1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và xử trí chấn thương mắt tại Bệnh viện Chợ Rẫy

6 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 323,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm đánh giá đặc điểm lâm sàng, phân loại chấn thương mắt, phương pháp xử trí phù hợp với từng loại chấn thương, kết quả điều trị về chức năng và thẩm mỹ. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

VÀ XỬ TRÍ CHẤN THƯƠNG MẮT TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Nguyễn Hữu Chức *

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, phân loại chấn thương mắt Phương pháp xử trí phù

hợp với từng loại chấn thương Kết quả điều trị về chức năng và thẩm mỹ

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, quan sát hàng loạt ca lâm sàng tại khoa Mắt bệnh viện

Chợ Rẫy từ 01/01/2011 đến 30 /6/2011 Không có nhóm chứng

Kết quả: Nguyên nhân chấn thương mắt do tai nạn giao thông và tai nạn lao động Đặc điểm lâm sàng trên

bệnh nhân chấn thương mắt rất đa dạng, phức tạp Trong nghiên cứu này thấy những thương tổn thường gặp là: + Rách da mi đơn thuần + Rách da mi và sụn mi + Rách mi và đứt lệ quản + Rách mi và tổn thương nhãn cầu, trong đó có: rách giác mạc, củng mạc, xuất huyết nội nhãn, tổn thương thủy tinh thể, chèn ép thị thần kinh,

vỡ nhãn cầu, dị vật nội nhãn, hốc mắt + Tổn thương nhãn cầu đơn thuần + Tổn thương mắt phối hợp với các chấn thương cơ quan khác Kết quả về chức năng, thị lực sau khi điều trị trên 0,1 là 149 mắt, chiếm 61,3 %, trong đó thị lực trên 0,5 là 49,3% Phục hồi giải phẫu của mi mắt, nhãn cầu, bảo đảm cho chức năng thị giác cũng như về thẩm mỹ ở nhóm bệnh nhân bị tổn thương mi, lệ quản, nhãn cầu đạt từ 70,3% đến 88,5%

Kết luận: Chấn thương mắt rất đa dạng và phức tạp, phân loại và xác định tính chất thương tổn từ đầu rất

quan trọng để có phương pháp xử trí đúng và đầy đủ Khi được điều trị đúng, kịp thời, khả năng phục hồi về giải phẫu, chức năng thị giác và thẩm mỹ sẽ tốt hơn, tránh được những di chứng ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân

Từ khoá: Chấn thương mắt, tai nạn giao thông.

ABSTRACT

CLINICAL FEATURES AND MANAGEMENT OF EYE TRAUMA DUE TO FOREIGN BODIES AT

CHO RAY HOSPITAL

Nguyen Huu Chuc * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 2 - 2012: 116 - 121

Objectives: To evaluate clinical features of eye trauma due to foreign bodies To propose management

protocol for different types of foreign bodies To summarize functional outcomes of current treatment protocol

Material and method of the study: Prospective cohort study with multiple clinical cases at department of

Ophthalmology of Cho Ray Hospital from January 1 st 2011 to June 30 th 2011

Results: Eye trauma is usually due to traffic accidents and work accidents Clinical features of eye trauma

are complicated and divers In this study we find out the most frequent types: + Laceration of eyelid skin + Laceration of eyelid skin and eyelid cartilage + Laceration of eyelid and lacrimal rupture + Laceration of eyelid and eyeball damage, including: corneal laceration, scleral laceration, intraocular hemorrhage, lentis trauma, tamponade of optic nerve, eyeball rupture, intraocular foreign bodies + Eyeball trauma + Eye trauma associating

to others organs trauma Vision capacity after treatment is superior than 0.1 on 149 eyes (61.3%), superior than 0.5 on 49.3% of eyes Anatomy rehabilitation of eye ball and mi mắt, vision and esthetic are found in 70.3% to

* Khoa Mắt BV Chợ Rẫy

Tác giả liên hệ: TS.BSCK2 Nguyễn Hữu Chức ĐT: 0913650105, Email: bschuc@yahoo.com

Trang 2

88.5% of the patients who have damages in eye skin, tear duct and eye ball

Conclusion: Clinical features of eye trauma are complicated and divers, that’s why determination of the

trauma features is very important to have a good and complete treatment protocol; so we can give to the patients a better life quality

Keywords: Eyeball trauma, traffic accidents

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương mắt thường xảy ra sau một

chấn thương do nhiều tác nhân khác nhau Có

thể trực tiếp tại nhãn cầu hoặc phần phụ thuộc

như mi, hốc mắt Tổn thương đa dạng, từ đơn

giản đến phức tạp, từ nhẹ đến rất trầm trọng về

chức năng và thẩm mỹ Có khi chấn thương mắt

phối hợp với các hấn thương khác như sọ não,

hàm mặt, tai mũi họng, các chi, ngoại tổng quát

Từ đó, thái độ xử trí cũng rất khác nhau

Đánh giá tình trạng lâm sàng và chẩn đoán

xác định nguyên nhân, mức độ chấn thương,

hình thái chấn thương để có phương pháp xử trí

thích hợp là điều tối quan trọng Tại Việt Nam

vấn đề này chưa được nghiên cứu một cách thấu

đáo Do đòi hỏi từ thực tế, chúng tôi chọn đề tài

“Nghiên cứu đánh giá đặc điểm lâm sàng, và

phương pháp xử trí vết thương tại mắt tại bệnh

viên Chợ Rẫy” nhằm mục tiêu sau:

Đánh giá đặc điểm lâm sàng, phân loại chấn

thương mắt

Phương pháp xử trí phù hợp với từng loại

chấn thương

Kết quả điều trị về chức năng và thẩm mỹ

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Tiến cứu, mô tả cắt ngang

Đối tượng

Lấy mẫu hàng loạt trường hợp bệnh nhân

chấn thương mắt tại bệnh viện Chợ Rẫy từ

ngày 01/01/2011 đến 30 /6/2011 Không có

nhóm chứng

Phương pháp

Phân loại chấn thương tại mắt, can thiệp,

đánh giá, thu thập số liệu thống kê, phân tích và

rút ra kết luận

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Yếu tố dịch tễ

- Số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu là: 227 bệnh nhân, trong đó 181 nam, 46 nữ;

- Tuổi từ 5 đến 65 tuổi, trung bình 32,3 ± 14,6

Bảng 1: Phân bố tuổi của bệnh nhân (n=227)

Tuổi bệnh nhân bị chấn thương gặp nhiều nhất từ 18 đến 45 tuổi Đây là độ tuổi tham gia lao động và hoạt động xã hội nhiều nhất Nếu Tính từ 18 đến 60 tuổi, tức là tuổi lao động, thì

số lương bệnh nhân chiếm tới 86,3% Điều này cho thấy, chấn thương mắt là một nguyên nhân ảnh hưởng rất nhiều tới sức lao động, tác động tiêu cực tới chất lượng sống và cũng là gánh nặng cho xã hội

Thời gian từ lúc bị chấn thương đến khi nhập viện

Thời gian nhập viện lần đầ sớm nhất là 2 giờ, muộn nhất: 35 ngày, trung bình 8,7 ± 5,2 ngày

Bảng 2: Thời gian từ lúc bị chấn thương đến khi

nhập viện

Như vậy đa số bệnh nhân bị chấn thương mắt đến bệnh viện sau 12 giờ Trong đó từ 12 đến 48 giờ chiếm 69,6% Bệnh nhân đến sau 72 giờ có 6,6% Thời gian được can thiệp sau chấn

Trang 3

thương có ảnh hưởng nhiều đến kết quả chức

năng và thẩm mỹ Nguyên nhân đến muộn chủ

yếu do bệnh nhân ở xa, phương tiện di chuyển

khó khăn

Nghề nghiệp

Bảng 3: Nghề nghiệp của bệnh nhân

Những người làm nghề nông, lâm nghiệp và

công nhân bị chấn thương mắt chiếm tỷ lệ

59,9% Như vậy là khá cao

Nguyên nhân gây chấn thương

Bảng 4: Nguyên nhân chấn thương

- Đi xe ô tô và phương

tiện khác

30/152 (19,7%)

Như vậy, nguyên nhân gây chấn thương

mắt chủ yếu gặp là do tai nạn giao thông chiếm

67,0%, trong đó đi xe mô tô 2 bánh chiếm 80,3%

của tai nạn giao thông Điều này khác biệt với

thống kê của các nước tiến tiến, do tại nước ta

phương tiện đi lại của người dân chủ yếu là xe

hai bánh Tai nạn lao động cũng là một nguyên

nhân cần lưu ý, chiếm 16,7% Từ đó cần thiết

phải có một chiến lựợc phù hợp trong giáo dục

an toàn giao thông, an toàn lao động

Biểu hiện lâm sàng

Mắt chấn thương

Mắt phải 113

Mắt trái 98 Hai mắt 16

Tính chất tổn thương Bảng 5: Tính chất của tổn thương mắt

Tổn thương phối hợp với chấn thương cơ quan khác

Chấn thương tại mắt thường có nhiều tổn thương phối hợp, mức độ trầm trọng tùy thuộc tính chất phức tạp, mất tổ chức của mi mắt, tình trạng thương tổn nhãn cầu

Trong nghiên cứu này, tổn thương nhãn cầu gặp 91 bệnh nhân

Hình 1: Vết thương góc trong mắt

Trang 4

Hình 3.2: Vết thương rách củng mạc

Phương pháp xử trí

Bảng 6: Phương pháp xử trí chấn thương mắt

lượng

Tỷ lệ trên tổng số mắt

CT (%)

May phục hồi mi và nối lệ quản

đứt

Múc nội nhãn hoặc khoét bỏ nhãn

cầu

Trên một bệnh nhân có thể phải xử dụng

nhiều hơn một biện pháp can thiệp Nối phục

hồi lệ quản bị đứt tái tạo sự lưu thông nước mắt

có kết quả tốt Đa số bệnh nhân bị cùng lúc

nhiều tổn thương phối hợp Sử trí vết thương tại

mắt rất cần thiết được thực hiện sớm, cắt lọc tối

thiểu, phục hồi tái tạo tối đa cho bệnh nhân bảo

đảm về chức năng và thẩm mỹ Số lượng bệnh

nhân phải bỏ nhãn cầu là 57, chiếm 23,5% trên

tổng số mắt bị chấn thương Những bệnh nhân

này thường do bị vỡ nát nhãn cầu hoặc mất tổ

chức nội nhãn gần như hoàn toàn

Hình 3: Vết thương

Hình 4: Hình ảnh dị vật

Hình 5: PT lấy dị vật tại góc ngoài dò mủ trên phim

MRI

Trang 5

Kết quả điều trị

Bảng 7: Kết quả về chức năng thị giác

Thị lực bệnh nhân sau khi điều trị trên 0,1 là

149 mắt, chiếm 61,3 %, trong đó thị lực trên 0,5

là 49,3% Song khi bệnh nhân vào viên thường

trong tình trạng phù nề mi hoặc không hợp tác

nên không đo được thị lực chính xác, vì vậy

không thống kê, so sánh được Chúng tôi nhận

thấy, những bệnh nhân không bị vỡ nhãn cầu có

chỉ định phải bỏ thì can thiệp đúng và kịp thời

sẽ phục hồi hoặc duy trì được thị lực

Bảng 8: Kết quả về giải phẫu

Trong nghiên cứu thấy rằng kết quả về phục hồi giải phẫu của mi mắt, nhãn cầu, bảo đảm cho chức năng thị giác cũng như về thẩm

mỹ ở nhóm bệnh nhân bị tổn thương mi, lệ quản, nhãn cầu đạt từ 70,3% đến 88,5% So với một số nghiên cứu trên thế giới khá phù hợp

Có 6 mắt trong 52 mắt có can thiệp nhãn cầu bị teo nhãn, những bệnh nhân này do mất quá nhiều tổ chức nội nhãn Chúng tôi không gặp bệnh nhân nào bị nhãn viêm giao cảm

Hình 6: Tái tạo lệ quản Hình 7: Tái tạo cơ nâng mi và cánh mũi

KẾT LUẬN

Nguyên nhân chấn thương mắt thường gặp

nhất là tai nạn giao thông và tai nạn lao động

Đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân chấn thương

mắt rất đa dạng, phức tạp Trong nghiên cứu

này thấy những thương tổn thường gặp là:

- Rách da mi đơn thuần

- Rách da mi và sụn mi

- Rách mi và đứt lệ quản

- Rách mi và tổn thương nhãn cầu:

+ Rách giác mạc, củng mạc

+ Xuất huyết nội nhãn

+ Tổn thương TTT + Chèn ép thị TK + Vỡ nhãn cầu + Dị vật nội nhãn hoặc hốc mắt

- Tổn thương nhãn cầu đơn thuần + Rách giác mạc, củng mạc + Xuất huyết nội nhãn + Tổn thương TTT + Chèn ép thị TK + Vỡ nhãn cầu + Dị vật nội nhãn hoặc hốc mắt

Trang 6

- Tổn thương phối hợp với chấn thương cơ

quan khác

Xử trí vết thương sớm, đúng mức tùy thuộc

vào tính chất, nguyên nhân, cắt lọc tối thiểu,

phục hồi tối đa về giải phẫu, đảm bảo chức

năng của nhãn cầu và phần phụ thuộc như mi

mắt, lệ quản Cần thiết cho kháng sinh ngay từ

đầu tại chỗ và toàn thân

Kết quả về chức năng, thị lực sau khi điều trị

trên 0,1 là 149 mắt, chiếm 61,3 %, trong đó thị

lực trên 0,5 là 49,3% Phục hồi giải phẫu của mi

mắt, nhãn cầu, bảo đảm cho chức năng thị giác

cũng như về thẩm mỹ ở nhóm bệnh nhân bị tổn

thương mi, lệ quản, nhãn cầu đạt từ 70,3% đến

88,5%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

airgun pellets: a survey of 11 orbital cases Br J Ophthalmol, 72: 97-100 pp

penetrating intraorbital and intracranial trauma Arch Ophthalmol 111: 438 - 39 pp

chấn thương có dị vật hốc mắt tại bệnh viện Chợ Rẫy, Y học thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản của tập 15, số 4, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr 63 – 69

CT chấn thương đầu mặt, Đại học Y Dược TP.HCM, tr 7 – 55

Academy of Ophthalmology: 97-121 191 – 200 pp

cavernous sinus involvement Ophthalmic Surg,119:328 -30 pp

Computedtomography in penetrating wounds of the orbit with retainedforeign bodies Arch Otolaryngol;109:265-268 pp

Ngày đăng: 20/01/2020, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm