1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá đặc điểm lâm sàng và phương pháp xử trí chấn thương có ngoại vật hốc mắt

6 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 312,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thiết kế nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng của chấn thương có ngoại vật hốc mắt. Phân tích cách xử trí phù hợp với từng loại ngoại vật. Kết quả điều trị về chức năng thị giác. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ TRÍ

CHẤN THƯƠNG CÓ NGOẠI VẬT HỐC MẮT

Đặng Kim Cương*, Nguyễn Hữu Chức**

TÓM TẮT

Mục đích: Mô tả đặc điểm lâm sàng của chấn thương có ngoại vật hốc mắt Phân tích cách xử trí phù hợp

với từng loại ngoại vật Kết quả điều trị về chức năng thị giác

Phương pháp: Tiến cứu, quan sát hàng loạt ca được can thiệp với 45 bệnh nhân tại khoa Mắt bệnh viện

Chợ Rẫy và bệnh viện Mắt TP Hồ Chí Minh từ tháng 9 năm 2009 đến tháng 3 năm 2011 Không có nhóm chứng

Kết quả: Trong 45 bệnh nhân, 40 nam, 5 nữ, 71% bệnh nhân nhỏ hơn 30 tuổi Có 15 ngoại vật hốc mắt là

kim loại, chất trơ 7, và 23 ngoại vật hốc mắt hữu cơ Có 7 bệnh nhân đến khám ngay lúc chấn thương, có 20 bệnh nhân đến khám muộn khi có biến chứng ở hốc mắt 39 bệnh nhân được phẫu thuật lấy ngoại vật vì có biến chứng hoặc dễ lấy Có 6 bệnh nhân không phẫu thuật vì ngoại vật vô cơ nằm sâu Trong số 22 bệnh nhân bị mù, có 19 bệnh nhân bị mù ngay sau chấn thương Có 1 bệnh nhân tử vong do áp xe não

Kết luận: Chấn thương có ngoại vật hốc mắt khá đa dạng và phức tạp Tất cả bệnh nhân nên được dùng

kháng sinh từ đầu Những ngoại vật là chất hữu cơ phải được lấy ra Còn lại tùy theo vị trí và diễn tiến để có chỉ định đúng, đặc biệt là ngoại vật nằm sâu trong hốc mắt

Từ khoá: chấn thương có ngoại vật hốc mắt, ngoại vật hốc mắt

ABSTRACT

EVALUATE THE CLINICAL FEATURES AND MANAGEMENT OF EYE TRAUMA

DUE TO FOREIGN BODY

Dang Kim Cuong, Nguyen Huu Chuc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 37 - 42

Objective: Describe clinical features of eye trauma due to foreign body; Analaze management protocols for

different types of foreign body; Summarize functional outcomes of current treatment protocols

Materials and methods: Our clinical study was performed on forty-five patients at the Department of

Opthalmology, Cho Ray Hospital and Mắt Hospital Ho Chi Minh city from September 2009 to march 2011

There is no control group available in this study

Results: Our subjects include forty males and five females, seventy-one percent of patients were younger

than thirty years old.There were fifteen metalltic, seven nonmetallic, and twenty three orgnic intraorbital foreign bodeis in this series Seven patients were seen at the time of injury, and twenty patients were seen in a delayed setting with orbital complications Thirty- nine patients had surgical removal of their intraorbital foreign bodeis either because of complications or easy surgical access Six patients had no surgery because of posteriorly located inorganic foreign bodeis Twenty-two patients had resultant blind eyes, nineteen of these were blind from the initial trauma One patient died of brain abscess

Conclusion: Eye trauma due to foreign body is diversified and complicated Patients should receive

antibiotics treatment immediately Foreign bodies of organic materials should be removed Other cases should be

Khoa Mắt, BV Đ khoa Bình Dương; ** Khoa Mắt, BV Chợ Rẫy

Tác giả liên lạc: Đặng Kim Cương ĐT: 0976587471 Email: dangkimcuong1008@yahoo.com.vn

Trang 2

followed and managed depending on position of the foreign body and patient condition with special caution to

foreign bodies penetrating deep

Keywords: Eye trauma due to foreign body, Intraorbital foreign body

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương có ngoại vật hốc mắt rất phức

tạp.Tùy thuộc vào mức độ tổn thương, thời

gian, vị trí, cơ chế và bản chất của ngoại vật, tình

trạng của môi trường khi xảy ra tai nạn mà biểu

hiện lâm sàng, phương pháp xử trí và tiên lượng

khác nhau(4,5,6,9)

Nếu không được xử trí kịp thời hoặc bỏ sót

nhất là ngoại vật thực vật sẽ nguy hiểm đến

chức năng thị giác và tính mạng bệnh nhân

Đường phẫu thuật để lấy ngoại vật cũng là

vấn đề khó khăn cho phẫu thuật viên, khi quyết

định chọn vị trí sao cho hạn chế tối đa những

tổn thương có thể gây ra khi tiếp cận ngoại

vật(1,3,12)

Trong thực tế đòi hỏi cần có sự hiểu biết về

biểu hiện lâm sàng, phương pháp xử trí với

từng loại ngoại vật, đánh giá kết quả sau điều trị

về chức năng thị giác là rất quan trọng với các

bác sĩ nhãn khoa Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài:

“Đánh giá đặc điểm lâm sàng và phương pháp

xử trí chấn thương có ngoại vật hốc mắt”

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá đặc điểm lâm sàng và phương

pháp xử trí chấn thương có ngoại vật hốc mắt

Mục tiêu chuyên biệt

- Mô tả đặc điểm lâm sàng bệnh nhân chấn

thương có ngoại vật hốc mắt

- Phân tích cách xử trí với từng loại ngoại

vật

- Phân tích kết quả điều trị về chức năng thị

giác

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp

Tiến cứu, quan sát lâm sàng hàng loạt

trường hợp, có can thiệp, không nhóm chứng

Đối tượng

Gồm 45 bệnh nhân chấn thương có ngoại vật hốc mắt tại bệnh viện Chợ Rẫy, và bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 9/2009 đến tháng 3/2011

KẾT QUẢ - BÀN LUẬN Đặc điểm lâm sàng của chấn thương có ngoại vật hốc mắt

- Số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là 45 bệnh nhân, trong đó 40 nam, 5 nữ

- Tuổi từ 2 đến 61 tuổi, trung bình 28±15,2 Hầu hết bệnh nhân nam, còn trẻ tuổi với 32 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 71% nhỏ hơn 30 tuổi

- Nguyên nhân do đả thương và té chiếm tỉ

lệ 28,9%, cao nhất trong nhóm chấn thương

- Thời gian nhập viện: sớm nhất là 12 giờ, muộn nhất là 9 tháng Bệnh nhân ngoại vật hốc mắt đến muộn ≥7 ngày chiếm tỉ lệ 44,4%

Bảng 1: Các chất liệu ngoại vật trong chấn thương

hốc mắt

Các chất liệu ngoại vật Số lượng (mắt) Tỉ lệ%

Chất hữu cơ 23 51,1%

Kim loại 15 33,3%

Chất trơ 7 15,6% Thủy tinh 4 8,9% Chất dẻo 1 2,2%

Bê tông 2 4,4%

Triệu chứng lâm sàng

Thị lực vào viện chia 3 nhóm khảo sát và đánh giá

Bảng 2: Thị lực vào viện

Thị lực Số lượng (mắt) Tỉ lệ%

ST (-) – ĐNT 4 mét 22 48,9% 1/10 – 5/10 11 24,4%

>5/10 12 26,6%

Trang 3

Nhận xét: Nhóm bị chấn thương có ngoại

vật hốc mắt, thị lực vào viện ST(-) đến ĐNT 4

mét chiếm tỉ lệ cao 48,9%

Bảng 3: Các triệu chứng lâm sàng khi vào viện

Tổn thương lâm

sàng

Số lượng(mắt) Tỉ lệ%

Lồi mắt 28 62,2%

Tổn thương nhãn

cầu

27 60,0%

Nhiễm trùng hốc mắt 25 55,6%

Xuất huyết kết mạc,

phù nề

25 55,6%

Xuất huyết hốc mắt 18 40,0%

Hạn chế vận nhãn 17 37,8%

Bong võng mạc 15 33,3%

Sụp mi 14 31,1%

Gãy thành hốc mắt 14 31,1%

Dò mủ 12 26,7%

Xuất huyết nội nhãn 10 22,2%

Áp xe hốc mắt 10 22,2%

Xuyên thủng nhãn

cầu

8 17,8%

Rách GM- XHTP-

Rách MM

6 13,3%

Bệnh lý thị thần kinh 6 13,3%

Vỡ nhãn cầu 4 8,9%

Song thị 4 8,9%

Viêm mô tế bào 3 6,7%

Xuất huyết võng mạc 2 4,4%

Nhận xét:

- Chấn thương có ngoại vật hốc mắt kèm tổn

thương nhãn cầu 27 ca chiếm 60% Như vậy,

trong chấn thương có ngoại vật hốc mắt, tổn

thương nhãn cầu kèm theo khá phổ biến

- Nhiễm trùng hốc mắt: 25 ca (55,6%) Như

vậy, nhiễm trùng hốc mắt khá thường gặp

- Tính chất của ngoại vật liên quan đến

nhiễm trùng và khả năng nhiễm trùng (n=25):

ngoại vật là thực vật khả năng nhiễm trùng rất

cao 19/25 (76,0%) Kim loại nhiễm trùng 4 (16%),

chất trơ nhiễm trùng 2 (8%)

- Vấn đề chất liệu, môi trường bị chấn

thương có vai trò quan trọng trong việc tiên

lượng về khả năng nhiễm trùng

- Khi ngoại vật là chất hữu cơ, nếu không

được lấy ra triệt để thì nhiễm trùng hoặc tạo lỗ

dò mủ hay ổ áp xe gần như chắc chắn xảy ra

- Trong điều trị phẫu thuật với những ngoại vật có nhiều mảnh thực vật, nhất là mảnh cây khô rất khó kiểm soát khi thực hiện tìm kiếm và lấy ngoại vật Vì vậy, có những bệnh nhân phải thực hiện nhiều lần, bệnh tiến triển trong thời gian dài Viêm tổ chức hốc mắt, viêm mô tế bào, viêm màng não, áp xe não là những biến chứng nặng, nguy cơ phải bỏ nhãn cầu hoặc nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân

Phân tích cách xử trí với từng loại ngoại vật

Các loại ngoại vật được xử trí

Có 9/15(60%) ngoại vật là kim loại được lấy

ra Có7/7(100%) ngoại vật chất trơ được lấy ra

Có 23/23(100%) ngoại vật chất hữu cơ được lấy

ra Có 6/15(40%) ngoại vật là chất kim loại vị trí sâu không lấy ra (2 do đạn chì bắn, 4 do kim loại sắt, thị lực còn và ở vị trí sâu trong hốc mắt, theo dõi 15 tháng không thấy biến chứng)(1,3,14,15)

Bảng 4: Đường vào hốc mắt để lấy ngoại vật (n=39)

Đường vào hốc mắt

Bản chất ngoại vật Tổng số

Kim loại Chất trơ Hữu cơ N(%) N(%) N(%) N(%) Theo đường

vào ngoại vật

7 (17,9%) 6(15,3%) 3(7,7%) 16(40,9%)

Đường dò mủ 11(28,2%) 11(28,2%)

Mở thành ngoài + theo vị trí đường dò mủ

3(7,7%) 3(7,7%)

Đường bờ dưới – xuyên vách ngăn

1(2,6%) 1(2,6%) 5(12,9%) 7(18,1%)

Mở kết mạc 1(2,6%) 1(2,6%) 2(100%)

Nhận xét: Lấy ngoại vật theo đường vào của

ngoại vật chiếm tỉ lệ 40,9%

Ngoại vật ở vị trí sâu chiếm 33/45(73,3%) Những ngoại vật ở sâu sẽ khó khăn khi thực hiện lấy ngoại vật, đặc biệt các ngoại vật có nhiều mảnh nhỏ, dễ bỏ sót

Có 12/45 (26,7%) trường hợp ngoại vật ở vị trí nông Vấn đề lấy ngoại vật có khi rất đơn giản, hoặc ngoại vật tự trồi ra Song không thể chủ quan để có thể bỏ sót ngoại vật trong hốc mắt Cũng có những bệnh ngoại vật một phần nằm trong hốc mắt, phần còn lại liên quan đến

Trang 4

vùng kế cận như các xoang, nội sọ, gần mạch

máu lớn, lúc này phải kết hợp với các chuyên

khoa ngoại thần kinh, tai mũi họng phối hợp

Đôi khi phải dùng đến máy khoan cắt xương để

lấy mảnh ngoại vật Có trường hợp ngoại vật là

mảnh thủy tinh nằm vị trí sâu trong hốc mắt

phải sử dụng kính sinh hiển vi mới nhìn thấy

ngoại vật để lấy ra(9,12,13)

Bảng 5: Thị lực ra viện

Thị lực Số lượng(mắt) Tỉ lệ%

ST(-) – ĐNT 4 mét 20 44,4%

1/10 – 5/10 8 17,8%

> 5/10 17 37,8%

Nhận xét: Thị lực ra viện có thị lực từ ST(-) –

ĐNT4 mét chiếm tỉ lệ cao 44,4% Thị lực > 5/10

tăng hơn so với lúc vào viện chiếm tỉ lệ 37,8%

Thị lực ra viện theo dõi sau 1 tháng, nhóm

thị lực > 5/10 tăng thêm 3 trường hợp chiếm

(44,4%), nhóm thị lực ≤ ĐNT 4 mét giảm 1

trường hợp chiếm (42,2%)

Thị lực ra viện > 5/10 theo dõi sau 3 tháng

thay đổi rất ít, tăng thêm một trường hợp

(46,6%) Có nghĩa là số bệnh nhân được theo

dõi, thị lực ra viện khá ổn định Khả năng thị lực

tăng thêm theo thời gian là rất khó

Đánh giá kết quả điều trị về lâm sàng

Bệnh nhân có tổn thương nhãn cầu là 27

trường hợp do bong võng mạc, xuất huyết võng

mạc, xuất huyết nội nhãn, xuyên thủng nhãn

cầu, được can thiệp khâu bảo tồn 8 ca(rách giác

mạc, thủng củng mạc), bỏ nhãn cầu 4 ca (do vỡ

nhãn cầu)

Những di chứng sau điều trị

Bảng 6: Các di chứng sau điều trị lấy ngoại vật hốc

mắt

Biểu hiện lâm sàng Số lượng(mắt)

Hạn chế vận nhãn 2

Song thị 2

Bệnh lý thị thần kinh 2

Teo nhãn cầu 1

Tử vong 1

Biến chứng trên bệnh nhân vị trí ngoại vật ở nông

Có 1 bệnh nhân bị ngoại vật thực vật (tre), thời gian bị chấn thương 3 tuần, có biến chứng

áp xe kết mạc, chiếm 8,3%

Biến chứng trên bệnh nhân có vị trí ngoại vật ở sâu (n=33)

Những ngoại vật là chất hữu cơ dễ gây biến chứng, nhất là khi nằm sâu không kiểm soát được số lượng ngoại vật Trong nghiên cứu bệnh nhân có ngoại vật ở sâu có biến chứng là 51,5%: gồm 12 bệnh dò mủ và áp xe hốc mắt, có

3 viêm tổ chức hốc mắt, có 1 teo gai thị, và 1 áp

xe não do ngoại vật bằng gỗ (tử vong) Như vậy, những bệnh nhân có ngoại vật ở sâu có biến chứng gặp khá phổ biến(2,3,6,10)

Chúng ta có thể thấy trong kết quả nghiên cứu: Một bệnh nhân sốt và đau đầu với tiền sử

bị chấn thương do bị cây gỗ khô đâm vào gốc trong mắt phải Được khám tại nhiều cơ sở y tế

và can thiệp phẫu thuật, song biến chứng áp xe não và tử vong

- Cần thiết khai thác bệnh sử tốt, cơ chế chấn thương, vị trí, mức độ tổn thương, thời gian xử trí, vật liệu liên quan đến vết thương sẽ cung cấp thông tin quan trọng để chẩn đoán và có những quyết định chính xác trong chỉ định cận lâm sàng, chỉ định thời gian can thiệp

- X- Quang, CT Scan, MRI là những phương tiện hữu ích trong chẩn đoán xác định vị trí, số lượng, tính chất của ngoại vật hốc mắt CT Scan cho hình ảnh tốt nhất và an toàn đối với ngoại vật kim loại Ngoại vật gỗ bị bỏ sót trên hình ảnh CT Scan hoặc chẩn đoán nhầm là khí trong hốc mắt MRI cho kết quả chẩn đoán tốt hơn khi ngoại vật là gỗ và kết quả CT Scan âm tính

Phân tích kết quả điều trị về chức năng thị giác

Trong các triệu chứng lâm sàng khi vào viện, hạn chế vận nhãn gặp 17/45(37,8%), sau khi điều trị cải thiện còn 4 bệnh nhân Theo dõi sau 3 tháng đa số hồi phục hoàn toàn, chỉ 2 không hồi phục do tổn thương cơ vận nhãn Sụp mi khi vào viện 14/45(31,1%), sau điều trị còn 2 trường hợp, sau 3 tháng hồi phục hoàn

Trang 5

toàn Song thị trước điều trị 4(8,9%), sau khi

điều trị 2(4,8%) trường hợp Sẹo xấu 4 tường

hợp, tổn thương thị thần kinh 2 trường hợp, tử

vong 1 trường hợp do ngoại vật gỗ

Với những bệnh không có tổn thương nhãn

cầu, thị thần kinh nặng nề, có cải thiện về thị

lực Sau 3 tháng điều trị và theo dõi có

18/45(40%) bệnh nhân được cải thiện thị lực

Trong những bệnh nhân can thiệp phẫu

thuật, thị lực hầu như không thay đổi so với

nhập viện Đa số mất thị lực trầm trọng ngay khi

nhập viện 19/26(73,0%), với những thương tổn

kèm theo như vỡ nhãn cầu, tổn thương thị thần

kinh, nhiễm trùng hốc mắt, chức năng vận nhãn,

hở mi, sụp mi hồi phục hoàn toàn hoặc một

phần sau khi điều trị Những di chứng có thể

can thiệp bổ xung sau khi tổn thương đã lành

hoàn toàn

Kết quả về chức năng thị giác tùy thuộc vào

các yếu tố như: vị trí ngoại vật, mức độ tổn

thương, thời gian xử trí, sự đáp ứng của bệnh

nhân với điều trị

KẾT LUẬN

- Mất thị lực do tác động trực tiếp của lực và

ngoại vật chấn thương trên nhãn cầu và thị thần

kinh Những biểu hiện lâm sàng khác như lồi

mắt, song thị, nhiễm trùng là thường gặp, có ảnh hưởng đến kết quả điều trị

- Chất liệu ngoại vật có vai trò quan trọng trong diễn tiến lâm sàng và tiên lượng của bệnh nhân, đặc biệt nguy hiểm với các ngoại vật là chất hữu cơ

- Vị trí, số lượng, kích thước của ngoại vật khác nhau, biểu hiện lâm sàng cũng khác nhau

- Thời gian bệnh nhân đến cơ sở điều trị sau chấn thương làm cho diễn tiến, biểu hiện lâm sàng khác nhau trên từng bệnh nhân

- Những ngoại vật nằm ở nông được lấy ra tất cả

- Ngoại vật nằm ở sâu nếu là chất hữu cơ bắt buộc phải lấy ra triệt để

- Ngoại vật ở sâu là kim loại hoặc chất trơ, nếu có nguy cơ làm tổn thương nhãn cầu, thị thần `2Akinh, mạch máu, không can thiệp phẫu thuật, điều trị nội khoa và theo dõi Nếu có biến chứng sẽ can thiệp

- Cho kháng sinh hoạt phổ rộng với tất cả các trường hợp có ngoại vật hốc mắt ngay từ đầu

Sau khi theo dõi, nghiên cứu, có thể bước đầu có sơ đồ các bước xử trí với bệnh nhân chấn thương có ngoại vật hốc mắt

Trang 6

Sơ đồ các bước xử trí chấn thương có ngoại vật hốc mắt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bater MC, Scott R (2007) "Use of an inferior orbitotomy for safe

removal of a wooden foreign body penetrating the orbit" British

Journal of Oral and Maxillofacial surgery, 45: 664 – 666

2 Dadlani R, Nandia G (2010) “Chronic Brain Abscess Secondary

to a Retained wooden foreign body: Diagnostic and

management Dilemmas” Indian Journal of pediatrics, 77(5): 575

– 576

3 Don L (2002) "Retained Orbital Wooden Foreign Body A

Surgical Technique and Rationale" Ophthalmology, 109: 393 –

399

4 Dương Diệu (2003) “Nhân một trường hợp dị vật hốc mắt”

Nội san nhãn khoa, 10: 92 – 93

5 Fulcher TP, et al (2002) “Clinical features management of

intraorbital foreign bodies” Amercan academy of

Ophthalmology, 109: 494 – 500

6 John SS (2008) “Missed diagosis of a wooden intra- orbital

foreign body” Indian J Ophthalmol., 56(4): 322 – 324

7 Lan FD, Dong HK (2009) “Orbitocranial Wooden Foreign Body:

A Pre-, Intra-, and Postoperative Chronicle” Neurosurgery, 65:

383 – 384

8 Liu D (2010) “Common denominators in retained orbital wooden foreign body” Ophthal Plast Reconstr Surg, 26(6): 454 –

458

9 Nguyễn Hữu Chức (2011) “Đánh giá đặc điểm lâm sàng và xử trí chấn thương có dị vật hốc mắt tại bệnh viện Chơ Rẫy” Bản tin nhãn khoa Hội nhãn khoa TP HCM (2): 7 – 14

10 Paul AM, Grundmann T (2010).“Intraorbital wooden foreign body undetected on CT” HNO, 58(12): 1237 – 1240

11 Shelsta HN, Bilyk JR, Rubin PA (2010) “Wooden intraorbital foreign body injuries: clinical characteristics and outcomes of 23 patiens” Ophthal Plast Reconstr Surg, 26(4): 238 – 244

12 Timothy PF (2002) “Clinical Features and Mangement of Intraorbital Foreign Bodies” Ophthalmology, 109: 494 – 500

13 Trần Đình Lập, Phạm Như Vĩnh Tuyền (2005) "Nhận xét bước đầu về chẩn đoán và xử trí dị vật thực vật hốc mắt tại khoa Mắt, bệnh viện TW Huế" Tạp chí nhãn khoa Việt Nam, số 4: 31 – 35

14 Williamson MR (1994) “Metallic foreign body in the orbits of patients undergoing MR imaging: prevalence and value of radiography and CT before MR” AJR Am J Roentgenol, 162:

981 – 983

15 Wilson MW, Fleming JC, Haik BG (2004) “Retained intraorbital metallic foreign bodeis” Ophthal Plast Reconstrsurg, 20: 232 –

236

Trao đổi bệnh nhân

Không chỉ định lấy ngoại

vật

Chỉ định phẫu thuật lấy ngoại vật Biến chứng hốc mắt

NVHM vị trí nông không biến

chứng

NVHM vị trí sâu không biến

chứng

Hữu cơ

Vô cơ

Sử dụng kháng sinh:

Tham khảo khoa bệnh nhiễm trùng Kháng sinh phổ rộng+/- kỵ khí +/- kháng nấm Bảo đảm tiêm phòng uốn ván

Đánh giá vết thương:

Hốc mắt- nhãn cầu – toàn thân

Chẩn đoán hình ảnh:

CT Scan, MRI nếu CT Scan(-), nghi còn

NVHM

Ngày đăng: 20/01/2020, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w