%) (p) Giảm HDL OR(KTC95%) (p) Tăng LDL OR(KTC95%) (p) Tăng Lipid

0,009

3,1 (1,9- 5,2)

0,9

Tuổi

BMI

- Thừa cân 1,3(0,9-1,8) 0,06 2,1(1,5-2,8) 0,00 0,6(0,2-0,9) 0,02 1,4(0,8-2,7) 0,2 1,9(1,4-2,6) 0,00

Người thân mắc bệnh

Giới tính có liên quan chặt chẽ đến rối loạn 

lipid  máu,  nhóm  tuổi  thì  tuổi  càng  cao  rối  loạn 

càng nhiều. 

Người thừa cân và béo phì có liên quan đến 

tăng  Triglyceride(TG),  giảm  HDL‐Cholesterol 

(HDL‐C) và tăng lipid toàn phần. 

Thu  nhập  cá  nhân,  từng  hút  thuốc  lá  trong 

nghiên  cứu  không  thấy  mối  liên  quan  rối  loạn 

lipid máu. 

Người  từng  uống  rượu  so  với  người  chưa 

từng  uống  có  mối  liên  quan  đến  tăng  TG,  tăng 

lipid toàn phần và giảm HDL‐C. 

Hoạt  động  thể  dục  thể  thao  và  mắc  bệnh 

viêm  gan  siêu  vi  B,  C  không  tìm  thấy  mối  liên 

quan với rối lạo lipid máu. 

Người có làm việc nặng nhọc giảm HDL‐C. 

Người có ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột 

đã  được  khám  và  chẩn  đoán  có  rối  loạn  lipid 

máu thì có chỉ số CT và lipid toàn phần cao hơn 

Những người cao huyết áp thì có TG và lipid  toàn phần cao hơn người không có cao huyết áp 

có ý nghĩa thống kê. 

Bệnh  tiểu  đường  có  liên  quan  đến  tăng  TG 

có ý nghĩa thống kê. 

Đặc  biệt  người  được  chẩn  đoán  gan  nhiễm 

mỡ  trên  siêu  âm  có  liên  quan  chặt  chẽ  đến  rối  loạn lipid máu.  

BÀN LUẬN 

Tỉ lệ Cholesterol total ≥ 200mg/dl của chúng  tôi là 41,1%, có Trigliceride ≥ 150mg/dl là 47,4%,  LDL‐C ≥ 160mg/dl là 10,1%, HDL‐C < 40mg/dl là  71,9%,  tỉ  lệ  tăng  lipid  toàn  phần  trong  mẫu  nghiên cứu là 46,4%. 

So với nghiên cứu của Châu Ngọc Hoa( 2 ) về  Lipid và Lipoprotein ở người bình thường năm 

2005 CT ≥ 200mg/dl là 28,4%, TG ≥ 150mg/dl là  41.5%,  LDL  ≥  160mg/dl  là  19,4%,  HDL  thấp  là  18,6% ‐ tỉ lệ này thấp hơn nhiều so với chúng tôi. 

Trang 5

lệ  này  thấp  hơn  nhiều  so  với  nghiên  cứu  của 

chúng tôi. Tỉ lệ rối loạn ở nam cao hơn nữ điều 

này phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi. 

Qua kết quả cho thấy có sự khác biệt về rối 

loạn lipid về các tỉ lệ giữa các nghiên cứu có thể 

là do: thời điểm nghiên cứu khác nhau dẫn đến 

lối sống thay đổi, con người ngày càng tiếp xúc 

với nhiều yếu tố nguy cơ làm cho các chỉ số lipid 

máu  hầu  hết  đều  tăng  đồng  thời  địa  điểm 

nghiên  cứu  cũng  khác  nhau   Riêng  tỉ  lệ  giảm 

HDL ở Anh là 19,2%, ở Trung Quốc là 18,6%, ở 

Iran là 28,2%, ở Ấn Độ ‐ tỉ lệ này thấp hơn nhiều 

so với nghiên cứu của chúng tôi(2). 

So  với  nghiên  cứu  tại  Anh  cho  thấy  tỉ  lệ 

cholesterol  ≥  200mg/dl  vào  khoảng  66%,  tại 

Trung quốc là 65%, tại Iran là 66,3%, tại Ấn Độ là 

57%  cho  thấy  tỉ  lệ  này  cao  hơn  nhiều  so  với 

nghiên cứu của chúng tôi(10,11,12). 

Giới tính có liên quan chặt chẽ đến rối loạn 

lipid  máu,  đặc  biệt  nam  luôn  cao  hơn  nữ.  Kết 

quả  nghiên  cứu  cho  thấy  nhóm  tuổi  chỉ  có  liên 

quan  đến  tăng  Cholesterol  total  (CT)  tuổi  càng 

cao rối loạn càng nhiều. 

 BMI có liên quan đến đến tăng Triglyceride 

(TG),  giảm  HDL‐Cholesterol  (HDL‐C)  và  tăng 

lipid  toàn  phần,  chỉ  số khối  cơ thể càng  cao  rối 

loạn càng nhiều. 

KẾT LUẬN 

Qua nghiên cứu cắt ngang 416 công nhân tại 

công  ty  xi  măng  Holcim  độ  tuổi  từ  30  trở  lên, 

chúng tôi kết luận như sau 

Tỉ lệ rối loạn chuyển hóa Lipid 

Tỉ  lệ  tăng  Cholesterol  toàn  phần  chung  là 

41,4%. 

Tỉ lệ tăng triglyceride chung là 47,4%. 

Tỉ lệ giảm HDL Cholesterol chung là 28,1%. 

Tỉ lệ tăng LDL Cholesterol chung 10,1%. 

Tỉ lệ tăng Lipid toàn phần chung 46,4%. 

Tỉ  lệ  rối  loạn  chỉ  một  yếu  tố  22,1%,  tỉ  lệ  chỉ 

rối loạn hai yếu tố 13,7%, tỉ lệ chỉ rối loạn ba yếu 

tố 27,6%, tỉ lệ chỉ rối loạn bốn yếu tố 9,6%, tỉ lệ  rối loạn tất cả các yếu tố 0,5%. 

Các  yếu  tố  liên  quan  đến  rối  loạn  chuyển  hóa Lipid máu 

Các  yếu  tố  dân  số  ‐  xã  hội:  giới  tính,  nhóm  tuổi, chỉ số khối cơ thể. 

Thói  quen  sinh  hoạt:  uống  rượu  bia,  công  việc nặng nhọc. 

Tiền  sử  gia  đình:  người  có  người  thân  mắc  bệnh mỡ trong máu.  

Các bệnh đang mắc: cao huyết áp, bệnh tiểu  đường, bệnh gan nhiễm mỡ. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Châu  Ngọc  Hoa  (2005)  ʺLipid  và  Lipoprotein  ở  người  bình  thườngʺ. Tạp chí y học TP Hồ CHí Minh, 9 (1), 40‐42. 

2 Đỗ  Hồng  Phong  (2010)  Các  yếu  tố  liên  quan  đến  bệnh  đái  tháo đường của người dân từ 18 tuổi trở lên tại quân 5 thành  phố  Hồ  Chí  Minh  năm  2009,  Luận  văn  Thạc  sĩ  Y  Học,  Đại  Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr 55. 

3 Frank  M,  Marc  A,  Lemuel  A,  Jean  L  (1996)  ʺThe  Effect  Of  Pravastatin On Coronary Events After Myocardial Infarction 

In  Patients  With  Average  Cholesterol  Levelsʺ.  The  New  England Journal of Medicine, 335 (14), 1001‐1009. 

4 Heart  Protection  Study  Collaborative  Group  (2002)  ʺMRC/BHF  Heart  Protection  Study  of  cholesterol  lowering  with  simvastatin  in  20  536  high‐risk  individuals:  a  randomised placebocontrolled trialʺ. Lancet, 360 (9326), 7‐22. 

5 Jean  M,  Michel  de  Lorgeril  (2011)  ʺDietary  cholesterol:  from  physiology  to  cardiovascular  riskʺ.  British  Journal  of  Nutrition, 106, 6–14. 

6 John  R,  Michael  C,  Stephen  W,  Edwin  W  (1998)  ʺPrimary  Prevention of Acute Coronary Events With Lovastatin in Men  and  Women  With  Average  Cholesterol  Levelsʺ.  JAMA,  279  (20), pp 1615‐62. 

7 Lê Văn Trung, Lưu Thành Giữ, Trần Văn Út (2003) Khảo sát  đặc điểm của rối loạn chuyển hóa lipid, lipiprotein máu trên  đối tượng cán bộ diện quản lý sức khỏe của ban BVSK tỉnh  Vĩnh Long. 

http://www.skhcn.vinhlong.gov.vn/Portals/0/CongTrinhKhoa Hoc/VanHoaXaHoi/yte103.htm., 22/7/2013. 

8 Malcolm  K  (2007)  ʺWomen  in  western  countries  are  more  likely to die from heart disease than from cancerʺ. BMJ 334, pp 

983. 

9 Ninh  Thị  Nhung,  Nguyễn  Xuân  Thực  (2012)  ʺNghiên  cứu  tình trạng dinh dưỡng llipid ở người trưởng thành từ 25 ‐ 74  tuổi tại một số xã thuộc 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnhʺ. Tạp chí 

y học Thực hành, 802 (1), 10‐13. 

10 Paul  M,  Charles  H.  Hennekens  Robert  J.  Glynn  (1998)  ʺ  C‐ Reactive  Protein  Adds  to  the  Predictive  Value  of  Total  and  HDL  Cholesterol  in  Determining  Risk  of  First  Myocardial  Infarctionʺ. Circulation, 97, 2007‐2011. 

11 Pedersen  T,  Berg  K,  Kjekshus  J,  Haghfelt  T,  Faergeman  O,  Faergeman G, Pyorala K, Miettinen T, Wilhelmsen L, Olsson 

AG,  Wedel  H  (1994)  ʺRandomised  trial  of  cholesterol 

Trang 6

lowering  in  4444  patients  with  coronary  heart  disease:  the 

Scandinavian  Simvastatin  Survival  Study  (4S)ʺ.  Lancet,  344 

(8934),  1383‐93.  Phan  Duy  Hoàng  (2007)  Gan  nhiễm  mỡ  và 

viêm gan nhiễm mỡ không do rượu, Y khoa chuyên sâu 1‐12. 

12 Phan Duy Hoàng (2007) Gan nhiễm mỡ và viêm gan nhiễm 

mỡ không do rượu, Y khoa chuyên sâu 1‐12. 

 

Ngày nhận bài báo:         05/9/2014  Ngày phản biện nhận xét bài báo:     29/9/2014  Ngày bài báo được đăng:  20/10/2014  

 

 

Ngày đăng: 20/01/2020, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w