Nội dung bài viết nếu lên việc xác định tỷ lệ sai khớp cắn theo phân loại của Edwar. H Angle và nhận xét độ cắn trùm, cắn trìa răng của một nhóm sinh viên trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên.
Trang 1TRƯỜNG – - ĐH
Hoàng Tiến Công *
Trường Đại học Y - Dược - ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
, cắn chìa răng cửa trên một nhóm sinh viên trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Phương pháp: nghiên cứu mô tả trên 170 sinh viên Trư
, cắn chìa răng cửa Kết quả:
.H Angle, trong đó CL I : 23,53%; CLII: 28,24% và CLIII: 38,82% Trong sai khớp cắn loại II thì CL II/1 chiếm 68,7% và CL II/2 chiếm 31,3% Đối với khớp cắn loại CL III thì loại không ngược cửa chiếm tỷ lệ 92,42%
- Kết luận:
(90,
ỉ
Từ khóa: Khớp cắn, sai khớp cắn, cắn trùm, cắn chìa, Angle
*
Khớp cắn là nền tảng và là xương sống của
ngành Răng Hàm Mặt nói chung và chuyên
ngành Chỉnh hình răng mặt nói riêng Khái
niệm khớp cắn là khái niệm chung dùng để
mô tả một vị trí hay một trạng thái tĩnh có tiếp
xúc răng giữa hai hàm, trong đó các răng có
sự tiếp xúc với nhau nhiều nhất, hai hàm ở vị
trí đóng khít nhất và hàm dưới đạt được sự ổn
định cơ học cao nhất Nó là kết quả của sự
tiếp xúc giữa bề mặt nhai của các răng hàm
trên và hàm dưới [1] Khớp cắn sai gây ra sự
bất hài hoà trong tương quan răng- răng,
tương quan hàm - mặt và giữa các cấu trúc
của hệ thống nhai với nhau, không những ảnh
hưởng đến chức năng, thẩm mỹ mà còn ảnh
hưởng đến các bệnh răng miệng Sự hiểu biết
một cách rõ ràng đặc điểm của các loại sai
lệch khớp cắn và tương quan xương – răng là
hết sức cần thiết Kết quả các nghiên cứu cho
thấy tình trạ
ổ biến, theo nghiên cứu của Hoàng Thị Bạch Dương thì có 91% trẻ 12
tuổi tại Hà Nội có sai lệch khớp cắn [1], theo
Đồng Khắc Thẩm thì 83,2% dân số
*
Tel: 0913 351248, Email: Conghoangt60@gmail.com
[3] Nghiên cứu của Ibrahim E.G (2007) trên người trưởng thành tại Thổ Nhĩ Kỳ thì tỷ lệ sai lệch khớp cắn theo Angle là 89,9% [6]
Để tìm hiểu tình trạ
chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu: xác định tỷ lệ sai lệch khớp cắn theo phân loại của Angle và nhận xét độ cắn trùm, cắn chìa răng cửa trên sinh viên trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Mẫu nghiên cứu gồm 170 sinh viên
Y chính quy đang học tại Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên năm học 2012-2013
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Sinh viên chính quy có
độ tuổi từ 18-25, có bộ răng vĩnh viễn đầy đủ, chưa điều trị chỉnh hình hoặc phục hình, đồng
ý tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ: Có tiền sử chấn thương
hàm mặt hoặc có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt ảnh hưởng đến khớp cắn; Có bất thường
về số lượng răng; Có mất răng không phải răng số 8; Có tổn thương tổ chức cứng của răng trên 1/2 thân răng
Trang 2Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên
theo các khối, lớp sinh viên
Phương pháp: Mô tả cắt ngang
Chỉ tiêu nghiên cứu: Thông tin cá nhân về
tuổi, giới và các chỉ tiêu khám lâm sàng, phân
tích trên mẫu hàm thạch cao được ghi nhận
vào mẫu phiếu nghiên cứu
Kỹ thuật thu thập số liệu:
- Khám lâm sàng ở vị trí khớp cắn trung tâm:
Xác định loại khớp cắn theo phân loại của
E.H.Angle, đo độ cắn trùm, cắn chìa răng
cửa, ghi dấu sáp cắn của các đối tượng nghiên
cứu Những trường hợp tương quan răng 6 hai
bên không đồng nhất thì xếp loại theo bên nào
có sai lệch nặng hơn Nếu loại tương quan
không xác định được thì xếp loại khớp cắn
theo tương quan răng 3
- Tiến hành lấy dấu và đổ mẫu hàm thạch cao
hàm trên và dưới Kiểm tra và đối chiếu loại
sai khớp cắ ộ cắn trùm, độ cắ
Sử lý số liệu: Số liệu được sử lý bằng phần
mềm SPSS 16.0 Giá trị trung bình, tỉ lệ phần
trăm được dùng để xác định tình trạng khớp
cắn χ2 - test được sử dụng để xác định các
mối liên quan
KẾT QUẢ
Bảng1 Phân bố các loại khớp cắn theo Angle ở
hai giới nam và nữ
Giới
Khớp
cắn
Nam
n (%)
Nữ
n (%)
Σ
n (%)
CL0 4 (5,72) 12 (12,0) 16 (9,41)
CLI 14 (20,0) 26 (26,0) 40 (23,5)
CLII 20 (28,6) 28 (28,0) 48 (28,2)
CLIII 32 (45,7) 34 (34,0) 66 (38,8)
Σ 70 (100,0) 100 (100,0) 170 (100,0)
170 đối tượng tham gia nghiên cứu Trong đó có 100 nữ (58,82%), 70
nam (41,18%) Sự khác biệt giữa tuổi và giới
không có ý nghĩa thống kê
90,59%
: Sự chênh lệch tỷ lệ các loại khớp
cắn theo Angle ở hai giới là không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 Trong đó khớp cắn loại
CLIII có tỷ lệ cao nhất: 38,82%, sau đó là CLII:
ch
Biểu đồ 1 Phân bố các tiểu loại sai lệch khớp cắn
loại II : Trong số 48 trường hợp có khớp
cắn loại II thì khớp cắn tiểu loại I chiếm tỷ lệ cao hơn: 68,
loại khớp cắn ở hai giới là không có ý nghĩa
thống kê với p > 0,05
Biểu đồ 2 Phân bố tỷ lệ khớp cắn loại III có và
không ngược cửa theo giới :
Bảng 2 Phân bố tỷ lệ các loại độ cắn trùm theo giới
Giới Cắ
Nam
n (%)
Nữ
n (%)
Σ
n (%)
0
10
20
30
40
Có ngược cửa Không ngược
cửa
Nam Nữ
0 5 10 15 20
Cl II/1 ClII/2
Nam
Nữ 27%
41,7%
Trang 31-4mm là cao nhất chiếm 81,18%, >4
mm chiếm 18,23% và <1mm chiếm 0,59%
Bảng 3 Phân bố tỷ lệ các loại độ cắn chìa theo giới
Giới Cắn chìa
Nam
n (%)
Nữ
n (%)
Σ
n (%)
Bảng 4 Tương quan R6, tương quan R3
trong sai khớp cắn loại I
R6
R3
1bên
n (%)
2 bên
n (%)
: Có 24 người có tương quan răng
nanh loại I phù hợp với tương quan răng 6
loại I Angle (chiếm 60%) và 16 người không
có đồng thời 2 loại tương quan trên (40%)
Bảng 5 Tương quan R6, tương quan R3 trong sai
khớp cắn loại III
R6
R3
1 bên
n (%)
2 bên
n (%)
Σ
n (%)
1 bên 3 (4,5) 8 (12,1) 11(16,6)
2 bên 0 (0,0) 2 (3,1) 2 (3,1)
Khác loại 24 (36,4) 29 (43,9) 53 (80,3)
Σ 27(40,9) 39 (59,1) 66 (100,0)
Nhận xét: Trong số 66 người có sai khớp cắn
loại Angle III thì có tới 53 người (80,3%) là
có tương quan R3 không phù hợp với tương
quan răng 6
BÀN LUẬN
n sinh viên nam, phù hợp với thực trạng sinh viên trường đại học Y Dược Kết quả nghiên cứu cho
90,59%, kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Hoàng Bạch Dương (2000) trên trẻ 12 tuổi tại Hà Nội là 91% [1]
và của Ibrahim E.G (2007) trên người trưởng thành tại Thổ Nhĩ Kỳ thì tỷ lệ sai lệch khớp cắn là 89,9% [6] Tuy nhiên so với nghiên cứu của Artênio cùng cộng sự (2010) tại thành phố Sao Paulo–Brazil là 66,76% [5] thì
tỷ lệ sai khớp cắn trong nghiên cứu của chúng tôi
Bên cạnh đó, tỷ lệ khớp cắn trung tính (ClI) trong nghiên cứu là 23,5% thấp so với nghiên cứu của Hoàng Thị Bạch Dương (2000) là 39% và nghiên cứu của Artênio cùng cộng sự (2010)
là 37,3% [1], [5] Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, tỷ lệ sai khớp cắn loại ClIII
Trang 4(CSRMBĐ)
Khớp cắn loại ClIII
, có thể do công
sâu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng
tới sự sắp xếp của hàm răng vĩnh viễn thay
thế nó…), thậm chí mất răng sữa sớm, đặc
biệt là răng hàm sữa thứ hai, dẫn đến sự di
gần của răng số 6 Một nguyên nhân khác góp
phần gây các dạng lệch lạc của sai khớp cắn
ClI là yếu tố thói quen xấu: nuốt kiểu trẻ em,
đẩy lưỡi gây nên khoảng cách hở phía trước,
mút môi, mút ngón tay gây hẹp hàm trên, hàm
dưới thụt lùi Trong nhóm sai khớp cắn loại
ClIII (bảng 5), có tới 53 người (80,3%) là có
tương quan R3 không phù hợp với tương
quan răng 6, điều này nói lên sự bất hài hòa
chủ yếu xảy ra có liên quan đến sự dịch
chuyển di gần của răng 6 dưới mà do liên
quan đến răng hàm sữa, chứ không phải là
khớp cắn loại III thật Trong nhóm khớp cắn
loại CLIII
tỷ lệ khoảng 10% của khớp cắn loại CLIII [3]
Trong khi đó, số người có khớp cắn loại
Angle I và tương quan răng nanh loại I có 24
người, chiếm 60% (bảng 4), có nghĩa là khớp
cắn trung tính thật cũng chỉ chiếm 60% Biểu
cao hơn, chiếm 68,7% và khớp cắn tiểu loại II chiếm 31,3% Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Đồng Khắc Thẩm (2000) với kết luận ClII/2 chỉ chiếm khoảng 25% của khớp cắn loại CLII
(2007) là 64,29% ClII/1 và 35,71% ClII/2.[3], [4] Nhưng so với kết quả nghiên cứu của Ibrahim cùng cộng sự năm 2007 tại Thổ Nhĩ
Kỳ là 89,4% ClII/1 và 10,6% ClII/2 [6] thì chúng tôi ít hơn về nhóm ClII/1 và nhiều hơn ở nhóm ClII/2., sự khác biệt này có thể là do đặc thù về chủng người khác nhau giữa người Việt và người Thổ Nhĩ Kỳ, một phần có thể
do mẫu nghiên cứu của chúng tôi nhỏ hơn Sai lệch ClII/1thường do nguyên nhân mắc phải, có liên quan tới việc chăm sóc hàm răng sữa và các thói quen xấu từ tuổi nhỏ, ClII/2
phụ thuộc cao vào đặc tính di truyền về cấu tạo xương ổ răng và sự sắp xếp của các răng cửa hàm trên T
-92,3% Sự khác biệt này có thể
> 4 mm hoặc < 1 mm đều là loại khớp cắn xấu ảnh hưởng rất nhiều đến thẩm mỹ và chức năng của bệnh nhân, đồng thời gây nên khớp cắn sang chấn - là loại khớp cắn có yêu cầu điều trị và cần tới sự can thiệp của chỉnh nha
Trang 56
do mất răng 5 sữa sớm, chiếm khoảng
“Leeway” và dẫn tới sự lệch lạc ở hàm răng
vĩnh viễn sau này [2] Theo kết quả nghiên
cứu của chúng tôi, không có sự khác biệt tỷ lệ
các loại khớp cắn giữa nam và nữ Kết quả
này không phù hợp với nghiên cứu của Đồng
Khắc Thẩm với kết luận là yếu tố giới tính có
ảnh hưởng tới sự phân bố khớp cắn, trong đó
tỷ lệ khớp cắn loại CLI ở nam nhiều hơn nữ,
nhưng nữ lại có khớp cắn loại CLIII nhiều hơn
nam; còn với khớp cắn loại CLII nam và nữ có
tỷ lệ tương đương nhau [3] Sở dĩ có sự khác
biệt này có thể do cỡ mẫu nghiên cứu của
chúng tôi còn ở mức hạn chế
KẾT LUẬN
170 sinh viên
0: 9,41%;
CLI: 23,53%; CLII: 28,24%; CLIII: 38,82% Trong số khớp cắn loại II thì khớp cắn tiểu loại I chiếm 68,7% và tiểu loại II chiếm 31,3% Đối với khớp cắn loại CLIII thì loại khớp cắn không ngược cửa chiếm tỷ lệ
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoàng Thị Bạch Dương (2000), Điều tra về lệch lạc răng – hàm trẻ em lứa tuổi 12 ở trường
cấp II Amsterdam Hà Nội, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội
2 Hoàng Tử Hùng (2005), Cắn khớp học, NXB Y học, Tp Hồ Chí Minh, tr 277-288
3 Đồng Khắc Thẩm (2000), khảo sát tình trạng khớp
cắn ở người Việt trong độ tuổi 17-27, Luận văn thạc
sĩ Y học, trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh
4 Cao Thị Hoàng Yến (2007), Nhận xét tình trạng khớp cắn của sinh viên Đại học Y Hà Nội lứa tuổi 18-
20, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Y Hà Nội
5 Artênio J.I.G et al (2010), “Malocclusion prevalence and comparison between the Angle classification and the Dental Aesthetic Index in scholars in the interior of São Paulo state - Brazil”,
Dental Press J Orthod, 15(4), p.94 – 102
6 İbrahim E.G; Ali İ.K; Erturul E (2007),
“Prevalence of Malocclusion Among Adolescents
In Central Anatolia”, Eur J Dent, 1(3), p.125–131
Trang 6SUMMARY
OCCULATION DISORDERS OF STUDENTS
IN COLLEGE OF MEDICINE AND PHARMACY - TNU
Hoang Tien Cong *
College of Medicine and Pharmacy - TNU
Objective: to estimate the rate of malocclusion disorders in Edward H Angle‟s classification and
to remark on overbite and overjet incisor on a group of students in Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy Method: this cross-sectional study was conducted on a sample of 170 students who are studying at Thai Nguyen University of Medicine andPharmacy The participants were interviewed with a questionaire Then they were examined and marked a occlusion and a checkbite wax Pattern of occlusion were analyzed to determine the malocclusion and overbite, overjet The results showed that 90,59% students had malocclusion, the rate of malocclusion categorized by Angle was CLI: 23,53%; CLII : 28,24% ; CLIII: 38,82% The rate of overbite was 1-
4 mm: 81,18% The rate of overjet was 2- 4 mm: 63,53% There was no significant relationship between gender and malocclusion In conclusion: The rate of malocclusion of the participants was high (90,6%), in which the rate of wrong malocclusion and wrong overbite-overjet was high It require to adjust occlusion to the physiologic occlusion
Key word: occlusion, malocclusion, overbite, overjet, E.H.Angle
Ngày nhận bài:14/3/2014; Ngày phản biện:26/3/2014; Ngày duyệt đăng: 5/5/2014