1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp và COPD chẩn đoán bằng tiêu chuẩn FEV1/FVC < giới hạn bình thường dưới tại Bệnh viện Đại học Y Dược

6 128 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 298,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết với mục tiêu so sánh giữa chỉ số giới hạn bình thường dưới (LLN) và 0,7 trong chẩn đoán hội chứng tắc nghẽn và chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Nghiên cứu chọn tất cả bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu khám tại Trung tâm chăm sóc hô hấp - Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2011.

Trang 1

SO SÁNH TỈ LỆ TẮC NGHẼN HÔ HẤP VÀ COPD CHẨN ĐOÁN

BẰNG TIÊU CHUẨN FEV1/FVC <0,7 VÀ FEV1/FVC

<GIỚI HẠN BÌNH THƯỜNG DƯỚI TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC

Hà Quốc Hưng*, Vũ Trần Thiên Quân** Lê Thị Tuyết Lan **

TÓM TẮT

Mở đầu - Mục tiêu: So sánh giữa chỉ số giới hạn bình thường dưới (LLN) và 0,7 trong chẩn đoán hội

chứng tắc nghẽn và chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu:Nghiên cứu tiền cứu Chọn tất cả bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn

mẫu khám tại Trung tâm chăm sóc hô hấp – BV ĐHYD từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2011

Kết quả:1966 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu Số bệnh nhân COPD là 136/1966 (6,9%) Tỉ lệ tắc nghẽn

đường hô hấp nếu chẩn đoán theo tiêu chuẩn cố định FEV1/FVC<0,7 là 18,8%, theo tiêu chuẩn LLN là 17,5%.Ở nhóm < 45 tuổi, tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp nếu chẩn đoán bằng FEV1/FVC < 0,7 nhỏ hơn so với nếu chẩn đoán bằng FEV1/FVC < LLN (7,4% so với 9,4%) (p = 0,015); ở nhóm ≥ 45 tuổi, tỉlệtắc nghẽn hô hấp nếu chẩn đoán bằng ngưỡng 0,7 lại cao hơn nếu chẩn đoán bằng LLN (30,5% so với 26%)(p = 0,001) Tỉ lệ COPD ở bệnh nhân ≥ 40 tuổi theo nếu chẩn đoán bằng tiêu chuẩn 0,7 là 27,2% so với khi chẩn đoán bằng tiêu chuẩn LLN (23,6) (p = 0,004) Hệ số Kappa khi so sánh 2 tiêu chuẩn này là0,877(95% CI: 0,846 - 0,908, p < 0,0005)

Kết luận: Sử dụng LLN sẽ tăng tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp và chẩn đoán COPD ở nhóm < 45 tuổi và giảm tỉ lệ

tắc này ở nhóm ≥ 45 tuổi so với khi dùng tiêu chuẩn FEV1/FVC < 0,7

Từ khóa: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, COPD, hội chứng tắc nghẽn, hô hấp ký, giá trị bình thường dưới,

LLN

ASBTRACT

COMPARISON OF THE PREVALENCE OF AIRFLOW OBSTRUCTION AND COPD DIAGNOSED BY FEV1/FVC <0,7 AND FEV1/FVC <LOWER LIMIT

OF NORMAL CRITERIA AT UNIVERSITY MEDICAL CENTER

Ha Quoc Hung, Vu Tran Thien Quan, Le Thi Tuyet Lan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - Supplement of No 1 - 2015: 576 - 581

Background-Objectives: To compare the prevanlance of COPD and obstructive syndrome of spirometry

betweet the fixed 0.7 ratio citeria and lover limit of normal(LLN) citeria

Method: Retropestive study All patients who meet included criteria at Respiratory Care Center of

University Medical Center would be included to our study

Results:1966 patients met the inclusion criteria The obstructive syndrome prevanlance based on Gaensler

(FEV1/FVC <0.7) and LLN criteria were 18.8% and 17.5%, respectively In the age groups < 45 year old, The obstructive syndrome prevanlance based on LLN criteria was higher than fixed Gaenslerratio (9.4% vs 7.4%) (p = 0.015) In the age groups > 45 year old, that prevanlance based onLLN criteria was fixed Gaensler ratio (26% vs 30.5%) (p = 0.001) The prevalence of COPD in patients ≥ 40 years of age that were diagnosed with fix ratio criteria was 27.2% compared with23.6% of diagnosed by LLN criteria (p = 0.004) Kappa coefficients is 0877 (95% CI: 0846-0908, p <0.0005)

Conlusion:Using LLN increased the prevanlence of obstructive syndrome and COPD in people under

Tác giả liên lạc: BS Vũ Trần Thiên Quân ĐT: 0934041123 Email: vutranthienquan@gmail.com

Trang 2

45 years oldyear old and decrease this prevanlence in people above 45 year old compared with fixed Gaensler ratio (0.7)

Keyword: Chronic Obstructive Pulmonary Disease, COPD, obstructive syndrome, spirometry, lower limit

of normal, LLN

MỞ ĐẦU

Theo nhóm nghiên cứu của Hội Hô hấp

Châu Á Thái Bình Dương đã tính toán tần suất

COPD trung bình và nặng của người Việt Nam

trên 35 tuổi là 6,7%, cao nhất khu vực(9).Báo cáo

của Đinh NgọcSỹ và cộng sự năm 2011 cho biết

tỉ lệCOPD trong cộng đồng dân cư Việt Nam từ

40 tuổi trở lên là 4,2%; trong đó nam là 7,1% và

nữ là 1,9%(2)

GOLD và Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ(ATS)

cũng như Hiệp hội hô hấp Châu Âu (ERS) đều

lấy tỉsốFEV1/FVC nhỏhơn 70% để chẩn đoán tắc

nghẽn hô hấp Tiêu chuẩn này không tính đến

tuổi, giới để đơn giản hóa chẩn đoán(5,9)

ChỉsốLower Limit of Normal (LLN) là 1 chỉsố

mang ý nghĩa thống kê Chỉsố này được định

nghĩa là ngưỡng 5 percentile dưới trong dân số

tham chiếu, phụthuộc vào tuổi, giới, chủng tộc,

chiều cao của mỗi người và về mặt sinh lý sẽ

phù hợp hơn để chẩn đoán tắc nghẽn hô hấp

TỉsốFEV1/FVC lại tỉlệnghịch với tuổi, tỉ số này

ngày càng giảm khi tuổi càng tăng Hầu hết các

nghiên cứu hiện nay đều chỉ ra rằng, ngưỡng

LLN ở người trẻ sẽ lớn hơn 0,7 Giá trịLLN sẽ

giảm theo tuổi, và đến một lứa tuổi nào đó, LLN

sẽbằng 0,7, và sau đó, ngưỡng LLN sẽ nhỏ hơn

0,7 ởngười lớn tuổi Lứa tuổi mà chỉsố LLN của

FEV1/FVC và 0,7 giao nhau tùy thuộc vào từng

dân số, chủng tộc, quốc gia.Nghiên cứu

Swanneyvà cs(6) thực hiện trên 40646 người

trưởng thành ởđộtuổi từ 17 trở lên ở3 nhóm dân

sốMỹ, Anh và Hà Lan đã chỉ ra rằng giá trị LLN

của FEV1/FVC thay đổi tùy theo các phương

trình tham chiếu, và độ tuổi trung bình mà

trịsốLLN bắt đầu giảm dưới0,7 là 42 tuổi ởnam

và 48 tuổiởnữ.Theo nghiên cứu của P Shirtcliffe

và cs(7) tại New Zealand năm 2011, một nhóm

dân sốđược chọn ngẫu nhiên được làm bảng câu

hỏi tầm soát, sau đó được đo hôhấp ký, COPD

được chẩn đoán dựa vào nhiều tiêu chuẩn: theo

GOLD (FEV1/FVC sau test dãn phếquản <0,70), theo LLN (dùng FEV1/FVC sau vàtrước test dãn phế quản và dùng FEV1/SVC), và theo chẩn đoán của bác sĩ Kết quả cho thấy tỉlệhiện mắc COPD theo tiêu chuẩn của GOLD ở nhóm ≥ 40 tuổi là 14,2% Trong khi tỉlệ hiện mắc COPD chẩn đoán theo LLN ở nhóm này khi dùng SVC

và FVC trong tỉsốlần lượt là 9% và 9,5% Nếu dùng FVC trước test dãn phếquản thì tỉlệhiện mắc theo LLN là 15,2% Như vậy có thể giá trị cố định LLN đã làm chẩn đoán quá mức COPD ở bệnh nhân trên 40 tuổi

Hiện tại, ởViệt Nam vẫn chưa có nghiên cứu nào so sánh giá trị của LLN và giá trị cố định 0,7 trong chẩn đoán tắc nghẽn hô hấp và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát

So sánh giữa chỉ sốLLN và 0,7 trong chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Mục tiêu chuyên biệt

So sánh sựkhác biệt về tỉlệtắc nghẽn hô hấp khi chẩn đoán bằng tiêu chuẩn FEV1/FVC<0,7 và FEV1/FVC< LLN

So sánh sự khác biệt về tỉ lệ COPD chẩn đoán bằng tiêu chuẩn FEV1/FVC <0,7và FEV1/FVC< LLN

Xét mức độ đồng thuận giữa chẩn đoán COPD theo tiêu chuẩn 0,7 và theo tiêu chuẩn LLN

PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu hồi cứu, cắt ngang phân tích

Thời gian và địa điểm tiến hành

Các trường hợp được khảo sát tại Trung tâm chăm sóc hô hấp (TTCSHH) bệnh viện Đại học Y Dược (BVĐHYD) từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2011

Trang 3

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Những bệnh nhân được chẩn đoán COPD

tại TTCSHH BVĐHYD

Dân số chọn mẫu

Những bệnh nhân được đo hô hấp ký có làm

test dãn phế quản(có chỉ số LLN trên kết quả) tại

TTCSHH BVĐHYD từ tháng 01/2011 đến tháng

06/2011

Cỡ mẫu

Theo nghiên cứu của Hwang và cs tại Hàn

Quốc, tỉ lệCOPD ở nhóm từ 45 tuổi trở lên là

15,5% nếu dùng tiêu chuẩn FEV1/FVC<0,7 và

10,9% nếu dùng tiêu chuẩn FEV1/FVC<LLN(5)

Cỡ mẫu là n ≥ 1137 bệnh nhân

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Những bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên có vấn

đề hô hấp đến khám tại TTCSHHBVĐHYD,

được đo hô hấp ký, có làm test dãn phế quản và

có chỉsốLLN trên hô hấp đồ từ tháng 01/2011

đến tháng 06/2011

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân dưới 18 tuổi, không được đo hô

hấp ký, không được làm test dãn phế quản, trên

hô hấp đồ không có chỉ số LLN

Phương pháp thu thập số liệu

Hồi cứu các hồ sơ bệnh án, chọn các trường

hợp thỏa tiêu chí chọn mẫu và nhập vào phần

mềm xử lý thống kê

Phương pháp thống kê

Thu thập và xử lý số liệu nghiên cứu bằng

phần mềm SPSS 16.0 Các phân tích đơn biến

được sửdụng đểmô tảđặc điểm các biến và tần

suất Chúng tôi sửdụng phép kiểm Chi bình

phương (χ2) và phép kiểm chính xác Fisher cho

các biến định tính.Phép kiểm t-Student và

ANOVA cho các biến định lượng Giá trị p<0,05

là có ý nghĩa thống kê

Y đức

Nghiên cứu này được thực hiện thông qua

việc thu thập dữliệu từhồ sơ lưu trữcủa bệnh

viện, hoàn toàn không xâm lấn cũng như gây

ảnh hưởng đến lợi ích bệnh nhân nên nghiên cứu này không vi phạm y đức

KẾT QUẢ

Từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2011 tổng cộng có 6590 bệnh nhân đến khám tại phòng 1

BV Đại học Y Dược, qua đó lựa được 1966 bệnh nhân thỏa tiêu chí chọn mẫu Số bệnh nhân COPD được bác sĩ chẩn đoán trong dân sốnghiên cứu là 136/1966 người, chiếm tỉ lệ 6,9% Giai đoạn COPD chiếm tỉlệcao nhất là COPD giai đoạn 3 (59/136 bệnh nhân, 43,4%) TỉlệCOPD giai đoạn 2 gần bằng gấp 2 lần giai đoạn 1(28,7%

so với 14,7%), và chiếm tỉ lệ thấp nhất là COPD giai đoạn 4(13,2%) Tỷ lệ bệnh nhân có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính test dãn phế quản âm tính chiếm 61,8%

Bảng 1 và Bảng 2 thể hiện tổng hợp các đặc tính cơ bản của mẫu nghiên cứu và ở bệnh nhân COPD như tuổi, BMI, tiền căn hút thuốc lá, cũng như các chỉ số LLN, FEV1% pred, FVC%pred, FEV1/FVC sau test dãn phế quản

Bảng 1: Đặc điểm dân số nghiên cứu

Số bệnh

Tuổi 48,2 ± 17,6 43,4 ± 15,9 45,8 ± 16,9 BMI 21,4±3,4 21,4±3,4 21,4±3,4

< 18,5 188(19,6) 192(19,0) 380(19,3) 18,5 – 22,9 470(49,1) 531(52,7) 1001(50,9)

> 23 300(31,3) 285(28,3) 585(29,8)

Hút thuốc lá

Tiền căn hút 238(24,8) 4(0,4) 242(12,3)

<20 gói-năm 100(42,0) 2(50,0) 102(42,1)

≥ 20 gói-năm 138(86,0) 2(50,0) 140(57,9) Chưa bao giờ

hút 720(75,2) 1004(99,6) 1724(87,7)

Giá trị hô hấp ký sau test dãn phế quản

FEV1%pred 85,7±25,1 90,8±17,5 88,3±21,7 FVC%pred 88,0±16,4 87,8±13,7 87,9±15,0 FEV1/FVC

ratio% 75,8±16,6 84,2±10,6 80,1±14,4

Tỉ lệ tắc nghẽn đường hô hấp nếu chẩn đoán theo tiêu chuẩn 0,7 trong dân sốnghiên cứu là 18,8%, lớn hơn tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp theo tiêu chuẩn LLN tương ứng là 17,5% Khi xem xét 2 tỉ

lệ này qua từng nhóm tuổi, ở các nhóm tuổi

Trang 4

18-24, 25-34, 35-44, tỉ lệ bệnh nhân bịtắc nghẽn

đường hô hấp khi chẩn đoán bằng tiêu chuẩn

FEV1/FVC < LLN cao hơn so với khi chẩn đoán

bằng FEV1/FVC<0,7(3,8% và 2,2%, 10,7% và

7,0%, 12,8% và 10,8%) Ở nhóm tuổi từ 45-54, 2 tỉ

lệ này gần bằng nhau (13,0% nếu dùng LLN và

12,5% nếu dùng 0,7) Ngược lại, ở các nhóm tuổi

cao hơn là 55-64, 65-74 và ≥ 75 tuổi, tỉ lệ tắc

nghẽn hô hấp khi dùng tiêu chuẩn 0,7 lại cao

hơn khi dùng tiêu chuẩn LLN( 24,4% và 23,2%,

25,7% và 23,5%, 17,3% và 13,0%) Ở nhóm < 45

tuổi, tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp nếu chẩn đoán bằng

FEV1/FVC <0,7nhỏ hơn so với nếu chẩn đoán

bằng FEV1/FVC < LLN (7,4% so với 9,4%); và

ngược lại, ở nhóm ≥ 45 tuổi, tỉ lệ tắc nghẽn hô

hấp nếu chẩn đoán bằng ngưỡng 0,7 lại cao hơn

nếu chẩn đoán bằng LLN (30,5% so với 26%) Sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê, với χ2= 5,887,

p = 0,015 ở nhóm < 45 tuổi, và χ2= 10,208, p =

0,001 ở nhóm ≥ 45 tuổi)

Tỉ lệ COPD ở bệnh nhân ≥ 40 tuổi theo từng

tiêu chuẩn chẩn đoán: tỉ lệ COPD nếu chẩn đoán

bằng tiêu chuẩn 0,7 cao hơn 3,6% so với khi chẩn

đoán bằng tiêu chuẩn LLN (27,2% so với 23,6%)

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với χ2 =

8,442, p = 0,004

Bảng 2: Những đặc điểm dân số ở bệnh nhân COPD

Số bệnh nhân 65,1±11,3 69,7±6,1 65,4±10,9

Tuổi 20,3±3,3 18,4±2,2 20,1±3,3

BMI: 38,8±16,5 40,0±0,0 38,8±16,4

< 18,5 43(34,4) 7(63,6) 50(36,8)

18,5 – 22,9 49(39,2) 4(36,4) 53(39,0)

> 23 33(26,4) 0(0,0) 33(24,3)

Hút thuốc lá

Tiền căn hút 89(71,2) 1(9,1) 90(66,2)

<20 gói-năm 12(13,5) 0(0,0) 12(13,3)

≥ 20 gói-năm 77(86,5) 1(100,0) 78(86,7)

Chưa bao giờ hút 36(28,8) 10(90,9) 46(33,8)

LLN FEV1/FVC% 65,0±4,1 65,6±1,4 65,0±4,0

Test dãn phế quản

Dương tính 47(37,6) 5(45,5) 52(38,2)

Âm tính 78(62,4) 6(54,5) 84(61,8)

Giá trị hô hấp ký sau test dãn phế quản

FEV1%pred 53,4±23,6 46,5±19,2 52,9±23,3

FVC%pred 74,7±19,0 70,0±14,4 74,3±18,7

FEV1/FVC ratio% 52,2±15,1 49,4±15,3 52,0±15,1

Bảng 3: Sự đồng thuận giữa hai tiêu chuẩn chẩn

đoán COPD theo 2 tiêu chuẩn

Hệ số Kappa(95% CI) 0,877( 0,846 - 0,908)

p value < 0,0005

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ bệnh nhân COPD theo chẩn đoán của bác sĩ là 6,9%, trong đó tỉ lệ COPD ở nam là 13%, trong khi tỉlệ này ở nữ giới chỉ có 1,1% Tỷ lệ này phù hợp với nghiên cứu của Hội hô hấp Châu Á Thái Bình Dương năm 2003 với tỉ lệ COPD ởViệt Nam là 6,7%(3).Trong nghiên cứu của Đinh Ngọc Sỹ, tỷlệ COPD ởViệt Nam là 4,2%, trong đó tỉ lệ COPD ở nam là 7,1% và nữ là 1,9%(2) Sự khác biệt về tỷ lệ COPD giữa nghiên cứu này với nghiên cứu của chúng tôi có ý nghĩa thống kê (χ2 = 36,086, p< 0,0005) Tỷ lệ COPD trong nghiên cứu của tôi lớn hơn nghiên cứu của Đinh Ngọc Sỹ có thể là do bệnh viện Đại học Y Dược là 1 bệnh viện tuyến cuối, do đó hầu hết bệnh nhân có vấn đề về hô hấp đều đến đây, điều này sẽ làm tăng tỉ lệ COPD trong mẫu nghiên cứu

Trong 136 bệnh nhân COPD được chẩn đoán bởi bác sĩ, có đến 56,6% bệnh nhân đang ở giai đoạn 3-4, có khoảng 28,7% bệnh nhân ởgiai đoạn

2 và chỉ có 14,7% bệnh nhân đang ởgiai đoạn 1 Điều này đặt ra vấn đề là hiện nay đa số bệnh nhân COPD chỉ đến khám khi đã vào giai đoạn nặng đến rất nặng, có triệu chứng lâm sàng rõ ràng Do đó, chiến lược tầm soát sớm COPD trong cộng đồng ngày càng có vai trò vô cùng quan trọng

Tỷ lệ tắc nghẽn hô hấp nếu chẩn đoán bằng FEV1/FVC<0,7 là 18,8% và theo tiêu chuẩn FEV1/FVC< LLN là 17,5% Sựkhác biệt giữa 2 tỉlệ này không có ý nghĩa thống kê(p= 0,155).Trong nghiên cứu của Shirtcliffe, tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp chẩn đoán bằng tiêu chuẩn 0,7 cao hơn có ý nghĩa so với tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp chẩn đoán bằng LLN (χ2= 20,803, p < 0,0005) Điều này có

Trang 5

thể lý giải là do trong nghiên cứu của Shirtcliffe

chọn mẫu trong cộng đồng chung, còn nghiên

cứu của chúng tôi chọn mẫu trên những bệnh

nhân có triệu chứng hô hấp đến khám tại bệnh

viện Đại học Y Dược Do đó số bệnh nhân thỏa

cả hai tiêu chuẩn 0,7 và LLN sẽnhiều hơn, làm

giảm sự khác biệt giữa tỉ lệtắc nghẽn hô hấp

chẩn đoán bằng 0,7 và bằng LLN Ngoài ra,

trong nghiên cứu của chúng tôi chọn mẫu từ 18

tuổi trở lên, ở lứa tuổi trẻ, ngưỡng LLN cao hơn

0,7, do đó nếu có thêm bệnh nhân trẻ trong dân

số nghiên cứu, tỉlệtắc nghẽn hô hấp chẩn đoán

bằng LLN sẽ tăng lên và làm giảm sự khác biệt

giữa tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp nếu chẩn đoán bằng

0,7 và bằng LLN Qua nghiên cứu của chúng tôi,

nhóm tuổi dưới 40-45 tuổi, tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp

chẩn đoán bằng LLN cao hơn chẩn đoán bằng

0,7, và ngược lại, ở nhóm từ 50-55 trởlên, tỉ lệ tắc

nghẽn hô hấp chẩn đoán bằng 0,7 lại cao hơn

chẩn đoán bằng LLN

Ở nhóm bệnh nhân ≥ 40 tuổi, tỉ lệ COPD khi

chẩn đoán bằng tiêu chuẩn 0,7 sẽ cao hơn cóý

nghĩa thống kê so với tỉ lệ COPD khi chẩn đoán

bằng tiêu chuẩn LLN Như vậy, một số bệnh

nhân sẽ bị chẩn đoán COPD quá mức ở nhóm

người trên 40 tuổi.Điều này cho thấy cần tiến

hành thêm các nghiên cứu về LLN cho người

Việt Nam để hạn chế chẩn đoán quá mức bệnh

phổi tắc nghẽn mạn tính

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khi xét trên

nhóm bệnh nhân ≥ 40 tuổi, có sự đồng thuận cao

giữa việc dùng LLN và 0,7 trong chẩn đoán

COPD (hệ số K= 0,877, 95%CI 0,846-0,958, p<

0,0005) Như vậy, việc sử dụng tiêu chuẩn 0,7

hay tiêu chuẩn LLN mặc dù có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê nhưng vẫn có mức độđồng

thuận cao, do đó tùy vào tình huống cụ thể mà

có thể quyết định dùng tiêu chuẩn nào Ví dụ

như ởnhững nơi không có chỉ số LLN trên hô

hấp đồ, chúng ta vẫn có thể dùng tiêu chuẩn 0,7

để chẩn đoán tắc nghẽn hô hấp hay COPD do

tính dễ dàng áp dụng của tiêu chuẩn này việc

chẩn đoán COPD theo bác sĩ có sự đồng thuận

rất kém so với việc chẩn đoán bằng hô hấp ký

Điều này được lý giải là do các nghiên cứu trên được thực hiện ở nhóm dân số ngoài cộng đồng, chứ không phải trên nhóm bệnh nhân có vấn đề

hô hấp phải đi khám bác sĩ Do không phải tất cả bệnh nhân bịtắc nghẽn hô hấp nào cũng đến cơ sởy tế khám đểđược bác sĩ chẩn đoán COPD, chỉ những bệnh nhân có triệu chứng hô hấp mới đến cơ sở y tế để khám, vì vậy mà sự đồng thuận giữa hô hấp ký và chẩn đoán bác sĩ rất thấp Kết quả trên cũng không có nghĩa là ta không cần dựa vào bác sĩ để chẩn đoán COPD mà chỉ dựa vào kết quả hô hấp ký Việc chẩn đoán COPD còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như triệu chứng lâm sàng, tiền căn hút thuốc lá, tiền căn khó thở khi gắng sức hay ho khạc đàm kéo dài, đáp ứng test dãn phế quản và đáp ứng hoàn toàn hay một phần với điều trị, để có thể phân biệt với hen phế quản, một bệnh mà ta có thể chẩn đoán lầm nếu chỉ dựa vào hô hấp ký

Từ kết quả của nghiên cứu chúng tôi và của các nghiên cứu khác tương tự, một câu hỏi cần được đặt ra là: nếu như tỉlệtắc nghẽn hô hấp khác nhau giữa 2 tiêu chuẩn chẩn đoán như vậy, thì nên chọn tiêu chuẩn nào để có lợi cho bệnh nhân hơn

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Việc sửdụng LLN để sẽ tăng tỉ lệ tắc nghẽn

hô hấp ở nhóm < 45 tuổi và giảm tỉ lệ tắc nghẽn

hô hấp ở nhóm ≥ 45 tuổi so với khi dùng tiêu chuẩn FEV1/FVC <0,7 Ngoài ra, việc sử dụng chỉ số này để chẩn đoán COPD cũng giúp giảm

tỉ lệ COPD so với khi dùng tiêu chuẩn GOLD Mặc dù có sự khác biệt vể tỉ lệ tắc nghẽn hô hấp cũng như tỉ lệ COPD khi chẩn đoán bằng tiêu chuẩn FEV1/FVC< LLN và FEV1/FVC<0,7, nhưng cho đến nay chưa có một nghiên cứu tiền cứu nào thực sự có giá trị cao để quyết định xem dùng tiêu chuẩn nào sẽ chẩn đoán chính xác tắc nghẽn hô hấp cũng như COPD hơn với một chi phí phù hợp

Chúng tôi có phần nghiêng về phía sử dụng tiêu chuẩn LLN vì nó mang ý nghĩa sinh lý hơn, phụ thuộc vào tuổi, giới, chủng tộc và chiều cao

Trang 6

của mỗi người, nhưng chúng tôi cũng đề nghị

cần có thêm nhiều nghiên cứu tiền cứu theo dõi

tiến triển của những bệnh nhân tắc nghẽn hô

hấp chỉ thỏa một trong hai tiêu chuẩn trên để

quyết định xem nên dùng tiêu chuẩn nào sẽ có

lợi hơn cho bệnh nhân cũng như cho nền kinh tế

y tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Akkermans RP, Berrevoets MA(2012) “Lung function

decline in relation to diagnostic criteria for airflow obstruction

in respiratory symptomatic subjects” BMC Pulmonary

Medicine 2012; 12:121

2 Đinh Ngọc Sỹvà cs(2011): Hội thảo khoa học hen – COPD

toàn quốc Cần Thơ 6-2011

3 Lê ThịTuyết Lan (2011).” Tình hình COPD ởViệt Nam” J Fran

Viet Pneu 2011; 02(04): 1-90

4 Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (2010)

Global strategy for the diagnosis, management and

prevention of Chronic obstructive pulmonary disease GOLD

5 Hwang YI (2009) “Comparison ofthe prevalence of COPD

diagnosed by LLN and Fixed ratio criteria” J Korean Med Sci

2009; 24: 621-6

6 Swanney MP, Ruppel G, Enright PL(2008) “Using the lower limit of normal for the FEV1/FVC ratio reduces the misclassification of airway obstruction”.Thorax 2008; 63:1046–

1051

7 Shirtcliffe P, Weatherall M, Marsh S, et al (2007) “COPD prevalence in a random population survey: a matter of definition” Eur Respir J 2007; 30(2): 232–239

8 Swanney MP, Ruppel G, Enright PL(2008) “Using the lower limit of normal for the FEV1/FVC ratio reduces the misclassification of airway obstruction” Thorax 2008; 63:1046–1051

9 Tan Wanc, et al (2003) “COPD prevalence in 12 Asia-Pacific countries and regions” Respirology 2003; 8(2): 192-198

10 Viegi G, Pedreschi M, Pistelli F et al (2000) “Prevalence of Airways Obstruction in a general population: European Respiratory Society vs American Thoracic Society Definition” Chest 2000;117:339-345

Ngày nhận bài báo: 27/10/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 29/10/2014 Ngày bài báo được đăng: 10/01/2015

Ngày đăng: 20/01/2020, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm