1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả điều trị sỏi tiết niệu bằng tán sỏi ngoài cơ thể tại Bệnh viện ĐKKV Bắc Quảng Bình

5 115 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 268,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả điều trị sỏi tiết niệu bằng tán sỏi ngoài cơ thể với máy HKESWL V. Nghiên cứu được thực hiện ở 566 bệnh nhân sỏi tiêt niệu được tán sỏi ngoài cơ thể với máy HK- ESWL V tại bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng bình.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU BẰNG TÁN SỎI NGOÀI CƠ THỂ TẠI BỆNH VIỆN ĐKKV BẮC QUẢNG BÌNH

Lê Ngọc Bích*, Lê Đình Khánh**

TÓM TẮT

Đặt vấn đề và mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi tiết niệu bằng tán sỏi ngoài cơ thể với máy HK-

ESWL V

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện ở 566 bệnh nhân sỏi tiêt niệu được

tán sỏi ngoài cơ thể với máy HK- ESWL V tại bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng bình Kết quả được so sánh với vị trí sỏi, độ cản quang của sỏi, độ ứ nước của thận có sỏi

Kết quả: Thành công chung 85% Nguyên nhân thất bại có 8,8% bệnh nhân bỏ điều trị, 2,7% không vỡ

phải chuyển mổ mở, 3,5% bệnh nhân yêu cầu chuyển khám tại tuyến trên Sỏi có độ cản quang bằng với xương

có tỉ lệ thành công cao, độ ứ nước nhiều có tỉ lệ thành công thấp (Độ II: 63,5%; không ứ nước : 84,8%); sỏi < 10mm có tỉ lệ thành công 98%, sỏi >15mm có tỉ lệ thành công 50% Không có biến chứng nặng

Kết luận: bằng tán sỏi ngoài cơ thể với máy HK- ESWL V là phương pháp điều trị sỏi tiết niệu an toàn,

hiệu quả

Từ khóa: Tán sỏi ngoài cơ thể, sỏi tiết niệu, điều trị sỏi tiết niệu.

ABSTRACT

ASSESSMENT ON RESULTS OF URINA RY STONE TREATMENT BY ESWL WITH HK- ESWL V

MACHINE AT GENERAL HOSPITAL IN THE NORTH OF QUANG BINH

Le Ngoc Bich, Le Dinh Khanh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 3 - 2012: 269 -

273

Introduction and objectives: To evaluate treatment outcomes of urinary stone by ESWL with HK-ESWL

V machine at General Hospital in the north of Quang Binh

Materials and methods: The study was conducted in 566 patients were treated by ESWL with HK-ESWL

V machine at General Hospital in the North of Quang Binh The results were compared with position of stones, the contrast of stone, the level of hydronephrosis

Results: The overall success of 85% Causes of failure are patients leave treatment (8,8%), stones not broken

(2,7%), patients requiring change at the next examination at higher level hospital (3.5%) No serious complications

Conclusion: ESWL with HK-ESWLV machine for urinary stone treatment is safe and effective methode Key words: ESWL, urinary stone, treatment of urinary stone

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sỏi tiết niệu là bệnh lý thường gặp trong

cộng đồng Tỷ lệ sỏi tiết niệu chiếm khoảng

0,5% đến 3% dân số, tuỳ thuộc vào các vùng địa

lý, kinh tế và dân cư Theo thống kê nó chiếm

khoảng 30%- 40% số bệnh nhân bị tiết niệu(1,2,7)

Diễn biến sỏi rất khó tiên lượng, nếu phát hiện

và điều trị sớm cho kết quả tốt Sỏi tiết niệu có thể gây ra các biến chứng trên hệ tiết niệu như tắc nghẽn, đái máu, nhiễm trùng, thậm chí suy thận và tử vong(4,5)

Có nhiều phương pháp điều trị ngoại khoa sỏi hệ tiết niệu như phẫu thuật hở, lấy sỏi qua

Trang 2

da, lấy sỏi qua soi niệu quản, tán sỏi ngoài cơ

thể… trong đó tán sỏi ngoài cơ thể được xem là

một phương pháp ít xâm hại và có hiệu

quả(2,4,6,7)

Vào năm 1980, tán sỏi ngoài cơ thể áp dụng

lần đầu tiên ở Munich, Đức và sau đó ứng dụng

rộng rãi trên toàn thế giới Năm 1990 ở Việt

Nam triển khai và ứng dụng tại thành phố Hồ

Chí Minh sau đó ở Hà Nội, Hải Phòng, Quy

Nhơn, Huế và nhiều thành phố khác(4,7) Vào

tháng 5 năm 2009, lần đầu tiên Bệnh viện Đa

khoa khu vực Bắc Quảng Bình triển khai và ứng

dụng kỹ thuật này Qua thời gian triển khai kỹ

thuật, chúng tôi mong muốn tổng kết nhằm

đánh giá kết quả điều trị và rút ra những kinh

nghiệm

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Gồm 566 bệnh nhân sỏi tiết niệu được điều

trị theo phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể với

máy HK- ESWL V tại bệnh viện Đa khoa khu

vực Bắc Quảng Bình từ tháng 5 năm 2009 đến

hết tháng 12 năm 2011

Tiêu chuẩn chọn bệnh:

+ Bệnh nhân được chẩn đoán sỏi tiết niệu

trên phim X quang và siêu âm

+ Thận không ứ nước hoặc ứ nước độ I hoặc

ứ nước độ II

+ Bệnh nhân sót sỏi sau phẫu thuật có thời

gian sau trên 1 tháng

Tiêu chuẩn loại trừ;

+Bệnh nhân có thai

+ Bệnh nhân có bệnh lý làm tắc nghẻn

đường tiểu dưới sỏi cần tán

+ Bệnh nhân bị bệnh về máu

+Bệnh nhân có nhiễm trùng niệu và các bệnh

nội khoa khác chưa được điều trị ổn định

Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành làm các xét nghiệm cơ bản trước

tán sỏi cho tất cả các bệnh nhân: Chụp phim hệ

tiết niệu không chuẩn bị trước và sau mỗi lần

tán sỏi, qua đó đánh giá kích thước, số lượng

sỏi, phân mức độ cản quang so với mỏm ngang đốt sống thắt lưng (hơn, bằng và kém) Siêu âm

hệ tiết niệu: đánh giá mức độ ứ nước của thận (chia 3 độ I, II và III)

Phương tiện

Máy tán sỏi ngoài cơ thể : máy tán sỏi ngoài

cơ thể HK - ESWL V do hãng Shen Hui Kang Medical Appatus của Trung Quốc sản xuất năm

2001, máy tán theo nguyên tắc điện từ

Tán sỏi

Tiến hành tán sỏi với tần suất xung 67- 70 lần/phút Công suất 14W Tổng số cho mỗi lần tán sỏi là 3000 sóng xung động Trong quá trình phát sóng xung động tán sỏi, khoảng từ 200 đến

300 sóng xung chiếu X- quang để kiểm tra mức

độ vỡ, định vị và điều chỉnh lại viên sỏi vào đúng vùng hội tụ của sóng

Đánh giá kết quả điều trị

Theo dõi bệnh nhân ngày sau tán sỏi Sau tán sỏi chúng tôi theo dõi sát, ghi nhận các biểu hiện ở bệnh nhân, đánh giá kết quả tán sỏi sau tái khám

Khoảng cách giữa 2 lần tán sỏi là 3 tuần, bệnh nhân tái khám chúng tôi theo dõi các triệu chứng lâm sàng trong thời gian điều trị ngoại trú: như đau ngực, khó thở, đái máu đại thể, sốt hoặc rét run sau tán sỏi, bầm tím ở da, đái ra sỏi…

Chúng tôi cho chụp X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị để kiểm tra và đánh gía lại đặc tính của sỏi sau lần tán sỏi trước xem còn sỏi hay hết sỏi Nếu trên X-quang, bệnh nhân còn sỏi >4mm chúng tôi tiếp tục tán sỏi cho bệnh nhân

Đánh giá kết quả thành công: Đánh giá thành công khi trên phim X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị hết sỏi hoặc chỉ còn các mảnh sỏi có kích thước theo chiều lớn nhất ≤ 4 mm

Trang 3

Đánh giá tỉ lệ thành công liên quan đến vị

trí sỏi, kích thước viên sỏi, mật độ cản quang

của sỏi

KẾT QUẢ

Bảng 1: Giới tính của bệnh nhân

Giới tính Số lượng Tỷ lệ

Bảng 2: Tuổi của bệnh nhân được tán thành công

Tuổi Số lượng Tỷ lệ

Tuổi Số lượng Tỷ lệ

Tuổi trung bình 42±18 tuổi Bệnh nhân chủ yếu trong độ tuổi lao động

Bảng 3: Kết quả chung sau 8 lần tán

Kết quả Số lượng Tỷ lệ

Tỉ lệ thành công chung sau 8 lần tán là 85%

Bảng 4: Thành công theo kích thước sỏi

KT sỏi Thành

công lần 1

Thành công lần

2

Thành công lần

3

Thành công lần 4

Thành công lần

5

Thành công lần

6

Thành công lần

7

Thành công lần

8

Thành công chung

Thất bại chung

(82,5%) 35 (17,5%)

(47,8%)

117 (20,7%

44 (7,8%)

25 (4,4%)

15 (2,7%)

8 (1,4%)

1 (0,2%)

1 (0,2%)

481

Đối với sỏi kích thước <10mm, sau 6 lần tán

cho tỉ lệ thành công cao 98% Đối với kích thước

lớn >15mm thì sau 7 lần tán chỉ cho kết quả thành công 50%

Bảng 5: Thành công theo độ cản quang của sỏi

Độ cản quang Thành

công lần 1

Thành công lần 2

Thành công lần

3

Thành công lần

4

Thành công lần

5

Thành công lần

6

Thành công lần

7

Thành công lần

8

Thành công chung

Thất bại chung

(47,8%)

117 (20,7%)

44 (7,8%)

25 (4,4%)

15 (2,7%)

8 (1,4%)

1 (0,2%)

1 (0,2%)

(15%) Sỏi có độ cản quang kém và bằng xương có

tỉ lệ thành công cao hơn sỏi có độ cản quang lớn

hơn xương (p<0,05)

Bảng 6: Thành công theo vị trí sỏi

Lần tán

Vị trí sỏi

Thành

công lần

1

Thành công lần

2

Thành công lần

3

Thành công lần

4

Thành công lần 5

Thành công lần

6

Thành công lần

7

Thành công lần

8

Thành công chung Thất bại

chung

Trang 4

Lần tán

Vị trí sỏi

Thành

công lần

1

Thành công lần

2

Thành công lần

3

Thành công lần

4

Thành công lần 5

Thành công lần

6

Thành công lần

7

Thành công lần

8

Thành công chung Thất bại

chung

(47,8%)

117 (20,7%)

44 (7,8%)

25 (4,4%)

15 (2,7%)

8 (1,4%)

1 (0,2%)

1 (0,2%)

(15%)

Bảng 7: Thành công theo độ ứ nước thận

Lần tán

Độ ứ nước

Thành công lần 1

Thành công lần 2

Thành công lần

3

Thành công lần

4

Thành công lần

5

Thành công lần

6

Thành công lần

7

Thành công lần

8

Thành công chung

Thất bại chung

(84,8%)

13 (16,2%)

(47,8%)

117 (20,7%)

44 (7,8%)

25 (4,4%)

15 (2,7%)

8 (1,4%)

1 (0,2%)

1 (0,2%)

(15%)

Tỉ lệ thành công đối với thận có độ ứ nước I,

II và không ứ nước không có sự khác biệt có ý

nghĩa

Bảng 8: Các trường hợp thất bại

Nguyên nhân Số lượng (n=566) Tỷ lệ

Hơn ½ số bệnh nhân được xếp vào nhóm

thất bại là do bỏ điều trị nữa chừng

BÀN LUẬN

Tán sỏi ngoài cơ thể là một chỉ định thích

hợp trong khuynh hướng chung của thế giới là

điều trị can thiệp tối thiểu(1,2,5,6,7) Dùng máy tán

sỏi HK ESWL V với định vị bằng X-quang cho

kết quả khả quan tại Bệnh viện Đa khoa khu vực

Bắc Quảng Bình So với kết quả thành công của

tán sỏi ngoài cơ thể ở một số bệnh viện lớn

trong nước tỷ lệ thành công của chúng tôi là

tương đương.Tuy nhiên, chúng tôi chỉ tán sỏi

cho những chỉ định hạn hẹp như sỏi nhỏ hơn

20mm, mức độ ứ nước nhỏ hơn hoặc độ II

Một trong những điều không thuận lợi của

bệnh viện chúng tôi là tâm lý bệnh nhân luôn

muốn được đi khám và điều trị ở bệnh viện

tuyến trên, cho nên chúng tôi có một số bệnh

nhân mặc dù đang được theo dõi và điều trị,

tiến triển tốt nhưng bệnh nhân tự ý bỏ để lên tuyến trên cũng như yêu cầu chuyển viện Chúng tôi không có trường hợp nào có biến chứng trầm trọng, đa số các bệnh nhân có đái máu sau tán sau đó tự khỏi không cần xử trí

So sánh với các kết quả trong và ngoài nước kết quả chúng tồi gần như tương đương với thông số sạch sỏi là 85% tỷ lệ thất bại chỉ 15%(4,5) Kết quả tán sỏi của chúng tôi trong giai đoạn đầu thấp hơn giai đoạn sau này do kinh nghiệm tốt hơn và chỉ định chặc chẽ hơn

Với sỏi có kích thước càng lớn thì số lần tán càng tăng, tỷ lệ thất bại cũng tăng theo và sỏi càng cản quang thì số lần tán càng tăng và tỷ lệ thất bại cũng nhiều hơn, điều này cũng phù hợp với nhiều tác giả nghiên cứu trong và ngoài nước,và chúng tôi cũng đồng ý như một số tác giả cho rằng độ cản quang ngang bằng với xương thì kết quả nhiều nhất(4) Tuy nhiên ở nghiên cứu này chúng tôi thấy số bệnh nhân có sỏi cản quang yếu và hơn đậm độ xương tương đối ít nên chúng tôi sẽ xem lại vấn đề này Đối với sỏi thận gồm sỏi đài thận và bể thận

có tỷ lệ thành công cao hơn đối với sỏi nằm ở niệu quản Sỏi gây ứ nước thận càng lớn càng lớn thì tỷ lệ tán thành công càng thấp Điều này cũng phù hợp với nhiều tác giả trong và ngoài nước, tuy nhiên nghiên cứu của chúng tôi thì số sỏi niệu quản được điều trị ít hơn sỏi thận và

Trang 5

sau 2 đến 3 lần tán nếu thất bại chúng tôi

chuyển phương pháp điều trị vì không thể kéo

dài số lần điều trị sỏi niệu quản và sỏi thận có ứ

nước độ II thêm nữa

Khu vực Bắc Quảng Bình là một phần của

miền Trung, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn,

trình độ dân trí thấp Triển khai được kỹ thuật

tán sỏi ngoài cơ thể ở đây đã mang lại khả năng

tiếp cận với dịch vụ chăm sóc y tế kỹ thuật cao

Các kết quả bước đầu thiết nghĩ là đáng khích

lệ Tuy nhiên để thay đổi quan niệm của người

dân, tin tưởng vào điều trị chúng tôi cần thiết

phải thực hiện tốt hơn nữa cũng như tự nâng

cao hơn nữa kinh nghiệm và kiến thức của

mình

KẾT LUẬN

Tán sỏi ngoài cơ thể là một phương pháp

điều trị hiệu quả, an toàn trong điều trị sỏi tiết

niệu Kết quả thành công cao (85%) sau 6 lần

tán

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chung là

kích thước sỏi, độ cản quang của sỏi, vị trí sỏi,

độ ứ nước của thận có sỏi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Shockwave Lithotripsy (ESWL) (1991) Stone therapy in Urology.Thieme Med.Pub NewYork: 29- 77

Treatment Of ureteal calculi by extra corporeal Shockwave lithotripsy.J Urol; 139: 513-517

trị sỏi thận kích thước > 2cm bằng phương pháp tán sỏi ngoài cơ thể, Y học Việt Nam, Tháng 11, Số 2/2010: tr 71-75

Khánh,Trương Văn Cẩn,Phạm Ngọc Hùng,Nguyễn Kim Tuấn,Hoàng Văn Tùng,Trần Thị Hương Thủy Đánh giá kết quả điều trị sỏi tiết niệu bằng máy tán sỏi ngoài cơ thể thủy điện lực Copact XL Y học thực hành số 769+ 770: tr.133-136

Văn Tùng, Nguyễn Trường An, Hồ Sa Duy (2004) Đánh giá kết quả điều trị sỏi tiết niệu bằng tán sỏi ngoài cơ thể với máy MZ-ESWL.VI tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế, Hội thảo khoa học Việt Trung chuyên đề tán sỏi ngoài cơ thể, Huế tháng 5: tr.1-5

ngoài cơ thể tại Bệnh viện Bình Dân, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 1(6): tr.123-127

tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL) sỏi niệu tại Bệnh viện Bình Dân Y học Thành phố Hồ Chí Minh; tập 2(1): tr 87-91

Ngày đăng: 20/01/2020, 14:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w