1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả phẫu thuật đặt lùi hàm dưới bằng kỹ thuật cắt chẻ dọc ngành lên xương hàm dưới

5 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 278,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm đánh giá kết quả điều trị biến dạng xương hàm dưới (XHD) bằng kỹ thuật cắt chẻ dọc ngành lên trong phẫu thuật (PT) đặt lùi XHD. Nghiên cứu tiến hành trên 28 bệnh nhân có biến dạng nhô xương hàm dưới gồm 22 nữ, 6 nam tuổi từ 17-38, được phẫu thuật tại bệnh viện RHM thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 1

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐẶT LÙI HÀM DƯỚI BẰNG KỸ THUẬT

CẮT CHẺ DỌC NGÀNH LÊN XƯƠNG HÀM DƯỚI

Nguyễn Văn Hóa*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị biến dạng xương hàm dưới (XHD) bằng kỹ thuật cắt chẻ dọc ngành lên

trong phẫu thuật (PT) đặt lùi XHD

Phương pháp: Trên 28 bệnh nhân có biến dạng nhô xương hàm dưới gồm 22 nữ, 6 nam tuổi từ 17-38,

được phẫu thuật tại bệnh viện RHM thành phố Hồ Chí Minh

Kết quả: Kết quả về chức năng chung: 89,3% đạt loại tốt và 10,7% xếp loại trung bình không có loại kém,

kết quả về thẩm mỹ: 100% đạt loại tốt

Kết luận: Kỹ thuật cắt chẻ dọc ngành lên XHD là phương pháp tiêu chuẩn cho điều trị biến dạng nhô

XHD Kết quả cuả nghiên cứu cho thấy kỹ thuật cắt chẻ dọc ngành lên XHD với cố định cứng tỏ ra đặc biệt hiệu quả cho bệnh nhân nhô hàm dưới

Từ khóa: Cắt chẻ dọc ngành lên XHD, cắt XHD, chỉnh sửa sai khớp cắn độ III, chỉnh sửa XHD, nhô XHD,

biên dạng xương hàm

ABSTRACT

RESULTS FOR TREATMENT SETBACK MANDIBULAR SURGERY BY BILATERAL SAGITTAL SPLIT

OSTEOTOMY

Nguyen Van Hoa * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 91 - 95

Objective: Comparison of results for mandibular setback osteotomy by bilateral sagittal split and intraoral

vertical ramus osteotomy

Method: The sample of 28 pateints (22 women và 6 men) was treatmented in Odonto Maxillofacial Hospitall

Hồ Chí Minh City They were surgical treatmented by bilateral sagittal split mandibular osteotomy

Results: General functional results: 89,3% (25 pateints) were good, the remain were medium Aesthetic:

100% (28 pateints) were good

Conclutions: Bilateral sagittal split osteotomy were standard surgical regimen in the treatment of patients

with Class III dentofacial deformity The results of this Study show that setback mandibular surgery with rigid internal fixation was particularly good in mandibular protrusion patiens.

Keywords: Bilateral sagittal split mandibular osteotomy, intraoral vertical ramus mandibular osteotomy,

correction of mandibular, correct class III malocclusion, mandibular prognathism, dentofacial deformity

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phẫu thuật đầu tiên ở Hoa kỳ do Hullihen

thực hiện vào năm 1849 để chỉnh sửa tật nhô

hàm dưới Obwegeser (1957) dựa trên cơ sở cắt

xương theo cấp và diện tích tiếp xúc xương, đã

thực hiện kỹ thuật cắt chẻ dọc ngành lên XHD (BSSO) Theo thời gian kỹ thuật này được cải tiến và hoàn thiện nên trở thành một giải pháp chọn lựa cho nhiều phẫu thuật viên do: kỹ thuật không quá khó, ít gây tai biến, ít biến chứng,

* Bộ môn Phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ - Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Tác giả liên lạc: TS.BS Nguyễn Văn Hóa ĐT: 0904397979 Email: phd.hoanguyen@yahoo.com

Trang 2

thời gian nằm viện ngắn, kết quả có thể thấy

ngay sau phẫu thuật (PT)

Ở Việt Nam có một số bệnh viện chuyên

ngành đã tiến hành phẫu thuật điều trị cho các

biến dạng nhô XHD nhưng vẫn còn rải rác và co

cụm, chưa tập trung được trong khi thực tế nhu

cầu bệnh quá nhiều Để các kỹ thuật điều trị

được phổ biến rộng rãi, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: trình bày

kỹ thuật mổ và đánh giá kết quả về chức năng

ăn nhai, vận động hàm và đánh giá kết quả

thẩm mỹ sau điều trị đặt lùi XHD bằng kỹ thuật

cắt chẻ dọc ngành lên XHD

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện trên 28 bệnh nhân

được xác định có biến dạng nhô xương hàm

dưới, được điều trị phẫu thuật từ năm

2007-2009

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả lâm sàng, theo

dõi dọc gồm 28 bệnh nhân tiến cứu Tất cả được

điều trị đặt lùi XHD bởi kỹ thuật BSSO

Kỹ thuật cắt chẻ dọc ngành lên xương hàm

dưới

Phẫu thuật cắt XHD theo kỹ thuật BSSO

được tiến hành trong điều kiện gây mê giảm

huyết áp có hô hấp điều khiển với ống nội khí

quản đặt qua mũi

Rạch một đường dọc theo bờ trước của

ngành lên xương hàm dưới, kéo dài đường rạch

xuống dưới và ra ngoài đến răng cối lớn thứ hai

Bóc tách dưới màng xương ở mặt trong và

mặt ngoài của ngành lên Tách chỗ bám của cơ

cắn ra khỏi mặt ngoài ngành lên XHD vừa đủ để

cắt xương

Nâng vạt niêm cốt mạc lên khỏi động mạch

và thần kinh răng dưới, tiếp tục bóc tách tới tận

bờ sau của ngành lên xương hàm dưới

Đường cắt đầu tiên ở trên của gai Spix

khoảng 0,5cm, đường cắt thứ hai theo chiều

đứng thẳng qua lớp ngoài của thân xương ở

vùng các răng hàm thứ nhất hoặc thứ hai, và đường cắt phải qua bờ dưới của thân xương hàm dưới Đường cắt được thực hiện với mũi khoan 702 hoặc một cưa đảo chiều

Sử dụng nhiều lưỡi đục sắc, mỏng, bản rộng 5-7mm để chẻ tách dọc ngành lên, trong khi tiến hành chẻ tách ở nhánh này xương hàm dưới được chịu lực bởi một một dụng cụ nâng xương

ở bờ sau ngành lên để giữ vững ngành lên Sau khi việc cắt xương hoàn tất, đặt lại XHD vào mối tương quan khớp cắn đã dự định đặt máng phẫu thuật và cố định liên hàm Cố định xương bằng các nẹp-mini, cắt cố định liên hàm

và khâu đóng vết thương bằng chỉ 3.0

Phương pháp đánh giá kết quả

Đánh giá kết quả chức năng riêng Đánh giá chức năng ăn nhai

Tốt: Chức năng ăn nhai tốt (lực nhai trở lại bình thường)

TB: Chỉ nhai được thức ăn mềm (lực nhai yếu, còn cảm giác ê hàm)

Kém: Không nhai nát thức ăn (lực nhai yếu, đau khi nhai)

Đánh giá chức năng vận động khớp

Tốt: Vận động khớp bình thường

TB: Vận động khớp khó khăn, còn đau Kém: Vận động khớp hàm hạn chế (há miệng hạn chế)

Đánh giá dấu hiệu các bệnh lý ở khớp

Tốt: Không có triệu chứng ở khớp thái dương hàm

TB: Có triệu chứng ở khớp thái dương hàm Kém: Tăng triệu chứng ở khớp thái dương hàm

Đánh giá kết quả chức năng chung

Dựa vào hiệu quả ăn nhai và lực cắn, vận động khớp thái dương hàm (KTDH), dấu hiệu bệnh lý ở khớp thái dương hàm

Kết quả tốt khi cả 3 tiêu chí đạt loại tốt Kết quả trung bình khi ít nhất cả 3 tiêu chí xếp loại trung bình

Trang 3

Kết quả kém khi có ít nhất 1 tiêu chí xếp loại

kém

Đánh giá kết quả thẩm mỹ

Dựa vào số đo các góc trên phim sọ sau PT,

dựa vào sự hài hòa của khuôn mặt, dựa vào

bảng câu hỏi đánh giá dành cho bệnh nhân

Tốt: Số đo các góc trên phim sọ thay đổi về

giá trị chuẩn, khuôn mặt hài hòa Bệnh nhân hài

lòng

TB: Số đo các góc trên phim sọ thay đổi về

gần giá trị chuẩn, khuôn mặt tương đối hài hòa

Bệnh nhân hài lòng nhưng chưa thỏa mãn

Kém: Số đo các góc trên phim sọ có thay đổi,

khuôn mặt tương đối hài hòa Bệnh nhân không

hài lòng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Hiệu quả nhai và lực cắn

Bảng 1 Tiến triển về chức năng ăn nhai (n=28)

Thời điểm đánh giá Tốt TB Kém Số BN đến kiểm tra

Tất cả các BN sau PT, xương hàm đã được

đưa về vị trí giải phẫu mới, nên cải thiện rõ rệt

về mặt thẩm mỹ, tuy nhiên chức năng ăn nhai

trong thời gian đầu có bị ảnh hưởng, ở bảng 1

thống kê 28 BN cắt chẻ dọc ngành lên XHD có

hoặc không kết hợp phẫu thuật XHT cho thấy:

Ngay sau mổ, tất cả BN đều há miệng hạn chế,

vận động hàm dưới khó khăn nên phải dùng

thức ăn lỏng và uống nước trái cây trong những

ngày đầu Sau 3 tháng BN chỉ mới ăn được thức

ăn mềm, và thường có những cảm giác như: ê

hàm khi ăn nhai hay đau khi vận động mạnh

xương hàm nên không dám nhai nghiền thức

ăn Điều này cũng dể hiểu vì họ chưa thích nghi

với tư thế cắn khớp mới, hơn nữa đây là giai

đoạn xương hàm đang trong thời kỳ sửa chữa

và tái tạo của quá trình liền xương Ở giai đoạn

từ 6-9 tháng quá trình liền xương hầu như đã

hoàn tất, sự liền xương sớm hay muộn tùy

thuộc vào mức độ mất xương, tuổi tác của bệnh

nhân hay sự nhiểm khuẩn vết thương Ở nhóm nghiên cứu hiệu quả nhai và lực cắn của bệnh nhân được bình phục sau 6 tháng phẫu thuật và

ổn định chức năng này sau 9 tháng Phẫu thuật chỉnh sửa xương hàm góp phần thiết lập lại tình trạng các phân loại sai khớp cắn trở về cắn khớp bình thường, là yếu tố cải thiện sức nhai cũng như thay đổi về mặt thẩm mỹ Kết quả trên cũng phù hợp với một số tác giả:

Harada K.(1) đo lực cắn và diện tích tiếp xúc của khớp cắn ở những bệnh nhân có tật nhô hàm dưới, trước và sau phẫu thuật cắt chẻ dọc ngành lên xương hàm dưới Khảo sát bệnh nhân vào những thời điểm: trước phẫu thuật, 2, 4, và

8 tuần, 3 và 6 tháng sau phẫu thuật và đo lực cắn và diện tích tiếp xúc của đối tượng khỏe mạnh bình thường để làm đối chứng Kết quả: lực cắn và diện tích tiếp xúc của khớp cắn thấp nhất vào thời điểm 2 tuần sau phẫu thuật và hồi phục lại được bằng mức độ trước phẫu thuật vào thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật Tuy nhiên, ngay thời điểm này thì lực cắn và diện tích tiếp xúc của khớp cắn vẫn kém hơn so với lực cắn và diện tích tiếp xúc của khớp cắn ở người bình thường Phẫu thuật chỉnh sửa xương hàm theo kỹ thuật BSSO làm cải thiện lực cắn so với trước khi được điều trị trên những bệnh nhân nhô hàm dưới

Theo Kobayashi T.(5) giá trị trung bình hiệu quả nhai ở các bệnh nhân trước khi điều trị chỉ bằng 46% giá trị trung bình của nhóm đối chứng

có khớp cắn bình thường Sau PT hiệu quả nhai

đã được cải thiện nhiều hơn nhưng vẫn chỉ ở mức 60% so với nhóm đối chứng

Tình trạng KTDH sau PT

Bảng 2 Tình trạng KTDH sau PT

Trong số 22 bệnh nhân được cắt BSSO trước phẫu thuật không có rối loạn khớp thái dương hàm, nhưng kiểm tra sau 6 tháng phẫu thuật thì

có hai bệnh nhân chiếm tỉ lệ 9,5%, phát hiện có

Trang 4

tiếng kêu lụp cụp (khục khớp) ở khớp thái

dương hàm khi há miệng Sở dĩ có tình trạng

này là do thoái hóa KTDH từ sự vặn ép của lực

đinh vít tại các mặt của hai mảnh xương đặt

chồng lên nhau khi kết hợp xương, tạo áp lực

cho lồi cầu trong ổ chảo, hiện tượng này chỉ xảy

ra khi giữa hai đoạn xương đã cắt hình thành

một khoảng trống ở vị trí mới, việc cố định các

mặt cắt của hai mảnh xương sẽ tạo ra một lực

xoắn làm xoay lồi cầu trong ổ chảo Để làm mất

lực xoắn này, ở cơ sở chúng tôi xử dụng nẹp

titan uốn cong theo hình dạng tự nhiên của 2

mảnh xương sau khi đặt lại ở vị trí mới, để cố

định xương Vì nếu nẹp không uốn theo hình

dạng của xương thì xương sẽ di chuyển về phía

nẹp, và khớp cắn sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp Còn

Luhr (trích dẫn theo(3)) thì đề xuất sử dụng một

dụng cụ định vị để giữ mối liên quan thích hợp

giữa lồi cầu và ổ chảo Trong khi Hu J.(2) báo cáo

sau phẫu thuật thì có 60% các bệnh nhân có

triệu chứng ở khớp thái dương hàm trước phẫu

thuật cho biết chức năng của khớp này không

được cải thiện sau phẫu thuật, và 8% những

bệnh nhân không triệu chứng trước phẫu thuật

cho biết có triệu chứng phát sinh sau phẫu thuật

tác giả kết luận Pahkala R.H(6) cho biết triệu

chứng ở KTDH giảm sau phẫu thuật cụ thể: cải

thiện về khả năng ăn nhai được thông báo 61%,

40% hết đau ở khớp, tuy nhiên có 12% bệnh

nhân cho biết tình trạng ở KTDH trở nên tệ hơn

sau phẫu thuật Hầu hết bệnh nhân (73%) hài

lòng với kết quả, không có bệnh nhân nào báo

cáo là không hài lòng

Tình trạng rối loạn cảm giác sau PT

Bảng 3 Tình trạng rối loạn cảm giác sau PT

Hầu hết BN đều có rối loạn cảm giác ở cả 2

bên ngay sau PT, tình trạng rối loạn giảm dần

theo thời gian, đến 9 tháng sau PT chỉ còn 3 BN

có rối loạn nhưng ở mức độ nhẹ hoặc có một số

bệnh nhân trả lời còn rối loạn nhưng hình như cũng thích nghi dần, nếu không để ý thì cảm giác như bình thường Thần kinh cảm giác hồi phục hoàn toàn ở thời điểm 12 tháng sau PT Hiện tượng này theo chúng tôi trong quá trình bóc tách bộc lộ bề mặt trong ngành lên XHD, có thể gây ra nguy cơ tổn thương hoặc kéo căng dây thần kinh răng dưới, hoặc hình thành khối máu tụ ở vùng phẫu tích Một nguyên nhân khác quan trọng hơn là thần kinh răng dưới trực tiếp bị chèn ép giữa hai mảnh xương sau khi nẹp vít Để hạn chế tình trạng này của Dautrey cải tiến đường cắt xương nằm ngoài ống răng dưới nên thần kinh răng dưới không bị chèn ép giữa hai mảnh xương, Cải tiến này làm giảm đáng kể biến chứng rối loạn cảm giác ở môi dưới Theo kinh nghiệm của tác giả,

sự rối loạn thần kinh cảm giác hoặc dị cảm tạm thời ở môi dưới 2 đến 3 tháng sau PT và chỉ xuất hiện ở 10% số BN, nhưng không BN nào bị mất cảm giác vĩnh viễn ở môi dưới

Sau PT BSSO, Karas N.D.(4) nhận thấy rằng ngay sau phẫu thuật tỉ lệ rối loạn cảm giác là 70% Sau 6 tháng cảm giác này có bình phục nhưng bình phục một cách chậm rải

Kết quả chức năng chung

Bảng 4 Kết quả phẫu thuật (n=28)

Chức năng chung

Dựa vào hiệu quả ăn nhai và lực cắn, vận động khớp thái dương hàm, dấu hiệu bệnh lý ở khớp thái dương hàm, đánh giá ở mốc 9 tháng sau PT

Về thẩm mỹ sau PT

Đánh giá kết quả thẩm mỹ

Bảng 5.Giá trị các số đo TB của biến dạng quá sản

XHD sau PT (n =28)

Trang 5

Các số đo nhân trắc Giá trị TB Giá trị BT

Chiều dài tầng giữa

mặt / chiều dài XHD

1/1,34 1/1,3

Chiều cao tầng giữa / tầng dưới

mặt

1/1,03 1/0,98

Dựa vào số đo các góc trên phim sọ sau PT,

dựa vào sự hài hòa của khuôn mặt, dựa vào

bảng câu hỏi đánh giá dành cho bệnh nhân về

tiêu chuẩn thẩm mỹ kết quả tỉ lệ này đạt 100%

KẾT LUẬN

Ưu điểm điểm của kỹ thuật BSSO là: tránh

được sẹo ở da, thời gian cố định liên hàm ngắn

Do diện tích mặt tiếp xúc rộng của hai mảnh

xương xẻ-tách nên đảm bảo được việc liền

xương nhanh chóng và cho phép thay đổi vị trí

giữa hai đoạn xương với biên độ rộng và mảnh

xương có thể di chuyển ra sau (trong trường

hợp hàm bị nhô ra trước), hoặc ra trước (trong

trường hợp hàm bị thụt ra sau), và xoay để

chỉnh sửa lại khi bị lệch sang bên Chính tính

linh hoạt này đã làm cho kỹ thuật BSSO trở nên

phổ biến Một ưu điểm nữa của kỹ thuật này là

không có biến đổi đáng kể giữa lồi cầu xương

hàm dưới trong ổ chảo Các cơ nhai nhanh

chóng thích ứng với liên quan giải phẫu và chức

năng mới hình thành sau phẫu thuật

Nhược điểm chính của kỹ thuật BSSO là tỷ

lệ cao các trường hợp bị mất cảm giác ở môi

dưới Sau PT BSSO tình trạng rối loạn cảm giác

xuất hiện ở tất cả các bệnh nhân Thần kinh bình

phục dần theo thời gian 71,4% sau 3 tháng,

39,3% sau 6 tháng, 10,7% sau 9 tháng và sau 12

tháng thì xem như bình phục hoàn toàn

Nhóm 28 BN được cắt và đặt lùi XHD theo

kỹ thuật BSSO kết quả ở thời điểm sau 9 tháng

PT: 89,3% BN xếp loại tốt, 10,7% BN xếp loại

trung bình, không có loại kém Làm phát sinh

thêm triệu chứng KTDH ở 2 BN chiếm tỉ lệ 9,5%

Đoạn xương ở phía bên ngoài đường cắt có

thể bị gãy vụn, nếu ngành lên xương hàm dưới mỏng, do đó phải cực kỳ thận trọng khi tiến hành cắt xương để tránh biến chứng này Những biến chứng khác của phẫu thuật BSSO gồm có: chảy máu, tắc đường hô hấp, hoại tử xương hoặc nhiễm khuẩn, và thương tổn dây thần kinh mặt Ngoài ra, giảm cảm giác ở lưỡi cũng có thể xảy ra nếu dây thần kinh lưỡi bị chấn thương trong khi phẫu tích mặt trong ngành lên XHD

Phẫu thuật chỉnh sửa xương hàm làm thay đổi vị trí giải phẫu của xương hàm, tạo tương quan mới giữa 2 cung hàm và tương quan giữa xương hàm và khối sọ mặt, tỷ lệ các tầng mặt trở

về giá trị chuẩn.Khung xương cân đối là nền tảng quan trọng cho tính thẩm mỹ của hệ thống

mô mềm bên trên Về thẩm mỹ có thể thấy thay đổi ngay sau phẫu thuật, hầu hết bệnh nhân và gia đình đều hài lòng về kết quả điều trị Về thẩm mỹ 100% BN xếp loại tốt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

K (2003), "Changes in bite force and dentoskeletal morphology

in prognathic patients after orthognathic surgery", Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod, 95 (6), pp 649-654

the temporomandibular Joint: a comparison of oblique and

sagittal split ramus osteotomy", J.Oral Maxillofac Surg, 58 (4), pp

375-380

3 Joss C.U., Thyer U.W (2008), "Stability of the hard and soft tissue profile after mandibular advancement in sagittal split

osteotomies: a longitudinal and long-term follow-up study", Eur

J Orthod, 30 (1), pp 16-23

neurosensory function following orthognathic surgery", J Oral Maxillofac Surg, 48 (2), pp 124-134

"Changes in masticatory function after orthognathic treatment in

patients with mandibular prognathism", Br J Oral Maxillofac Surg, 39 (4), pp 260-265

treatment and patients' functional and psychosocial well-being",

Am J Orthod Dentofacial Orthop, 132 (2), pp 158-164

Ngày đăng: 20/01/2020, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w