1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đồng biểu hiện protein p53 và ki67 trong ung thư hốc miệng

7 37 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 494,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tìm hiểu về sự sinh sản tế bào trong diễn tiến sinh học của ung thư, nghiên cứu này đánh giá biểu hiện hóa mô miễn dịch của protein p53 và protein Ki67 trong 110 ca ung thư tế bào gai ở hốc miệng. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

ĐỒNG BIỂU HIỆN PROTEIN P53 VÀ KI67 TRONG UNG THƯ HỐC MIỆNG 134

Nguyễn Thị Hồng* 134

ẢNH HƯỞNG CỦA TẨY TRẮNG RĂNG VÀ TÁC DỤNG CỦA CPP-ACFP LÊN ĐỘ CỨNG BỀ MẶT MEN RĂNG: NGHIÊN CỨU IN VITRO 140

Nguyễn Thị Diễm Hà*, Nguyễn Thị Thư*, Hoàng Tử Hùng* 140

NGUY CƠ SÂU RĂNG CỦA TRẺ 9-10 TUỔI CÓ SÂU RĂNG CAO TẠI QUẬN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 146

Nguyễn Thị Ngọc Diệp*, Ngô Thị Quỳnh Lan** 146

KHẢO SÁT VI KHUẨN VÀ KHÁNG SINH ĐỒ TRONG NHIỄM KHUẨN DO RĂNG TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 155

Trần Kim Định*, Nguyễn Thị Hồng** 155

HIỆU QUẢ TRẤN AN BỆNH NHI NHA HOA TỪ 2-5 TUỔI VỚI THUỐC MIDAZOLAM THEO ĐƯỜNG MŨI 163

Nguyễn Thị Thúy Lan* 163

TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẨN NƯỚC VÀ KHÔNG KHÍ Ở CÁC KHU ĐIỀU TRỊ KHOA RHM, ĐHYD169 Đặng Thị Minh Trang*, Ngô Thị Quỳnh Lan* 169

PHÁT HIỆN CÁC TÝP NGUY CƠ CAO CỦA VIRÚT BƯỚU NHÚ NGƯỜI (HPV) TRONG UNG THƯ NIÊM MẠC MIỆNG 177

Trần Thị Kim Cúc* 177

CẢI THIỆN THÓI QUEN VỆ SINH RĂNG MIỆNG CỦA MỘT SỐ HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ PHỤ HUYNH THÔNG QUA TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG TẠI NHÀ 184

Nguyễn Lang Thanh*, Phan Ái Hùng** 184

KHẢO SÁT GIẢI PHẪU BUỒNG TỦY RĂNG CỐI LỚN THỨ NHẤT 193

Ngô Thị Quỳnh Lan*, Lữ Lam Thiên* 193

ẢNH HƯỞNG CỦA VẠT BAO VÀ VẠT TAM GIÁC ĐỐI VỚI PHẪU THUẬT RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI 201

Phan Văn Hữu*, Lê Đức Lánh** 201

Trang 2

ĐỒNG BIỂU HIỆN PROTEIN P53 VÀ KI67 TRONG UNG THƯ HỐC MIỆNG

Nguyễn Thị Hồng*

TÓM TẮT

Mở đầu: Sự sinh sản tế bào không kiểm soát là một trong những cơ chế sinh học quan trọng nhất trong quá

trình sinh ung thư Protein p53 ngăn cản tế bào sinh sản Protein Ki67 ở nhân tế bào liên quan chu trình tế bào

Phương pháp: Để tìm hiểu về sự sinh sản tế bào trong diễn tiến sinh học của ung thư, nghiên cứu

này đánh giá biểu hiện hóa mô miễn dịch của protein p53 và protein Ki67 trong 110 ca ung thư tế bào gai ở hốc miệng

Kết quả: Tỉ lệ biểu hiện quá mức protein p53 là 75,5%, của Ki67 là 67,3% Đồng biểu hiện quá mức

p53/Ki67 chiếm tỉ lệ 54,5% Có sự tương quan thuận giữa biểu hiện p53 với Ki67, giữa biểu hiện p53 và Ki67 với độ ác tính mô học của bướu

Kết luận: Nghiên cứu cho thấy vai trò của đồng biểu hiện protein p53 và Ki67 trong quá trình sinh ung

thư ở hốc miệng, và biểu hiện quá mức protein p53 có thể thúc đẩy sự sinh sản tế bào ung thư

Từ khóa: p53, Ki67, biểu hiện quá mức, đồng biểu hiện, ung thư tế bào gai ở hốc miệng

ABSTRACT

CO-EXPRESSION OF P53 AND KI67 PROTEINS IN ORAL CANCER

Nguyen Thi Hong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 2 - 2011: 134 - 139

Background: Uncontrolled cell proliferation is one of the most important biological mechanisms associated

with oncogenesis p53 protein controls normal cell proliferation Ki67 is a cell cycle-associated nuclear protein

Methods: To explore the status of cell proliferation that may underlie the biologic behavior of oral cancer, the

immunohistochemical expression of p53 and Ki67 proteins was analyzed using paraffin-embedded specimens obtained from 110 oral squamous cell carcinoma (OSCC) patients

Results: The results showed a high prevalence of p53 overexpression (75.5%) and elevated Ki67 expression

(67.3%) Co-overexpression of p53/Ki67 was detected in 54.5% cases A statistically significant positive correlation was found between the expression of p53 and Ki67, and also between their expression with the histologic grading of malignancy of the tumours

Conclusion: This study may suggest that the co-expression of p53 and Ki67 may play a role in oral

carcinogenesis and p53 overexpression may promote cell proliferation in OSCC

Key words: p53, Ki67, overexpression, co-expression, OSCC

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư hốc miệng (UTHM) có xuất độ và

tử suất vẫn còn cao(1) Quá trình hình thành ung

thư là một tiến trình đa giai đoạn, tích lũy nhiều

tổn thương di truyền dẫn đến mất kiểm soát sự

sinh sản và sự chết của tế bào

Trong các gen liên quan ung thư, gen p53

thường bị đột biến nhất(1) Gen p53 có nhiều chức

năng sinh học quan trọng trong tế bào như ngăn cản tế bào bị tổn thương DNA sinh sản, khởi động quá trình sửa chữa DNA, làm tế bào chết theo lập trình nếu như tổn thương quá nặng(1)

Đột biến gen p53 sản xuất protein p53 đột biến

bị mất chức năng, nhưng tồn tại lâu hơn nên phát hiện được qua nhuộm hóa mô miễn dịch

*: Bộ môn Nha khoa cơ sở, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: TS Nguyễn Thị Hồng, ĐT: 0903810003, Email: nguyopat@hcm.vnn.vn

Trang 3

Biểu hiện quá mức protein này có thể liên quan

với di căn hạch, không đáp ứng xạ trị, tiên lượng

xấu(3,14) Vì vậy, p53 hiện đang là một đích nhắm

quan trọng trong liệu pháp đích(1)

Protein Ki67 trong nhân tế bào được xem là

chất đánh dấu sinh học về sự sinh sản tế bào, do

chỉ hiện diện trong chu trình tế bào(8) UTHM

tăng biểu hiện Ki67 thường có xu hướng kháng

xạ, tái phát và tiên lượng xấu(3,11,12)

Để tìm hiểu sự sinh sản tế bào trong bệnh

sinh và diễn tiến UTHM, nghiên cứu này khảo

sát protein p53 và Ki67 với các mục tiêu sau:

- Xác định tỉ lệ biểu hiện quá mức protein

p53, Ki67, p53/Ki67 trong UTHM

- Phân tích sự liên quan giữa biểu hiện

protein p53 với Ki67, giữa biểu hiện protein p53

và Ki67 với một số yếu tố lâm sàng, giải phẫu

bệnh của UTHM

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mẫu nghiên cứu

110 bệnh nhân ung thư tế bào gai ở hốc

miệng được điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Tp

HCM từ 7/2000 đến tháng 7/2002

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang, theo dõi

Các bước thực hiện

- Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng: ghi nhận các dữ

liệu lâm sàng, cận lâm sàng

- Nhuộm hóa mô miễn dịch: Qui trình nhuộm

hóa mô miễn dịch theo phương pháp phức hợp

avidin-biotin-peroxidase (ABC), sử dụng kit

Histofine (Nichirei, Nhật Bản) và các kháng thể

đơn dòng kháng p53 (DO-7), kháng Ki67 (MIB1)

(Dako, Đan Mạch) Mỗi đợt nhuộm luôn có 2

tiêu bản chứng kèm theo, gồm một chứng

dương chứa lát cắt mô ung thư đã biết có chứa

kháng nguyên cần tìm cho phản ứng dương tính

và một chứng âm thay kháng thể thứ nhất bằng

dung dịch đệm PBS

Đánh giá kết quả hóa mô miễn dịch

Tế bào bướu nhuộm dương tính: khi nhân bắt màu nâu, bất kể cường độ màu đậm nhạt Mức độ nhuộm của bướu: được đánh giá dựa trên tỉ lệ % số tế bào bướu nhuộm dương tính trên tổng số tế bào bướu

Do mô bình thường có thể nhuộm dương tính nên để đánh giá mức độ nhuộm của mô ung thư cần phải xác định giá trị ngưỡng Dựa theo nhiều nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này chọn mức ngưỡng đối với protein p53 là 10%(3,5,8,14), đối với Ki67 là 20%(3,9) Thang đánh giá như sau:

Biểu hiện p53 âm tính:0-10%; dương tính 1+: 11-25%, 2+: 26-50% và 3+: 51-100%(3, 14) Biểu hiện Ki67 âm tính: 0-20%, dương tính: 21-100%(3)

Theo dõi bệnh đến 10/2004 qua tái khám, điện

thoại và thư từ

- Nhập và xử lý dữ liệu

Bằng phần mềm Excel và Stata 8.0 Phân tích

sự liên quan giữa các biến bằng phép kiểm Chi bình phương, sự tương quan bằng hệ số tương quan Spearman Liên quan có ý nghĩa khi

P<0,05

KẾT QUẢ Đặc điểm mẫu khảo sát

110 ca UTHM gồm 56 nam và 54 nữ, với tỉ lệ nam/nữ là 1,04/1; trong đó 35 nữ có thói quen nhai trầu, 49 nam có thói quen hút thuốc và 26

ca không có những thói quen trên Ung thư thường gặp nhất từ 60-70 tuổi (trung bình 61,2±15,1 tuổi), giai đoạn trễ (65,5%), bướu có độ

mô học thấp (52,7%) Các vị trí ung thư là lưỡi 47,3%, niêm mạc má 12,7%, môi 12,7%, sàn miệng 10%, nướu răng 9,1%, khẩu cái cứng 7,3%

và môi-niêm mạc má 0,9% Tỉ lệ di căn hạch cổ là 50% Có 90% số ca được điều trị bằng xạ trị đơn thuần hay phối hợp và 10% bằng phẫu thuật Tỉ

lệ sống còn toàn bộ 3 năm là 40,9%

Biểu hiện protein p53 và Ki67 trong UTHM

Biểu hiện quá mức protein p53 chiếm 75,5% UTHM, bao gồm 31,8% biểu hiện (1+); 15,5%

Trang 4

biểu hiện (2+) và 28,2% biểu hiện (3+) Biểu hiện

Ki67 dương tính chiếm 67,3% Tỉ lệ đồng biểu

hiện p53/Ki67 dương tính là 54,5% (Hình 1)

Biểu hiện p53 và Ki67 liên quan với nhau có

ý nghĩa thống kê (P<0,05) Khi p53 dương tính, tỉ

lệ Ki67 dương tính tăng (Bảng 1)

Bảng 1 Liên quan giữa biểu hiện p53 với Ki67

Biểu hiện p53- p53+ Giá trị P

Ki67- 13 (48,1%) 23 (27,7%) 0,049 Ki67+ 14 (51,9%) 60 (72,3%)

Liên quan biểu hiện p53 và Ki67

Liên quan biểu hiện p53, Ki67 với lâm

sàng, giải phẫu bệnh UTHM

Biểu hiện p53 liên quan có ý nghĩa với độ

mô học và với di căn hạch (P<0,05) (Bảng 2)

Biểu hiện Ki67 liên quan có ý nghĩa với độ mô

học (P<0,05) (Bảng 3)

Đồng biểu hiện p53/Ki67 liên quan với độ

mô học (P<0,05); nhưng không liên quan với

kích thước bướu, di căn hạch, giai đoạn TNM,

tiên lượng sống còn (P>0,05) Biểu hiện

p53+/Ki67+ trong 41,4% bướu độ mô học 1, tăng 68,2% bướu độ 2 và 75% bướu độ 3

Phân tích tương quan hai chiều Spearman cho thấy biểu hiện protein p53 tương quan thuận với di căn hạch, độ mô học; biểu hiện Ki67 tương quan thuận với độ mô học (Bảng 4) Có sự tương quan thuận giữa biểu hiện p53

với biểu hiện Ki67 (r=0,3340; P=0,0004)

Bảng 2 Liên quan biểu hiện p53 với lâm sàng, giải phẫu bệnh UTHM

UTHM Tổng 110 ca Biểu hiện p53 (số ca, %) P

Kích thước bướu T1 + T2 60 14 (23,3) 21 (35,0) 12 (20,0) 13 (21,7) 0,216

T3 + T4 50 13 (26,0) 14 (28,0) 5 (10,0) 18 (36,0)

Di căn hạch N0 55 18 (32,7) 17 (30,9) 11 (20,0) 9 (16,4) 0,019

N1, 2, 3 55 9 (16,4) 18 (32,7) 6 (10,9) 22 (40,0) Giai đoạn I + II 38 11 (28,9) 13 (34,2) 9 (23,7) 5 (13,2) 0,051

III + IV 72 16 (22,2) 22 (30,6) 8 (11,1) 26 (36,1)

Độ mô học Độ 1 58 17 (29,3) 25 (43,1) 7 (12,1) 9 (15,5) 0,021

Độ 2 44 8 (18,2) 9 (20,4) 9 (20,4) 18 (40,9)

Độ 3 8 2 (25,0) 1 (12,5) 1 (12,5) 4 (50,0) Sống còn Sống 45 11 (24,4) 16 (35,6) 10 (22,2) 8 (17,8) 0,138

Tử vong 65 16 (24,6) 19 (29,2) 7 (10,8) 23 (35,4)

Trang 5

Bảng 3 Liên quan Ki67 với lâm sàng, giải phẫu bệnh

UTHM

UTHM Tổng Ki67- Ki67+ P

Kích thước

bướu

T1 + T2 60 21 (35,0) 39 (36,7)

0,621 T3 + T4 50 15 (30,0) 35 (70,0)

Di căn hạch N0 55 19 (34,6) 36 (65,4) 0,684

N1, 2, 3 55 17 (30,9) 38 (69,1)

Giai đoạn I + II 38 13 (34,2) 25 (65,8) 0,810

III + IV 72 23 (31,9) 49 (68,1)

Độ mô học

Độ 1 58 26 (44,8) 32 (55,2)

0,019

Độ 2 44 10 (22,7) 34 (77,3)

Độ 3 8 0 (0) 8 (100,0)

Sống còn Sống 45 18 (40,0) 27 (60,0) 0,176

Tử vong 65 18 (27,7) 47 (72,3)

Bảng 4 Tương quan p53, Ki67với tiên lượng

UTHM

Tương quan P Tương quan P

Độ mô học 0,3015 0,0014 0,2819 0,0028

Di căn hạch 0,2376 0,0124 0,0387 0,6877

Tử vong 0,0928 0,3347 0,1290 0,1793

BÀN LUẬN

Về biểu hiện protein p53, Ki67 trong UTHM

Tỉ lệ cao 75,5% UTHM biểu hiện quá mức

protein p53 trong mẫu khảo sát này gần tương

tự với tỉ lệ 78,9% trong nghiên cứu của Huỳnh

Anh Lan (1996)(6), và với kết quả của nhiều

nghiên cứu khác trên thế giới như 66% ở Ấn

Độ(10), 60% ở Nhật Bản(14) Nhìn chung, các

nghiên cứu thường ghi nhận tỉ lệ cao hơn 50%

biểu hiện quá mức protein p53 trong UTHM cho

dù nguyên nhân gây ra sự bền vững bất thường

của protein này có thể khác nhau

Tỉ lệ cao về tăng biểu hiện Ki67 như 71% (Ng

1999)(9); 67,9% (de Vicente 2002)(4); 67,3% trong

nghiên cứu này; 65,3% (Coutinho-Camillo 2010)(2)

phản ánh sự gia tăng hoạt động sinh sản tế bào

bướu trong UTHM

Về sự liên quan giữa biểu hiện p53 với

Ki67

Sự tương quan có ý nghĩa giữa biểu hiện p53

và Ki67 được tìm thấy trong nghiên cứu này,

tương tự kết quả nghiên cứu của Iamaroon(7)

Bướu biểu hiện p53 dương tính thường có xu

hướng Ki67 dương tính Điều này có thể do

protein p53 biến đổi trở nên bền vững và biểu hiện quá mức, nhưng lại mất chức năng ngăn cản chu trình tế bào Cho nên một khi sự sinh sản của tế bào bướu không còn bị protein p53 ngăn cản nữa, tế bào bướu sẽ thuận lợi phân bào, liên tục sinh sản, được thể hiện qua sự tăng biểu hiện Ki67

Về dự đoán diễn tiến ung thư của p53 và Ki67

Phản ánh độ ác tính mô học

Kết quả nghiên cứu cho thấy p53 dương tính mạnh (3+) thường gặp trong bướu có độ mô học trung bình (40,9%) và cao (50%) nhưng ít gặp ở bướu độ mô học thấp (15,5%) Một số nghiên cứu cho rằng khi biểu hiện p53 dương tính càng tăng, độ mô học càng cao(9) Huỳnh Anh Lan và c.s (1996) ghi nhận biểu hiện p53 dương tính mạnh thường gặp trong bướu biệt hóa kém (55,6%) hơn là trong bướu biệt hóa cao (34,8%)(6) Tuy nhiên, một số nghiên cứu tìm thấy tỉ lệ p53 dương tính tăng đồng thời với độ mô học tăng, nhưng phân tích không có ý nghĩa thống kê(8,14) Protein Ki67 hiện diện trong trong nhân tế bào ở các giai đoạn G1, S, G2 và M của chu trình tế bào(8) Biểu hiện Ki67 cao cho biết bướu đang có nhiều tế bào sinh sản, thể hiện độ ác tính mô học thường cao Có thể vì vậy, kết quả cho thấy sự tương quan thuận giữa biểu hiện Ki67 với độ mô học Biểu hiện Ki67 dương tính tăng dần, từ 54,5% bướu độ mô học thấp, đến 77,3% bướu độ mô học trung bình và 100% bướu độ mô học cao Theo de Vicente và c.s (2002), biểu hiện Ki67 dương tính trong 4,5% bướu biệt hóa cao, 63,6% bướu biệt hóa vừa và 100% bướu có độ biệt hóa kém(4) Ngược lại, một số nghiên cứu cho rằng biểu hiện Ki67 không liên quan với độ mô học(8,9,11,12) Sự không nhất quán giữa các nghiên cứu có thể

do sự khác nhau trong cách đánh giá biểu hiện Ki67, cách đánh giá độ mô học của bướu

Dự đoán di căn hạch

Kết quả cho thấy biểu hiện p53 liên quan với

di căn hạch (P<0,05) Nhóm di căn hạch có 83,6%

Trang 6

biểu hiện p53 dương tính và chủ yếu dương tính

mạnh; trong khi nhóm không di căn hạch chỉ có

67,3% và chủ yếu dương tính yếu Tatemoto và

c.s (1998) tìm thấy biểu hiện p53 dương tính

trong nhóm di căn hạch (72,6%) cao hơn nhóm

không di căn hạch (52,9%), và kết luận những tế

bào ung thư có gen p53 đột biến thường có xu

hướng di căn hạch(14) Pande và c.s (2002) cũng

ghi nhận tỉ lệ p53 dương tính trong nhóm di căn

hạch (78%) cao hơn có ý nghĩa so với nhóm

không di căn hạch (55%)(10) Tuy nhiên, một số

nghiên cứu cho rằng biểu hiện p53 không liên

quan di căn hạch(2,5)

Kết quả tương tự đa số các nghiên cứu(4,8,9,13)

không thấy sự liên quan giữa biểu hiện Ki67 với

tuổi, giới tính, thói quen, vị trí, kích thước bướu,

di căn hạch, giai đoạn TNM(4,8,9,13) Ngược lại,

một số tác giả đánh giá di căn hạch thường gặp

trong UTHM tăng biểu hiện Ki67(13)

liên quan với di căn hạch (P<0,001), với giai đoạn

trễ ( P<0,05)(2)

Dự đoán tiên lượng

Protein p53 giữ vai trò trung tâm điều hành

nhiều chức năng sinh học quan trọng trong tế

bào(1) Cho nên những thay đổi p53 có thể là

biến cố chủ chốt tiên quyết diễn tiến sinh học

của ung thư Một số nghiên cứu tìm thấy

UTHM biểu hiện quá mức p53 thường có tiên

lượng xấu(14) Tuy nhiên, bất kể mô thức điều trị,

nhiều nghiên cứu(5,12,13) và nghiên cứu này ghi

nhận biểu hiện protein p53 không liên quan với

tiên lượng của UTHM

Biểu hiện Ki67 cao thể hiện sự rối loạn sinh

sản tế bào, phản ánh phần nào tốc độ phát triển

nhanh của bướu Hoạt động sinh sản tế bào

bướu có thể là yếu tố quan trọng dự đoán diễn

tiến ung thư và hướng dẫn cách thức điều trị

Theo Silva và c.s.(11), tỉ lệ sống còn của nhóm

bướu biểu hiện Ki67 thấp là 50,8%, giảm còn

32% ở nhóm bướu Ki67 cao Tuy nhiên trong

nghiên cứu này, mặc dù Ki67 dương tính ở

nhóm bệnh nhân tử vong (72,3%) cao hơn ở

nhóm bệnh nhân còn sống (60%), nhưng sự khác

biệt này không có ý nghĩa thống kê Kết quả tương tự như một số nghiên cứu trước đây(5,13) Theo Motta và c.s (2009), p53/Ki67 không liên quan với pT, pN, độ mô học của UTHM(8) Nghiên cứu này tìm thấy đồng biểu hiện p53/Ki67 chiếm tỉ lệ khá cao 54,5% và liên quan với độ mô học; nhưng không liên quan với di căn hạch, tiên lượng bệnh

Như vậy, giá trị tiên lượng UTHM của p53

và Ki67 đến nay vẫn còn chưa rõ Tiên lượng UTHM có thể không chỉ giới hạn trong hoạt động sinh sản của các tế bào bướu

KẾT LUẬN

Biểu hiện quá mức các protein p53, Ki67, p53/Ki67 thường hiện diện trong UTHM ở người Việt Nam, nhất là ở những bướu có độ

mô học trung bình và cao Nghiên cứu cho thấy

sự tham gia của p53 và Ki67 trong UTHM với vai trò làm tăng sự sinh sản tế bào

TÀI LIỆU THAM KHẢO

25 years of research and more questions to answer”, Cell

Death and Differentiation, 10, pp 397-399

2 Coutinho -Camillo C.M., Lourenço S.V., Nishimoto I.N., Kowalski

L.P., Soares F.A (2010), “Nucleophosmin, p53, and Ki-67 expression patterns on an oral squamous cell carcinoma

tissue microarray”, Human Pathology, 41(8), pp 1079-1086

D., Allard J., Fortin A (2002), “p53 and Ki-67 as markers of

radioresistance in head and neck carcinoma”, Cancer, 94, pp

713–722

López-Arranz J.S (2002), “Expression of cyclin D1 and Ki-67 in squamous cell carcinoma of the oral cavity:

clinicopathological and prognostic significance”, Oral Oncol,

38, pp 301–308

Tweel I., Battermann J.J (2000), “Influence of p53 and bcl-2 on proliferative activity and treatment outcome in head and neck

cancer patients”, Oral Oncol, 36, pp 54-60

nuclear antigen (PCNA) and p53 in epithelial dysplasia and squamous cell carcinoma of oral mucosa–a marker for poor tumor differentiation, increasing nuclear atypia and

invasiveness?”, Anticancer Res, 16, pp 3059–3066

(2004), “Co-expression of p53 and Ki67 and lack of EBV

expression in oral squamous cell carcinoma”, J Oral Pathol

Med, 33, pp 30–36

(2009), “Ki-67 and p53 correlation prognostic value in

Trang 7

squamous cell carcinomas of the oral cavity and tongue”, Braz

J Otorhinolaryngol, 75(4), pp 544-549

p21/waf in oral squamous cell carcinomas–correlation with

p53 and mdm2 and cellular proliferation index”, Oral Oncol,

35, pp 63–69

N.K., Ralhan R (2002), “Prognostic factors in betel and

tobacco related oral cancer”, Oral Oncol, 38, pp 491–499

F.A., Lopes M.A., Kowalski L.P., Graner E (2004),

“Expression of fatty acid synthase, ErbB2 and Ki-67 in head

and neck squamous cell carcinoma–A clinicopathological

study”, Oral Oncol, 40, pp 688–696

M., Eckel H.E (1999), “Prognostic significance of Ki-67 (M1B1), PCNA and p53 in cancer of the oropharynx and oral

cavity”, Oral Oncol, 35, pp 593–589

significance of apoptosis and associated factors in oral

squamous cell carcinoma”, Virchows Arch, 436, pp 102-108

Kimura T (1998), “Expression of p53 and p21 proteins in oral squamous cell carcinoma: correlation with lymph node

metastasis and response to chemoradiotherapy”, Pathol Res

Pract, 194, pp 821–830

Ngày đăng: 20/01/2020, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w