1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật chấn thương cột sống lưng thắt lưng bằng bắt vít qua cuống tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định

5 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành để nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật chấn thương cột sống vùng lưng - thắt lưng bằng bắt vít qua cuống cung. Và nghiên cứu tiến cứu từ tháng 15/5/2012 đến tháng 10-2012, với 32 bệnh nhân chấn thương cột sống lưng - thắt lưng đã được phẫu thuật.

Trang 1

KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG CỘT

SỐNG LƯNG- THẮT LƯNG BẰNG BẮT VÍT QUA CUỐNG

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH

Đào Văn Nhân*, Đặng Ngọc Trí*

TÓM TẮT

Mục đích: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật chấn thương cột sống vùng

lưng- thắt lưng bằng bắt vít qua cuống cung

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu từ tháng 15/5/2012 đến tháng 10-2012, với 32 bệnh nhân chấn

thương cột sống lưng-thắt lưng đã được phẫu thuật Kiểm tra sau 1-3 tháng

Kết quả: 32 bệnh nhân phẫu thuật: 24 nam (75%), 8 nữ (25%) Cao nhất độ tuổi 40-59 chiếm 65,6%,

Frankel E 62,5%; frankel A 6,2% Biến chứng thường gặp của chúng tôi là viêm đường tiết niệu 2 ca chiếm 6,2%; loét do nằm 2 ca chiếm 6,2%

Kết luận: phẫu thuật giải ép tuỷ sống, nắn chỉnh di lệch và cố định vững cột sống hai bên bằng bắt vít qua

cuống cho phép bệnh nhân có thể xoay trở, ngồi dậy sớm, phòng và chống được các biến chứng

Từ khóa: cột sống thắt lưng, bắt vít qua cuống

ABSTRACT

SURGICAL MANAGEMENT OF THE THORACOLUMBAR SPINE INJURY BY PEDICLE SCREW

PLACEMENT AT BINH DINH HOSPITAL

Dao Van Nhan, Dang Ngoc Tri* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 4 - 2012: 341 -

345

Object: Study the clinical, paraclinical and results of thoracolumbar - lumbar spine surgery by pedicle

screw

Methods: Prospective study from 15/5/2012 to 10-2012, with 32 patients ịnjury of the thoracolumbar and

lumbar spine surgery Riview 1 months or more after surgery

Results: Thirty-two patients: 24 males (75%) and 8 females (25%) Age from 61 to 59 years the highest olds,

Frankel E 62,5%; frankel A 6.2% Common complication is urinary infections 6.2%; ulcer is located 6.2%

Conclusions: Spinal decompression surgical, manipulation of displaced and fixed spinal with pedicle screw

allow patients to turn back, get up early, to prevent the complications

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chấn thương cột sống là loại thương tổn

nặng trong cấp cứu ngoại khoa Bệnh thường

kèm theo thương tổn tuỷ sống dẫn tới hậu quả

nặng nề, để lại di chứng tàn phế suốt đời và là

gánh nặng cho gia đình và xã hội

Ở nước ta hiện nay, với sự phát triển của

nền kinh tế công nghiệp, nhịp độ xây dựng đô

thị hoá, sự phát triển các phương tiện giao

thông ngày càng gia tăng Vì vậy những năm

gần đây tai nạn lao động, tai nạn giao thông ngày càng tăng, do đó chấn thương cột sống cũng gia tăng hơn

Điều trị phẫu thuật có nhiều ưu thế hơn hẳn các phương pháp điều trị bảo tồn Tại Bệnh viện

Đa Khoa Tỉnh Bình Định đã áp dụng điều trị phẫu thuật chấn thương cột sống vùng lưng- thắt lưng Để đánh giá kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài “ Kết quả bước đầu điều trị phẫu thuật chấn

Trang 2

thương cột sống vùng lưng- thắt lưng bằng bắt

vit qua cuống cung” với mục tiêu:

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng, kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương

cột sống vùng lưng- thắt lưng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 32 bệnh nhân bị chấn thương cột sống

lưng- thắt lưng đã được điều trị phẫu thuật tại

Bệnh viện Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định từ

tháng 15/5/2012 đến tháng 10/2012

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định gãy cột

sống lưng- thắt lưng có chỉ định phẫu thuật

Bệnh án của bệnh nhân có đủ chẩn đoán lâm

sàng và cận lâm sàng (X quang quy ước, cắt lớp

vi tính (CLTV), cộng hưởng từ (CHT))

Tiêu chuẩn loại trừ

Những trường hợp gãy trật đốt sống do

bệnh lý: Loãng xương, lao xương, u xương,

Những bệnh nhân có tổn thương phối hợp nặng

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả lâm sàng

Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án có sẵn

Đánh giá tiêu chuẩn đã được đưa ra

Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Các kết quả nghiên cứu được phân tích và

xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 18.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm giới

Nam 24 ca chiếm 75%, nữ 8 ca chiếm 25%

Tỷ lệ nam:nữ là 3:1

Đặc điểm về tuổi

Bảng 1 theo tuổi

Tuổi Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Cao nhất là 62, thấp nhất 22, trung bình 44 ±

11 tuổi

Nguyên nhân chấn thương

Bảng 2 Nguyên nhân chấn thương

Tai nạn lao động gặp cao nhất 56,3%

Được xử trí ban đầu tại cơ sở y tế và bất động khi vận chuyển

Số bệnh nhân được sơ cứu tại bệnh viện địa

phương có 24 ca chiếm 75 %

Số bệnh nhân đưa trực tiếp vào viện có 8 ca chiếm 25%

Các triệu chứng lâm sàng khi vào viện

Bảng 3 Các triệu chứng và hội chứng lâm sàng

Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ %

Rối loạn cảm giác 12 37,5 Rối loạn vận động 12 37,5

Thương tổn thần kinh

Bảng 4 Phân loại thương tổn thần kinh

Độ thương tổn Số lượng Tỷ lệ %

Frankel A 6,2%, Frankel E 62,5%

Vị trí tổn thương

Bảng 5 Vị trí tổn thương

Trang 3

Số đốt sống bị tổn thương trên cùng một

bệnh nhân

Tổn thương 1 đốt 29 ca chiếm 90,6% Tổn

thương 2 đốt 3 ca chiếm 9,4%

Cách thức phẫu thuật

Nắn chỉnh và cố định cột sống 26 ca (81,2%)

Nắn chỉnh, cố định cột sống và cắt cung sau

có 6 ca (18,8%)

Biến chứng sớm sau phẫu thuật

Viêm đường tiết niệu 2 ca chiếm 6,2%

Loét do nằm 2 ca chiếm 6,2%

Đánh giá kết quả sau phẫu thuật

Bảng 6 Phục hồi sớm về thần kinh sau ra viện theo

phân độ của Frankel

Tổn

thương Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

BÀN LUẬN

Giới

Tỷ lệ nam/nữ là 3/1 Điều này phản ánh tình

trạng chấn thương cột sống lưng - thắt lưng chủ

yếu gặp ở nam giới

Lý giải điều này có lẽ do nam giới thường là

lao động chính trong gia đình liên quan đến các

công việc có yếu tố nguy cơ gây chấn thương

như thợ xây, trèo cây, đào hầm lò, lái xe, mang

vác nặng,

Nhìn chung các tác giả trong và ngoài nước

đều thống nhất tỷ lệ tai nạn CTCS lưng - thắt

lưng là nam bị nhiều hơn nữ (khoảng 3/1 đến

4/1)(1,2,6,7) Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù

hợp với các tác giả trên

Tuổi

Cao nhất là 62, thấp nhất 22, trung bình 44 ±

11tuổi

Nghiên cứu của chúng tôi có sự phù hợp với các tác giả(2,7): độ tuổi hay bị CTCS là độ tuổi lao động, trụ cột trong gia đình, lao động chính của

xã hội Do vậy gây một ảnh hưởng nhất định tới kinh tế của gia đình và xã hội

Nguyên nhân

Nguyên nhân do tai nạn lao động đứng hàng đầu (56,3%) Điều này cảnh báo công tác tuyên truyền, thực hiện phòng hộ lao động và

an toàn trong sản xuất ở nước ta còn chưa được chú ý đúng mức

Theo y văn nước ngoài, đa số các tác giả thấy nguyên nhân thường gặp do tai nạn giao thông(2) Tỷ lệ do nguyên nhân tai nạn lao động thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi Có thể ở các nước, sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại với nền công nghiệp tiên tiến đã thay thế sức lực con người trong lao động nguy hiểm do đó làm giảm tỷ lệ tai nạn lao động

Sơ cứu điều trị ban đầu và bất động khi vận chuyển

Số ca được sơ cứu ban đầu, cố định trước khi vận chuyển chiếm 75% Vẫn còn ¼ trường hợp bệnh nhân chuyển thẳng vào viện mà chưa được sơ cứu

Theo y văn thì tỷ lệ được sơ cứu, bất động tốt, phương tiện vận chuyển thuận lợi, đến sớm nên hạn chế được tổn thương thứ phát của chấn thương cột sống đặc biệt là những ca có liệt tuỷ

Đặc điểm lâm sàng khi vào viện

Đau: Tất cả bệnh nhân đều có biểu hiện

đau tại vùng tổn thương Nếu thăm khám kỹ

có thể xác định được vị trí tổn thương đốt sống chiếm 100%

Rối loạn cảm giác: bệnh nhân rối loạn cảm giác từ mất cảm giác hoàn toàn đến giảm cảm giác hay dị cảm tùy mức độ có tổn thương tủy sống chiếm 37,5%

Rối loạn vận động: bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có rối loạn vận động từ yếu nhẹ đến mất vận động hoàn toàn

chiếm tỷ lệ 37,5%

Trang 4

Rối loạn cơ tròn: triệu chứng rối loạn cơ

tròn chiếm tỷ lệ 18,7% Chủ yếu gặp ở những

bệnh nhân có mức tổn thương theo Frankel từ

A đến C

Đánh giá thương tổn thần kinh (theo

Frankel)

Trong nghiên cứu thì tổn thương thần

kinh theo Frankel A có 6,2%, Frankel B 3,1%,

Frankel C 9,4%, Frankel D chiếm 18,8%,

Frankel E 62,5%

Một tỷ lệ cao bênh nhân chỉ tổn thương

mất vững cột sống nhưng không có tổn

thương tủy sống, có lẽ do mức độ và cơ chế

chấn thương vừa phải, sự sơ cứu, bất động tốt

khi vận chuyển Điều đó góp phần mang lại

kết quả điều trị tốt

Vị trí đốt sống tổn thương

Vị trí đốt sống bị tổn thương cao nhất là

đoạn D12 – L1 chiếm 53,1%

Theo Frankel (1969) ghi nhận tỷ lệ D12 - L1

bị tổn thương chiếm 47%

So sánh với các tác giả trong và ngoài

nước thì nghiên cứu của chúng tôi cũng

tương đương Vị trí tổn thương D12 - L1 cao

nhất đó là đặc điểm vùng chuyển tiếp cột

sống khi chịu lực chấn thương

Số đốt sống bị tổn thương trên cùng một

bệnh nhân

Tổn thương 1 đốt 29 ca chiếm 90,6% Tổn

thương 2 đốt liên tiếp 3 ca chiếm 9,4% Trong

nghiên cứu chúng tôi gặp chủ yếu là tổn thương

một đốt chiếm 90,6% Còn lại 3 trường hợp có

tổn thương 2 đốt liên tiếp nhau 3 trường hợp

này gặp ở những bệnh nhân té ngã cao trên 5

mét và gặp ở bệnh nhân lớn trên 55 tuổi Có lẽ

do lực tác động vào đốt sống lớn và mức độ rắn

chắc của xương giảm

Chỉ định phẫu thuật

Các loại gãy mất vững theo quan niệm 3 cột

của Denis

Cách thức phẫu thuật

Nắn chỉnh và cố định cột sống áp dụng phương pháp phẫu thuật của Roy- Camille và bắt vít chụm theo cải tiến của Magerl vào cuống cung theo đường mổ lối sau

Những ca có tổn thương tủy sống được xác định trên phim MRI như dập, đứt phù tủy, chảy máu ngoài hay dưới màng cứng tủy,

có mảnh xương chèn và ống tủy Sau khi nắn chỉnh, cố định cột sống chúng tôi giải chèn ép tuỷ bằng mở cung sau, lấy xương vỡ chèn ép, lấy máu tụ, vá màng tuỷ… có 6 ca (18,8%)

Biến chứng sớm sau phẫu thuật

Viêm đường tiết niệu 2 ca chiếm 6,2%, loét

do nằm 2 ca chiếm 6,2% Hai trường hợp này đều gặp ở bệnh nhân có liệt tủy hoàn toàn lúc vào viện(Frankel A) bệnh nhân nằm lâu và người nhà phối hợp chăm sóc kém Biến chứng lệch vít không gặp vì chúng tôi sử dụng màn tăng sáng trong khi phẫu thuật

Đánh giá kết quả sau phẫu thuật

Hai trường hợp xếp loại Frankel A trước mổ thì không có cải thiện sau mổ Các trường hợp tổn thương theo mức Frankel B, C, E thì có cải thiện 1 độ sau mổ

Quá trình phục hồi thần kinh ở bệnh nhân phẫu thuật là quá trình lâu dài, có thể kéo dài hàng tháng hàng năm Vì vậy theo dõi đánh giá

sự phục hồi thần kinh và chức năng của bệnh nhân liệt tuỷ giai đoạn sau phẫu thuật và ra viện

là cần thiết cho các bác sĩ phẫu thuật thần kinh

và bác sĩ phục hồi chức năng

Theo y văn thế giới sự phục hồi ở những bệnh nhân liệt tuỷ hoàn toàn vẫn còn là vấn đề cần tranh luận, nhiều nghiên cứu cho kết quả khác nhau

Frankel và cộng sự (1969)(2) thông báo tỷ lệ phục hồi ở bệnh nhân liệt hoàn toàn là 10%

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu kết quả điều trị phẫu thuật

32 bệnh nhân chấn thương cột sống vùng lưng - thắt lưng chúng tôi rút ra một số kết luận:

Trang 5

Tỷ lệ nam/nữ là 3/1 Tuổi trung bình 44 ±

11tuổi Nguyên nhân do tai nạn lao động đứng

hàng đầu (56,3%) Vị trí đốt sống tổn thương cao

nhất là đoạn D12 – L1 chiếm 53,1% Số đốt sống

bị tổn thương trên cùng một bệnh nhân chủ yếu

là tổn thương 1 đốt 90,6%, tổn thương 2 đốt liên

tiếp nhau gặp do té ngã cao trên 5 mét và ở bệnh

nhân tuổi trên 55 Các triệu chứng lâm sàng

thường gặp khi vào viện gồm đau lưng, rối loạn

cảm giác, rối loạn vận động, rối loạn cơ tròn

Biến chứng sớm sau phẫu thuật có viêm đường

tiết niệu 6,2%, loét do nằm chiếm 6,2% gặp ở

bệnh nhân có liệt tủy hoàn toàn lúc vào viện

Kết quả sớm sau phẫu thuật: Frankel A trước

mổ thì không có cải thiện sau mổ, mức Frankel

B, C, E có cải thiện 1 độ sau mổ Những bệnh

nhân liệt tuỷ không hoàn toàn có khả năng phục

hồi tốt hơn bệnh nhân liệt tuỷ hoàn toàn

Phẫu thuật giải ép tuỷ sống, nắn chỉnh di

lệch và cố định vững cột sống hai bên theo bằng

bắt vít qua cuống cho phép bệnh nhân có thể

xoay trở, ngồi dậy sớm, phòng và chống được

các biến chứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aebi M, ETTerc, Kehlj, and Thagott J (1998): The internal skeletal

fixation system: A new treatment of thoracolumbar fractures and

other spinal disorders, Clin orthop, 227: 30- 43

2 Frankel H.L, Hancook D.o, Hyslop G, Melzak J, Michaelis L.A,

Ungar G.H; Vernon J.D, and Walsh J.J, (1969): The value of

postural reduction in the initial management of closed injuries of

the spine with paraplegia and tetraplegia, paraplegia,1(7): 179-

192

3 Lê Xuân Trung và cộng sự (2003):Chấn thương cột sống- tuỷ sống lưng- thắt lưng Bệnh học Phẫu thuật thần kinh NXB Y học, Hà

Nội 2003, Tr270- 283

4 Nguyễn Đức Phúc (2000): Gãy cột sống Giáo trình ngoại đại

cương chấn thương- chỉnh hình, tập IV Bộ môn ngoại, đại học Y

Hà Nội, Tr 11-32

5 Nguyễn Văn Thạch (2004): Nhận xét bước đầu kết quả điều trị phẫu thuật cấp cứu cố định cột sống ngực- thắt lưng qua đường sau tại bệnh viện Việt Đức 8/2003-2/2004 Hội nghị thường niên năm 2004 Hội cột sống TPHCM

6 Roy- Camille R., Saillant G., Mazel C (1986): Plating of thoracic,

thoracolumbar and lumbar injuries with pedicle screw plates, Orthop Clin North Am, 17(1): 147- 159

7 Ruan D.K., Shen G.B., Chui H.X (1998): Shen instrumentation for

the management of unstable thoracolumbar fractures, Spine,

23(12): 1324- 1332

8 Võ Xuân Sơn và cộng sự (1998): Áp dụng phương pháp Roy-

Camille trong mở chấn thương cột sống lưng- thắt lưng tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 6/1994- 6/1996 Tạp chí Y học Việt Nam số 6, 7, 8

(1998): Tr 72-82

Ngày đăng: 20/01/2020, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w