Qua nghiên cứu 520 sinh viên năm thứ nhất của Khoa Y trong hai năm 2002 và 2003, chúng tôi ghi nhận: Nam giới chiếm đa số 275/520 (52,4%), đầu vào chủ yếu là thi tuyển: 352/520 (67,8%). Sinh viên ở khu vực 1: 325/520 (62,5%). Cha mẹ làm ruộng, rẫy, làm vườn chiếm: 135/520 (26%). Học vấn của cha mẹ ở trình độ phổ thông: 260/520 (50%). -Dân tộc kinh chiếm đại đa số: 452/520 (86,5%)
Trang 1NHẬN XÉT SƠ BỘ VỀ CƠ CẤU VÙNG, NGÀNH NGHỀ, TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA
VÀ DÂN TỘC CỦA SINH VIÊN Y KHOA KHÓA 2002 VÀ 2003
Lê Xuân Trường
TÓM TẮT
Qua nghiên cứu 520 sinh viên năm thứ nhất của Khoa Y trong hai năm 2002 và 2003, chúng tôi ghi nhận: Nam giới chiếm đa số 275/520 (52,4%), đầu vào chủ yếu là thi tuyển: 352/520 (67,8%) Sinh viên ở khu vực 1: 325/520 (62,5%) Cha mẹ làm ruộng, rẫy, làm vườn chiếm: 135/520 (26%) Học vấn của cha mẹ ở trình độ phổ thông: 260/520 (50%) -Dân tộc kinh chiếm đại đa số: 452/520 (86,5%)
SUMMARY
THE PRELIMARY COMMENT ON THE AREA OF LIVING, NATIONALITY, THE LEVEL
OF CULTURAL, AND THE OCCUPATION OF PARENTS OF THE MEDICAL
STUDENTS IN THE YEAR OF 2002 AND 2003
Le Xuan Truong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 152 - 154
In researching 520 students (1st year) in faculty of medicine (2002 and 2003) we notice: Male: 275/520 (52,4%) Pass the examination: 352/520 (67,8%) In the first zone: 325/520 (62,5%) Their parents are farmers: 135/520 (26%) Their parents with general education: 260/520 (50%) Race Kinh: 452/520 (86,5%)
Số lượng sinh viên của hai khóa là 520 người (năm 2002: 259 sinh viên
ĐẶT VẤN ĐỀ
(1), năm 2003: 261 sinh viên) (2) Những năm gần đây, nhất là từ khi Bộ GD & ĐT
áp dụng qui chế 3 chung trong kỳ thi tuyể n sinh vào
đại học, điểm thi của các thí sinh đậu vào ngành Y rất
cao, nhất là Khoa Y Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Điều này cho thấy thí sinh muốn đậu vào Khoa Y
phải có những điều kiện cơ bản, thuận lợi ngay từ
những năm học phổ thông như môi trường học tập
tốt, kinh tế của gia đình ổn định
Để tìm hiểu sơ bộ các vấn đề trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ở các sinh viên năm thứ nhất hệ
chính qui khóa Y 2002 và Y 2003
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Đối tượng
Phương pháp nghiên cứu
Thống kê số liệu dựa trên lý lịch trích ngang của tất cả sinh viên
Xử lý số liệu thu thập được
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Sau đây là một số kết quả ghi nhận được từ 520 sinh viên.(1,2)
Liên quan đến phái và đầu vào của sinh viên (bảng 1)
Qua bảng 1 cho thấy về phái: phái nam chiếm đa số (274/520 = 52,4%), về đầu vào của sinh viên thì sinh viên đậu trong kỳ thi tuyển chiếm đa số 67,8% (352/520), kế đến là sinh viên dự bị chuyển sang: 17,4% (93/520) và sau cùng là diện tuyển thẳng: 14,8% (75/520)
Sinh viên năm thứ nhất hệ chính qui của Khoa Y
khóa 2002 và 2003
* Ban Đào Tạo Khoa Y, Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 2Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005
Bảng 1:
Phái Đầu vào của sinh viên
Năm
Nam Nữ Thi tuyển Dự bị Tuyển
thẳng
2002
(259
SV)
135
(52,1%)
124 (47,9%)
194 (74,3%)
33 (13%)
32 (12,7%)
2003
(261
SV)
140
(53,6%)
121 (46,4%)
158 (60,6%)
60 (22,4%)
43 (17%) Tổng
cộng
(520
SV)
275
(52,4%)
245 (47,6%)
352 (67,8%)
93 (17,4%)
75 (14,8%)
Liên quan đến khu vực (vùng) tuyển
sinh (3,4) :
Bảng 2:
Năm Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
2002
(259 SV)
154 (59,3%)
57 (21,8%)
48 (18,9%)
2003
(261 SV)
171 (66,3%)
53 (23,5%)
37 (14,2%) Tổng cộng
(520 SV)
325 (62,5%)
110 (21,2%)
85 (16,3%)
Số liệu từ bảng 2 cho thấy sinh viên ở vùng sâu,
vùng xa, vùng cao, hải đảo (khu vực 1), chiếm đa số:
325/520 (62,5%), kế đến là khu vực nông thôn, thị
trấn, thị xã (khu vực 2): 110/520 (21,2%) Điều này
cho thấy sự qun tâm của Đảng và Nhà nước ta trong
chính sách tuyển sinh, ưu tiên khu vực, các sinh viên
trong khu vực 1 có điểm chuẩn thấp hơn so với điểm
chuẩn của các sinh viên ở khu vực khác, tạo cơ hội
cho con em vùng sâu xa vào đại học
Liên quan đến địa phương
Bảng 3:
STT Tên tỉnh Năm 2002
(259 SV)
Năm 2003 (261 SV)
Tổng cộng (520 SV)
STT Tên tỉnh Năm 2002
(259 SV)
Năm 2003 (261 SV)
Tổng cộng (520 SV)
Qua bảng 3, chúng ta thấy một số địa phương như TP HCM, Lâm Đồng, Đồng Nai, Long An, … có thí sinh đậu rất nhiều so với một số nơi khác như Ninh Thuận, Trà Vinh, Sóc Trăng
Riêng Cần Thơ, Vĩnh Long: có lẽ thí sinh ở đây học tại Đại học Y Dược ở tỉnh Cần Thơ
Liên quan đến ngành nghề của cha mẹ sinh viên
Bảng 4:
(259 SV)
Năm 2003 (261 SV)
Tổng cộng (520 SV)
Cha + mẹ: CB - CNV
70 (27%)
44 (16,9%)
114/520 (21,9%) Cha / mẹ: CB -
CNV
49 (18,9%)
71 (27,2%)
120/520 (23%) Cha + mẹ: buôn
bán
38 (14,7%)
16 (6,1%)
54/520 (10,4%) Cha + mẹ: nghề tự
do
22 (8,5%)
44 (16,9%)
66/520 (12,7%) Cha + mẹ: làm
ruộng, rẫy, vườn
70 (27%)
65 (24,9%)
135/520 (26%) Cha + mẹ: Hưu trí
mất sức lao động, Mồ côi
10 (3,9%)
21 (8%)
31/520 (6%)
Trang 3Qua bảng 4 cho thấy cha mẹ làm ruộng, rẫy, làm
vườn chiếm 26% (135/520), kế đến có cha hoặc mẹ là
CB – CNV: 23% (120/520)
Bảng 6 cho thấy dân tộc kinh chiếm đa số 452/520 (86,5%), kế đến là Khơmer: 28/520 (5,5%), Hoa: 11/520 (2,3%)
Liên quan đến trình độ học vấn KẾT LUẬN
vực 1) còn gặp nhiều khó khăn trong học tập, nhưng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong chế độ tuyển sinh nên cơ hội vào đại học của đối tượng này vẫn rất cao (chiếm 62.5%)
(259 SV)
Năm 2003 (261 SV)
Tổng cộng (520 SV)
Cha + mẹ: Đại
học
32 (12,5%)
33 (12,5%)
65 (12,5%) Cha/mẹ: Đại
học
59 (22,9%)
49 (18,6%)
108 (20,8%) Cha/mẹ: Cao
đẳng, trung
học CN
43 (16,7%)
44 (16,8%)
87 (16,7%)
(47,9%)
136 (52,1%)
260 (50%)
Đa số sinh viên Khoa Y là nam giới (52,4%), lượng sinh viên đậu trong kỳ thi tuyển chiếm 67,8% Sinh viên ở khu vực 1 chiếm đa số (62,5%), nghề nghiệp của cha mẹ tập trung nhiều là làm ruộng rẫy, làm vườn (26%), cha hoặc mẹ là cán bộ công nhân viên (23%), học vấn cha mẹ ở mức phổ thông chiếm 50%
Bảng 5 cho thấy 50% (260/520) học vấn của cha
mẹ ở trình độ phổ thông Cả cha và mẹ có trình độ
đại học chiếm 12,5% (65/520)
TÀI LIỆU THAM KHẢO Liên quan đến dân tộc 1 Danh sách trích ngang sinh viên đại học hệ chính qui,
Khoa Y – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh năm 2002
Khoa Y – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh năm 2003
Dân tộc Năm 2002 Năm 2003 Tổng cộng (520 SV)
3 Những điền cần biết về tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2002, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, nhà xuất bản giáo dục
4 Những điền cần biết về tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2003, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, nhà xuất bản giáo dục