Nghiên cứu nhằm mô tả tình hình nhiễm HIV/AIDS, điều trị ARV, tình trạng sức khỏe răng miệng và nhu cầu điều trị răng miệng trên 372 học viên tại trung tâm giáo dục dạy nghề và giải quyết việc làm Nhị Xuân. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.
Trang 1Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011
TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG CỦA HỌC VIÊN
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC DẠY NGHỀ
VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM NHỊ XUÂN
Hoàng Tử Hùng*, Jean-François Lasserre**, Nguyễn Thu Thủy*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả tình hình nhiễm HIV/AIDS, điều trị ARV, tình trạng sức khỏe răng
miệng và nhu cầu điều trị răng miệng trên 372 học viên tại trung tâm giáo dục dạy nghề và giải quyết việc làm Nhị Xuân
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu: Số liệu về nhiễm HIV/AIDS và điều trị ARV được lấy từ bệnh án;
điều tra sức khỏe răng miệng và nhu cầu điều trị răng miệng được thực hiện qua thăm khám lâm sàng
Kết quả và bàn luận: 84,4% đối tượng dưới 30 tuổi; 50,21% có nhiễm HIV, trong số đó 35, 83% được
điều trị bằng ARV; 37,36% có các dấu chứng răng miệng của nhiễm HIV; trong đó nhiễm nhấm Candida thường gặp nhất; chỉ số SMT (sâu mất trám) trung bình là 6,84; CPI (chỉ số nha chu cộng đồng) trung bình
là 2,12
Kết luận: Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhiễm HIV cao, tỉ lệ bệnh nhân được điều trị ARV tương đối thấp, khác
biệt về tỉ lệ nhiễm nấm candida và bạch sản tóc giữa người nhiễm và không nhiễm HIV có ý nghĩa thống kê và nhu cầu điều trị răng miệng cao trong trung tâm giáo dục dạy nghề Nhị Xuân
Từ khóa: Sức khỏe răng miệng, trung tâm Nhị Xuân
ABSTRACT
ORAL HEALTH CONDITIONS IN DRUG USERS AT NHI XUAN REHABILITATION CENTER
Hoang Tu Hung, Jean-François Lasserre, Nguyen Thu Thuy
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 2 - 2011: 222 - 225
Objectives: This study aims at studying the status of HIV/ AIDS infection and, antiretroviral therapy, the
oral health conditions and treatment needs of 372 drug users at NhiXuan rehabilitation
Materials and method: The data related to HIV infection status and ARV therapy were retrieved from
patients’ archives and oral health status was determined by clinical examination
Results and discussion: 84.4% of the subjects were under 30 years-old, HIV infection prevalence was
50.21% among which 35.83% had antiretroviral treatment 37.36% had oral HIV manifestations where candidosis was most frequent Average DMFT (number of missed, carious and filled teeth) was 6.84, average CPI (Community Periodontal Index) was 2.12
Conclusion: A high prevalence of HIV seropositivity was reported in Nhi Xuan rehabilitation center
while,ARV treatment was far from sufficient There was a significant difference of candidosis and hairy leukoplakia prevalence between HIV(+) and HIV(-) but no difference for other oral HIV manifestations Bad oral
health status and important needs for oral care were reported
Key words: Oral health, Nhi Xuan center
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm HIV cao nhất ở
nhóm người tiêm chích ma túy (32,3% năm 2004), vấn đề càng nghiêm trọng hơn trong
*: Khoa RHM, Đại học Y Dược TP HCM , ** : Khoa Nha, Đại học Victor Segalen, Bordeaux, Pháp
Trang 2Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011 Nghiên cứu Y học
những thành phố lớn như thành phố Hồ Chí
Minh Việc chăm sóc sức khỏe trong các trung
tâm giáo dục dạy nghề và hướng dẫn việc làm,
nơi các đối tượng nghiện ma túy được gửi đến là
tương đối khó khăn, đặc biệt là vấn đề sức khỏe
răng miệng, mặc dù vùng răng miệng là một
trong những cơ quan thường gặp các biểu hiện
liên quan đến nhiễm HIV
Nghiên cứu này nằm trong chương trình chăm
sóc răng miệng cho các học viên tại trung tâm dạy
nghề Nhị Xuân do khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y
Dược và Sở Y Tế thành phố Hồ Chí Minh hợp tác
thực hiện, nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Mô tả mẫu nghiên cứu gồm 372 học viên
nam tại trung tâm Nhị Xuân về tuổi, tình trạng
nhiễm HIV và điều trị ARV
- Khảo sát tình trạng sức khỏe răng miệng
của học viên: tình hình sâu răng, bệnh nha chu,
vệ sinh răng miệng và các sang thương nhiễm
trùng cơ hội
- Phân tích mối liên hệ giữa tình trạng sức
khỏe răng miệng với nhiễm HIV và điều trị ARV
trên học viên
VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
Mẫu nghiên cứu
Dân số chọn mẫu là các học viên tại trung
tâm dạy nghề Nhị Xuân, thành phố Hồ Chí
Minh trong thời gian từ tháng 2/2007 đến tháng
3/2007 Mẫu nghiên cứu gồm 372 học viên nam
đang theo học hoặc làm việc tại trung tâm, loại
trừ các học viên đang điều trị cai nghiện ma túy hoặc không đồng ý tham gia nghiên cứu
Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu gồm 2 phần được thực hiện độc lập:
- Mô tả tình trạng nhiễm HIV và điều trị ARV: 2 điều tra viên khai thác số liệu từ hồ sơ bệnh án của học viên, các số liệu sau đó được
mã hóa
- Khảo sát tình trạng sức khỏe răng miệng: các điều tra viên đã được huấn luyện thực hiện thăm khám lâm sàng dưới ánh sáng ban ngày và đèn khám, ghi nhận mức độ sâu răng, bệnh nha chu và các sang thương nhiễm trùng cơ hội Các chỉ số sử dụng: SMT (số răng sâu, mất, trám), CPI (Community Periodontal Index: chỉ số nha chu cộng đồng)
Vật liệu và phương tiện
Bộ đồ khám, phiếu điều tra, phương tiện kiểm soát lây nhiêm (găng, khẩu trang, v.v), máy vi tính
Xử lý và phân tích số liệu
Thống kê mô tả, test χ2, phần mềm EpiInfo version 3.3.2
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mô tả mẫu nghiên cứu
Giới: 100% đối tượng là nam Tuổi: người trẻ nhất 12 tuổi và lớn nhất 47 tuổi Tỉ lệ học viên dưới 30 tuổi chiếm 84,4% Tuổi trung bình là 26
Tình hình nhiễm HIV và điều trị ARV
35,75%
64,25%
Không có thông tin
Có thông tin
49,79%
35,83%
Có điều trị Không điều trị
Biểu đồ 1: Phân bố 372 đối
tượng theo thông tin về nhiễm
HIV
Biểu đồ 2: Phân bố 239 đối tượng có
xét nghiệm huyết thanh theo tình
trạng nhiễm HIV
Biểu đồ 3: Phân bố 120 đối
tượng HIV (+) theo điều trị ARV
Trang 3Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011
Tình trạng sức khỏe răng miệng
Bảng 1: Phân bố các biểu hiện vùng miệng liên quan đến nhiễm HIV trên 372 đối tượng
n (%) n (%)
Viêm nướu hoại tử lở loét 0 0,00 372 100,00 p<0,001
Viêm nha chu hoại tử lở loét 0 0,00 372 100,00 p<0,001
Bảng 2: Chỉ số SMT trên 372 đối tượng
Chỉ số Giá trị trung
bình
Khoảng tin cậy (α = 0,05)
Răng sâu 4,80 [4,40 – 5,20]
Răng mất 1,84 [1,54 – 2,14]
Răng trám 0,40 [0,28 – 0,52]
α: ngưỡng sai lầm
Bảng 3: Chỉ số OHI-S và CPImax trên 372 đối tượng
Chỉ số Giá trị trung
bình
Khoảng tin cậy (α = 0,05)
OHI-S : PI 1,07 [0,99 – 1,15]
OHI-S : CI 0,76 [0,69 – 0,83]
CPI max 2,12 [2,04 – 2,19]
Bảng 4: Nhu cầu chăm sóc răng miệng trên 372 đối
tượng
Nhu cầu Giá trị trung bình Khoảng tin cậy (α = 0,05)
Trám 1 mặt 2,51 [2,28 – 2,96]
Trám 2 mặt 0,67 [0,54 – 0,80]
Điều trị tủy 0,20 [0,15 – 0,25]
Mão răng 0,27 [0,17 – 0,36]
Facette 0,20 [0,08 – 0,32]
Liên quan giữa tình trạng sức khỏe răng miệng và nhiễm HIV
Bảng 5: Phân bố 239 đói tượng có kết quả xét nghiệm
huyết thanh theo các chỉ số sức khỏe răng miệng
Chỉ số VIH n Giá trị TB Độ lệch
chuẩn
Phương sai
PI (-) 119 1,04 0,81 0,07 (+) 120 1,05 0,70 0,06
CI (-) 119 0,81 0,50 0,05 (+) 120 0,75 0,43 0,04 SMT (-) 119 6,84 4,71 0,43
(+) 120 7,32 5,76 0,53 Răng sâu (-) 119 4,49 3,20 0,29
(+) 120 5,33 4,35 0,40 Răng mất (-) 119 1,67 2,62 0,24
(+) 120 1,68 2,51 0,23 Răng trám (-) 119 0,68 1,53 0,14
(+) 120 0,30 1,03 0,09
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 372 đối tượng tại trung tâm dạy nghề Nhị Xuân, thành phố Hồ Chí minh, chúng tôi nhận thấy đa số người nghiện
ma túy là người trẻ: 84,4% dưới 30 tuổi, phần lớn học viên được xét nghiệm huyết thanh để xác định có hay không nhiễm HIV, tuy nhiên vẫn còn 35,75% chưa được xét nghiệm Tỉ lệ
Trang 4Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 2 * 2011 Nghiên cứu Y học
nhiễm HIV là 50,21%, trong số đó 35,83% được
điều trị ARV Các biểu hiện miệng liên quan đến
nhiễm HIV được nhận thấy trong nghiên cứu,
trong đó nhiễm nấm candida chiếm vị trí hàng
đầu Chỉ số SMT trung bình là 6,84, cao hơn so
với chỉ số tương ứng trong cộng đồng Phần lớn
đối tượng có vệ sinh răng miệng kém, và có nhu
cầu điều trị răng miệng cao, đặc biệt là nhu cầu
trám, điều trị tủy và phục hình
Kết luận trên có nhiều điểm tương đồng với
nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Thiên Hương(8)
năm 2004, cho thấy nhu cầu chăm sóc và hướng
dẫn vệ sinh răng miệng bức thiết tại các trung
tâm giáo dục dạy nghề tại thành phố Hồ Chí
Minh nói riêng và Việt Nam nói chung, nơi mà tỉ
lệ nhiễm HIV là rất đáng lo ngại và điều kiện cơ
sở vật chất không đầy đủ Nghiên cứu nhằm
đưa ra các số liệu thực tế và thu hút sự chú ý
quan tâm và giúp đỡ của nhà nước và các tổ chức thế giới về vấn đề này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Y tế (2005) Các công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2000 - 2005 Trang 129-356
Trang 3-27
3 Denis P., Becker C (2006) “L’épidémie du Sida en Afrique Subsaharienne, regards historiens” Karthala pp 224-233
4 Girard P.M., Katlama C.H., Pialoux G (2004) “VIH 6 ème édition” Doin pp 3-617
Minh Chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng tại trung tâm Nhị Xuân Trang 3-12
Minh (2001) Khám và chẩn đoán vùng miệng Trang 28-41
Minh (1999) Nha khoa công cộng Trang 17-45
8 Nguyễn Ngọc Thiên Hương (2004) “Khảo sát thăm dò những tổn thương niêm mạc miệng liên quan với nhiễm HIV ở người cai nghiện” Tiểu luận tốt nghiệp bác sĩ răng hàm mặt Trang 4-45