1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2010-2011

5 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 279,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương 2010-2011. Nghiên cứu tiến hành các bệnh nhân người lớn viêm phổi cấp tính điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương thời gian 6/2010 đến 12/2011.

Trang 1

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG

TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG 2010-2011

Lê Tiến Dũng

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

2010-2011

Phương pháp: Các bệnh nhân người lớn viêm phổi cấp tính điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương thời

gian 6/2010 đến 12/2011, có kết quả cấy đàm hay dịch rửa phế quản dương tính, gồm 228 bệnh nhân với 146 nam

và 82 nữ

Kết quả: Đa số bệnh nhân ở nhóm nguy cơ trung bình và nặng Vi khuẩn gram âm (VKGA) chiếm đa số

(81,5 %) so với Vi khuẩn gram dương (VKGD) (18,5%) Trong các tác nhân gây viêm phổi cộng đồng (VPCĐ), thường gặp nhất là H influenza (19%), sau đó là các chủng Klebsiella spp (18%), M catarrhalis (10%), E.coli (8%), Pseudomonas spp (14%) Các vi khuẩn gram dương cũng chiếm tỉ lệ khá cao (18,5%), với Streptococcus pneumonia (15%) và Staphylococcus aureus (3,5%) Theo mức độ nặng nhẹ VPCĐ, tác nhân gây bệnh thường là VKGA, thường gặp nhất là H influenza (9%), P aeruginosa (9,5%) và K pneumonia (6%) VKGD thường gặp

là S pneumoniae

Kết luận: Vi khuẩn gram âm chiếm đa số so với vi khuẩn gram dương.Thường gặp nhất là chủng H

influenza (19%), Klebsiella spp.(18%) và Pseudomonas spp.(14%) Vi khuẩn gram dương thường gặp là Streptococcus pneumonia (15%)

Từ khóa: viêm phổi cộng đồng; vi khuẩn gram dương; vi khuẩn gram âm

ABSTRACT

INVESTIGATING CHARACTERISTICS OF BACTERIA CAUSING COMMUNITY- ACQUIRED

PNEUMONIA IN NGUYEN TRI PHUONG HOSPITAL 2010- 2011

Le Tien Dung * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 77 - 81

Objective: Investigating characteristics of bacteria causing community- acquired pneumonia in Nguyen Tri

Phuong Hospital 2010-2011

Methods: Adult community- acquired pneumonia patients admitted Nguyen Tri Phuong Hospital from

June 2010 to December 2011, having positive sputum or BAL culture, including 228 patients with 146 males and

82 females

Results: Most patients are in moderate and severve risk group Gram- negative bacteria (81.5%) are

majority to gram- positive bacteria (18.5%) The most popular strains are H influenza (19%) ; after that are Klebsiella spp (18%), M catarrhalis (10%), E.coli (8%), Pseudomonas spp.(14%) Gram positive bacteria are also rather high (18.5%), Streptococcus pneumonia (15%) and Staphylococcus aureus (3.5%) According to severity, the majority are Gram-negative bacteria, most are H influenza (9%), P aeruginosa (9.5%) and K pneumonia (6%) Most Gram positive bacteria are S.pneumoniae

Conclusion: Gram- negative bacteria are majority to gram- positive bacteria The most popular strains are

* Khoa Nội Hô hấp, BV Nguyễn Tri Phương, TPHCM

Tác giả liên lạc: TS.BS Lê Tiến Dũng ĐT: 0913723129 Email: ledungcuc@yahoo.com

Trang 2

H influenza (19%), Klebsiella spp.(18%) và Pseudomonas spp.(14%) The most popular Gram positve bacteria are S.pneumonia (15%)

Keywords: community- acquired pneumonia; gram positive bacteria; gram negative bacteria

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tình hình vi khuẩn gia tăng đề kháng kháng

sinh đang trở thành một vấn đề toàn cầu và làm

cho việc điều trị các bệnh nhiễm trùng ngày càng

khó khăn và tốn kém Chỉ riêng tại Hoa kỳ, việc

vi khuẩn gia tăng đề kháng kháng sinh đã khiến

chi phí chăm sóc sức khỏe hàng năm phải tăng ít

nhất 100 triệu Mỹ kim(2,5) Tác nhân gây bệnh của

viêm phổi cộng đồng, theo các nghiên cứu nước

ngoài thường là S pneumonia, H influenza, M

catarrhalis…; nhưng các báo cáo trong nước cho

thấy thường gặp hơn là các vi khuẩn gram âm

như K pneumonia, H influenza, M catarrhalis…

bên cạnh S pneumonia(3,4,6,7,8,9,10,12) Theo nghiên

cứu 2005 -2006 của ANSORP, vùng Châu Á (Việt

Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Hồng

Kông) có tỉ lệ phế cầu kháng thuốc rất

cao(13,14).Báo cáo của các nghiên cứu Alexander

project (1998-2000) và PROTEK project (1999 -

2000) cũng cho thấy phế cầu kháng Penicillin và

Macrolide ở vùng Châu Á cao hơn rất nhiều so

với khu vực Châu Mỹ Latin(1,11)

Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục đích

khảo sát đặc điểm vi khuẩn gây viêm phổi cộng

đồng (VPCĐ) tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

2010-2011

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân người lớn viêm phổi cấp tính

điều trị nội trú tại khoa nội hô hấp Bệnh viện

(BV) Nguyễn Tri Phương thời gian 6/2010 đến

12/2011, có kết quả cấy đàm hay dịch rửa phế

quản (BAL) tìm thấy vi khuẩn gây bệnh, gồm

228 bệnh nhân với 146 nam và 82 nữ

Tiêu chuẩn loại trừ

Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện: viêm

phổi xuất hiện > 72 giờ sau khi bệnh nhân

nhập viện

Có bằng chứng hay nghi ngờ lao phổi tiến

triển

Phương pháp nghiên cứu

Đây là nghiên cứu tiền cứu, cắt ngang Phương pháp lấy mẫu thuận tiện

Phân độ nặng của Viêm phổi cộng đồng

Chúng tôi phân độ nặng của Viêm phổi cộng đồng theo PORT (tiêu chuẩn FINE):

II 71 – 90 Trung bình Trung bình IV 91 – 130

Xử lý mẫu bệnh phẩm

Bệnh phẩm là mẫu đàm được lấy bằng cách

vỗ lưng và hướng dẫn bệnh nhân khạc đàm, có khi phải hỗ trợ bằng cách cho bệnh nhân xông khí dung với NaCl 0,9% trước khạc đàm hay soi phế quản và cấy dịch rửa phế quản (BAL) Bệnh phẩm được đựng ở lọ nhựa trong và gởi đến ngay phòng xét nghiệm vi sinh do TS.BS Phạm Hùng Vân phụ trách Mẫu đàm được chọn cấy khi đủ độ tin cậy: < 10 tế bào biểu bì, > 25 bạch cầu/quang trường  100 Chúng tôi không tiến hành xét nghiệm vi khuẩn không điển hình

Xử lý số liệu và tính toán thống kê

Tất cả bệnh nhân nghiên cứu được thu thập

số liệu theo một biểu mẫu thống nhất có sẵn đã được lập trình Các số liệu, tỉ lệ phần trăm đựợc thể hiện ở các bảng

KẾT QUẢ Phân độ nặng của Viêm phổi cộng đồng

II 15 6,6 III 32 14 Trung bình Trung bình IV 122 53,5

Trang 3

Tần suất vi khuẩn gây Viêm phổi cộng

đồng (n = 228)

VI KHUẨN GRAM ÂM

VI KHUẨN GRAM DƯƠNG

Tần suất vi khuẩn gây Viêm phổi cộng

đồng theo mức độ nặng nhẹ

bình

VPCĐ nặng

n % n % n %

Vi khuẩn gram âm

Tổng VKGA 47 20,5 96 42 43 19

vi khuẩn gram dương

Tổng VKGD 11 5 26 11,5 5 2

BÀN LUẬN

Phân độ nặng của VPCĐ

Trong nghiên cứu này từ 06/2010 đến

12/2011, chúng tôi ghi nhận có 228 cas viêm phổi

cộng đồng Trong đó, nhóm nguy cơ IV chiếm tỉ

lệ cao nhất (53,5%), sau đó là nhóm nguy cơ V

(21%), nhóm nguy cơ III (14%); nhóm nguy cơ II

(6,6%); và nhóm nguy cơ I (4,8%) Như vậy đa số

bệnh nhân ở nhóm nguy cơ trung bình và nặng

Nghiên cứu tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

năm 2007 trên 160 bệnh nhân viêm phổi cộng đồng ghi nhận nhóm nguy cơ II chiếm tỉ lệ nhiều nhất (32%), kế đến là nhóm nguy cơ I (29%), nhóm nguy cơ III (21%), nhóm nguy cơ IV (16%),

và ít gặp nhất là nhóm nguy cơ V(2,5%)(12)

Tần suất vi khuẩn gây VPCĐ (n = 228)

Vi khuẩn gram âm (VKGA) chiếm đa số (81,5%) so với vi khuẩn gram dương (VKGD) (18,5%)

Trong các tác nhân gây viêm phổi cộng

đồng, thường gặp nhất là H influenza (19%), sau

đó là các chủng Klebsiella spp (18%), M catarrhalis (10%), E coli (8%) Ít gặp hơn là các chủng Providencia, Proteus spp Ngoài ra, Pseudomonas spp chiếm tỉ lệ khá cao (14%), và nếu kết hợp với Acinetobacter spp (4%) thì tỉ lệ này cao (18%) Các

vi khuẩn gram dương cũng chiếm tỉ lệ khá cao

(18,5%), trong đó Streptococcus pneumonia (15%)

và Staphylococcus aureus (3,5%)

Nghiên cứu tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương (2008)(8), VKGA chiếm đa số (94,6%)

so với VKGD (5,4%) Trong các tác nhân gây viêm phổi cộng đồng, thường gặp nhất là

chủng Pseudomonas spp (36,5%) và nếu kết hợp với chủng Acinetobacter spp (4,3%) thì tỉ lệ này rất cao (41%); Klebsiella spp (29%); sau đó là các chủng Providencia spp (8,6%), M catarrhalis (6,5%) Ít gặp hơn là các chủng P mirabilis, E coli, H influenza Các vi khuẩn gram (+) chiếm

tỉ lệ rất thấp (5,4%), với S aureus (2,2%) và S pneumonia (3,2%)

Theo Đinh Ngọc Sỹ và cs, nghiên cứu tại Viện Lao và Bệnh phổi TW, vi khuẩn gây bệnh

chủ yếu thuộc nhóm Enterobacteriacae (72%), sau

đó là M catarrhalis (14%), S aureus (7%), S pneumoniae và H influenzae chiếm tỉ lệ thấp (6%

và 2%)(4) Theo Ngô Quý Châu và cs, nghiên cứu

tại BV Bạch Mai, Hà Nội, cho thấy K.pneumoniae

là nguyên nhân gặp nhiều nhất (42,1%), các

nguyên nhân khác ít gặp hơn là P aeruginosae (13,2%); H influenzae (10,5%); S pneumoniae

(10,5%)(9) Theo PH Vân, TV Ngọc và cs

(2003-2005), tác nhân gây VPCĐ như sau: S.pneumoniae

Trang 4

10,8%; S viridans 21,6%; S aureus 5,4%; E coli

5,4%; M catarrhalis 19%; P cepacie 5,4%; P

aeruginosae 5,4%; Acinetobacter 8%; khác 19%; cấy

âm tính 56,5%(12) Theo Song JH (2005), tác nhân

gây VPCĐ ở Châu Á như sau: S pneumoniae

29,2%; K pneumonia 15,4%; H influenzae 15,1%; P

aeruginosae 6,7%; S aureus 4,9%; M catarrhalis

3,1%; M tuberculosis 3%; không rõ 36,5%, vi

khuẩn không điển hình 25%; nhiễm trùng phối

hợp 15-20%(13)

Các nghiên cứu gần đây về Viêm phổi cộng

đồng tại Thái lan, Malaysia, Singapore cũng cho

thấy tác nhân thường gặp là các vi khuẩn gram

âm, trong đó thường gặp nhất là K pneumoniae

Tần suất vi khuẩn gây VPCĐ theo mức độ

nặng nhẹ

Với VPCĐ nhẹ, tác nhân gây bệnh thường là

VKGA (20,5%), thường gặp nhất là H influenza

(9%), sau đó là M catarrhalis (7,5%) VKGD

thường gặp là S pneumoniae (5%)

Với VPCĐ trung bình, tác nhân gây bệnh

thường là VKGA (42%), thường gặp nhất là P

aeruginosa (9,5%) và K pneumonia (9%), sau đó là

H influenza (8%) VKGD chiếm tỉ lệ 11,5%,

thường gặp là S pneumoniae (9%)

Với VPCĐ nặng, tác nhân gây bệnh thường

là VKGA (19%), thường gặp nhất là K pneumonia

(6%), sau đó là P aeruginosa (4%) VKGD thường

gặp là S aureus (1,5%)

KẾT LUẬN

Trong nghiên cứu này, nhóm nguy cơ IV

chiếm tỉ lệ cao nhất (53,5%), sau đó là nhóm

nguy cơ V (21%) Như vậy đa số bệnh nhân ở

nhóm nguy cơ trung bình và nặng

VKGA chiếm đa số (81,5 %) so với VKGD

(18,5%)

Trong các tác nhân gây viêm phổi cộng

đồng, thường gặp nhất là H influenza (19%), sau

đó là các chủng Klebsiella spp (18%), M catarrhalis

(10%), E coli (8%) Ngoài ra, Pseudomonas spp

chiếm tỉ lệ khá cao (14%) Các vi khuẩn gram

dương cũng chiếm tỉ lệ khá cao (18,5%), với

Streptococcus pneumonia (15%) và Staphylococcus aureus (3,5%)

Theo mức độ nặng nhẹ VPCĐ, tác nhân gây

bệnh thường là VKGA, thường gặp nhất là H influenza (9%), P aeruginosa (9,5%) và K pneumonia (6%) VKGD thường gặp là S pneumoniae

TÀI LIỆU THAM KHẢO

and macrolide, 1998-2000

tract infections, Lippincott Williams & Wilkins, 2nd edition, p 42-45

học của viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do vi khuẩn gram âm, luận văn thạc sĩ y học

Tìm hiểu độ nhạy cảm với kháng sinh của một số lồi vi khuẩn

có khả năng gây nhiễm trùng hô hấp phân lập tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi trung ương (2000 – 2004), Tạp chí Y học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Hội nghị bệnh phổi toàn quốc, Cần Thơ 6-2005, Bộ Y Tế, số 513/2005, trang 112-116

community-acquired pneumonia, Am J Respir Crit Care Med, Vol 163,2010, p 1730-1754

kháng Methicillin (MRSA) tại bệnh viện Chợ Rẫy, Y học TP

Hồ Chí Minh, Số đặc biệt hội nghị khoa học kỹ thuật trường

ĐH YD TPHCM lần thứ XVIII, phụ bản số 1, tập 4-2000, trang 97-100

im-vitro vi khuẩn gây viêm phổi tại BV Nguyễn Tri Phương 2005-2006 Y học TPHCM, Hội nghị khoa học kỹ thuật lần thứ

24 Chuyên đề nội khoa Trường ĐHYD TPHCM, tập 11:phụ bản số của số 1,năm 2007, 193 -197

im-vitro vi khuẩn gây viêm phổi tại BV Nguyễn Tri Phương 2008

Y học TPHCM, hội nghị khoa học kỹ thuật BV Nguyễn Tri Phương, trường ĐH YD TPHCM, tập 2, phụ bản của tập 14, năm 2010, trang 47-54

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm phổi mắc phải cộng đồng điều trị tại khoa hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Tạp chí Y học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Hội nghị bệnh phổi toàn quốc, Cần Thơ 6-2005, Bộ Y Tế, số 513/2005, trang 126-131

10 Nguyễn Văn Thành (2005) Kháng sinh trị liệu trong viêm phổi cộng đồng người lớn nhập viện: Một số phân tích từ góc

độ vi trùng học, Tạp chí Y học thực hành, Công trình nghiên cứu khoa học Hội nghị bệnh phổi toàn quốc, Cần Thơ 6-2005,

Bộ Y Tế, số 513/2005, trang 103-108

11 PROTEK Project, S pneumoniae resist to penicillin and macrolide, 1999-2000

12 Quang Văn Trí, Ngô Thanh Bình (2008) Phân tích đặc điểm

và mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với mức độ nặng của viêm phổi mắc phải cộng đồng Y học thành phố Hồ Chí

Trang 5

Minh, tập 12, số 2, 2008, trang 112 – 117

13 Song JH et al (2005) Spread of drug-resistant Streptococcus

pneumoniae in Asian countries: Asian Network for

Surveillance of Resistant Pathogens (ANSORP) Study Clin

Infec Disea, 1206-1211

14 Song JH (2006) Global crisis of Pneumococcal resistance: alarm calls from the East, Drug Resistance in the 21st Century, 3rd International Symposium on Antimicrobial Agents and Resistance, p 53 – 67

Ngày đăng: 20/01/2020, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w