1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng công tác an toàn vệ sinh thực phẩm 2010 tại tỉnh Bắc Kạn và các yếu tố ảnh hưởng

7 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 150,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực trạng ATVSTP ở tỉnh Bắc Kan năm 2010 các tác giả thu được kết quả như sau: Trung bình 1 tháng 1 vụ ngộ độc thực phẩm, trong 96 người bị ngộ độc thì nguyên nhân hàng đầu là do vi sinh vật. Có 561 mẫu không đạt (59,3%) trong đó mẫu vi sinh không đạt 58%, mẫu hóa sinh 59%. 2.944 cơ sở có 965 cơ sở không đạt (32,78%), trong đó các cơ sở dịch vụ ăn uống không đạt cao nhất (33,30%).

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM 2010 TẠI TỈNH BẮC KAN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Bế Ngọc Hùng1 , Đàm Khải Hoàn 2

1 Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên 2 Sở Y tế Bắc Kạn

TÓM TẮT

Nghiên cứu thực trạng ATVSTP ở tỉnh Bắc Kan năm 2010 các tác giả thu được kết quả như sau: Trung bình 1 tháng 1 vụ ngộ độc thực phẩm, trong 96 người bị ngộ độc thì nguyên nhân hàng đầu

là do vi sinh vật Có 561 mẫu không đạt (59,3%) trong đó mẫu vi sinh không đạt 58%, mẫu hóa sinh 59% 2.944 cơ sở có 965 cơ sở không đạt (32,78%), trong đó các cơ sở dịch vụ ăn uống không đạt cao nhất (33,30%) Các cơ sở sản xuất, chế biến được kiểm tra không đạt cũng cao (28,3%) Số cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP mới chỉ đạt 0,5%; số nhân viên được khám sức khỏe đạt 41%; số nhân viên được tập huấn kiến thức ATVSTP chưa cao (72%) 50,5% nơi chế biến sạch; dụng cụ chế biến có 48,5% sạch; có 38,5% cơ sở có tủ bảo quản thức ăn; hố xí hợp vệ sinh 57%; có 11 cơ sở có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn theo quy định (1,1%) Tỷ

lệ cơ sở thực phẩm có hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh còn thấp như các cơ sở sản xuất giò chả, vịt quay mới đạt 48%; Bếp ăn tập thể và Dịch vụ ăn uống (67%) 52- 54% tổng số người sử dụng bảo hộ lao động trong tổng số người trực tiếp sản xuât, chế biến, kinh doanh thực phẩm Số

cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATVSTP: Cao nhất là dịch vụ ăn uống 7,5%; thấp nhất là kinh doanh thực phẩm 2% Loại hình đã được cấp giấy chứng nhận năm 2010 theo qui mô sản xuất, kinh doanh thực phẩm là các dịch vụ ăn uống (44%); Không có cán bộ làm công tác ATVSTP ở tất cả các huyện thị của Bắc Kan Các tác giả khuyến nghị: Cần đầu tư cho Chi cục ATVSTP đủ nhân lực để đảm bảo hoạt động chuyên môn của Chi cục Trung tâm y tế Dự phòng tỉnh tiếp tục thực hiện có hiệu quả, qui chế phối hợp giữa 2 cơ quan đã ký kết hoạt động trong công tác VSATTP Phòng Y tế, Trung tâm Y tế các huyện, thị xã cần, phối hợp Phòng Y tế tham mưu cho

Uỷ ban nhân dân, Ban chỉ đạo liên ngành huyện, thị về các hoạt động công tác bảo đảm VSATTP trên địa bàn và xử lý nghiêm các cơ sở thực phẩm không chấp hành đúng các điều kiện VSATTP

Từ khóa: An toàn vệ sinh thực phẩm

ĐẶT VẤN ĐỀ*

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi với những đặc

thù về kinh tế, xã hội phức tạp Dân số toàn

tỉnh có 295.296 người gồm 07 dân tộc với các

phong tục, tập quán khác nhau có thể ảnh

hưởng đến việc quản lý chất lượng ATVSTP

Công tác quản lý ATVSTP còn gặp rất nhiều

khó khăn do hệ thống quản lý chưa đủ năng

lực để có thể thực hiện tốt các chức năng

nhiệm vụ được giao, đặc biệt là về phương

diện con người và kỹ thuật

Do nhiều yếu tố, nguyên nhân khách quan

nên công tác kiểm tra, thanh tra về ATVSTP

cũng chưa theo kịp được đà phát triển chung

của đất nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế

Tại đây còn nhiều cơ sở sản xuất, chế biến,

*

kinh doanh thực phẩm chưa chấp hành đầy đủ các quy định về điều kiện bảo đảm ATVSTP

do nhà nước quy định Trước thực tế như vậy,

để nghiên cứu thực trạng trong công tác quản

lý ATVSTP và tìm ra giải pháp nhằm đảm bảo ATVSTP trong thời gian tới, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu nhằm mục tiêu Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm tại tỉnh Bắc Kạn trong năm 2010

NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu Người chế biến sản

xuất và kinh doanh lương thực thực phẩm và các báo cáo, sổ sách báo cáo về thực hiện ATVSTP của các cấp ở tỉnh Bắc Kạn: Các cơ

sở chế biến, kinh doanh thực phẩm

Địa điểm, thời gian nghiên cứu: Tỉnh Bắc

Kạn; Thời gian: 5 - 11/2011

Trang 2

Phương pháp nghiên cứu Mô tả cắt ngang,

hồi cứu số liệu năm 2010

Chỉ số nghiên cứu

- Nhóm chỉ số tác động của thực hiện chương

trình ATVSTP: Số vụ vi phạm ATVSTP; Số vụ

ngộ độc thực phẩm; Số người bị ngộ độc thực

phẩm; Số người chết do ngộ độc thực phẩm

- Nhóm chỉ số hoạt động chương trình

ATVSTP như kết quả truyền thông, các hoạt

động tập huấn, kiểm tra, thanh tra ATVSTP,

cấp phép

- Nhóm chỉ số về nhân lực cho CT ATVSTP

Xử lý số liệu: Theo phương pháp thống kê y

sinh học

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Thực trạng công tác an toàn vệ sinh thực

phẩm ở tỉnh Bắc Kạn

Phân tích các thống kê, báo cáo về ATVSTP

năm 2010 ở tỉnh Bắc Kan, chúng tôi thu

được những kết quả sau:

Bảng 1 Tình hình ngộ độc thực phẩm ở

Bắc Kạn

Chỉ số Kết quả

Số vụ ngộ độc thực phẩm 13

Nguyên nhân gây ngộ độc:

- Do thực phẩm bị biến chất 0

- Không rõ nguyên nhân 83 Nhận xét: vụ ngộ độc ở Bắc Kạn đáng kể, trung bình 1 tháng 1 vụ Số người bị trung bình mỗi tháng 8 người, nguyên nhân ngộ độc thực phẩm hàng đầu là do vi sinh vật (12 người) Nhưng số người ngộ độc thực phẩm không rõ nguyên nhân khá cao (83 người)

Bảng 2 Kết quả xét nghiệm thực phẩm năm 2010

Nhận xét: Có 561 mẫu không đạt chiếm 59,3%, mẫu vi sinh không đạt 58%, mẫu hóa sinh 59% Như vậy căn nguyên ngộ độc có cả do yếu tố vi khuẩn và các hóa chất

Bảng 3. Kết quả thanh tra, kiểm tra vệ ATVSTP năm 2010

Trong đó

Bảng 3 cho thấy trong 2.944 cơ sở thanh kiểm tra ATVSTP có 965 cơ sở không đạt (32,78%), trong đó các cơ sở dịch vụ ăn uống được kiểm tra không đạt cao nhất (33,30%), tương đương là các cơ sở kinh doanh (33,03%) Các cơ sở sản xuất, chế biến được kiểm tra không đạt cũng cao (28,3%) Như vậy bức tranh các cơ sở SX, CB, kinh doanh, ăn uống không đạt tiêu chuẩn vệ sinh

ở Bắc Kạn rất cao

Bảng 4 cho thấy tình hình xử lý vi phạm các quy định VSATTP: Tỷ lệ cơ sở không đạttiêu chuẩn

vệ sinh cao Tuy nhiên số cơ sở bị xử lý thấp (15 CS), số bị cảnh cáo cũng thấp (20 CS), Tỷ lệ phạt tiền còn thấp và không có cơ sở bị đình chỉ hoạt động Tỉ lệ số cơ sở bị xử lý so với số cơ sở vi phạm (8,5%) Như vậy khâu kiểm tra và xử lý các cơ sở về ATVSTP còn nhẹ chưa đủ sức răn đe

Trang 3

Bảng 4 Tình hình xử lý vi phạm các quy định VSATTP

6 Huỷ sản phẩm do thực phẩm quá hạn sử dụng hoặc do biến chất 47

Bảng 5 Kết quả hoạt động kiểm tra về hồ sơ, giấy tờ

Nhận xét: Số cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP tại các cơ sở còn quá thấp mới chỉ đạt 0,5%; số nhân viên được khám sức khỏe đạt 41%; số nhân viên được tập huấn kiến thức ATVSTP chưa cao (72%)

Bảng 6 Thực trạng điều kiện vệ sinh của các cơ sở thực phẩm

Nơi chế biến sạch, cách biệt nguồn ô nhiễm

2103/2944 50,5

Tủ bảo quản thức ăn và được bày trên giá cao

379/985 38,5

Dụng cụ chứa chất thải kín có nắp đậy

250/985 25,4

Hố xí hợp vệ sinh

571/985 58, Qua bảng trên cho thấy các cơ sở thực phẩm có điều kiện ATVSTP còn rất thấp chỉ có 50,5% nơi chế biến sạch; dụng cụ chế biến có 48,5% sạch; có 38,5% cơ sở có tủ bảo quản thức ăn; hố xí hợp

vệ sinh 58%; có 11 cơ sở có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn theo quy định chiếm 1,1%

Bảng 7 Tỷ lệ cơ sở thực phẩm có hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh

Loại hình cơ sở

Kết quả kiểm tra

Số kiểm tra Số đạt %

Bảng trên cho thấy tỷ lệ cơ sở thực phẩm có hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh còn thấp Trừ 2

cơ sở sản xuất bánh, kẹo, rượu, bia, nước tinh khiết và cơ sở sản xuất kem, đá ra còn các cơ sở khác tỷ lệ đạt thấp, nhất là các cơ sở sản xuất giò chả, vịt quay (48%), tiếp theo là các Bếp ăn tập thể và Dịch vụ ăn uống (67%)

Trang 4

Bảng 8 Thực hành vệ sinh cá nhân của người trực tiếp tham gia sản xuât, chế biến, kinh doanh thực phẩm

Nội dung

Kết quả kiểm tra

Sử dụng bảo hộ lao động (Mũ, áo,

khẩu trang )

Sử dụng găng tay hoặc dụng cụ gắp,

múc thức ăn

Tỷ lệ sử dụng bảo hộ lao động của người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm không cao,

trung bình mới chỉ đạt từ 52- 54%

Bảng 9 Cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP trong toàn tỉnh đến hết 12/2010

STT Loại hình Tổng số Số cơ sở được cấp GCN Tỉ lệ %

Số cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP ở cả 3 loại hình còn rất thấp Cao nhất

là cơ sở dịch vụ ăn uống 7,5%; thấp nhất là cơ sở kinh doanh thực phẩm 2%

Bảng 10 Một số cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận năm 2010 theo qui mô sản xuất, kinh doanh

STT Loại cơ sở Tổng số Số cơ sở được cấp GCN %

1 Cơ sở sản xuất nhỏ quy mô hộ gia đình 0

5 Khác

Bảng 10 cho chúng tôi thấy các loại hình đã được cấp giấy chứng nhận năm 2010 theo qui mô sản xuất, kinh doanh thực phẩm: Chủ yếu là các dịch vụ ăn uống (45,8%)

Bảng 11 Kết quả cấp giấy chứng nhận tại các địa phương

STT Tên đơn vị Tổng số CSTP Số cơ sở đã được

cấp GCN

% so với tổng số được

cấp

Bảng 11 cho chúng tôi thấy kết quả cấp giấy chứng nhậnATVSTP ở tại các địa phương của tỉnh Băc Kan: Thị xã Bắc Kạn cấp được nhiều nhất(81 CS), tiếp theo là huyện Chợ Mới (13 CS), Bạch Thông (7 CS) Một số huyện chưa cấp được như Ba Bể, Pắc Nặm, Ngân Sơn Kết quả này phù hợp với thực tế công tác ATVSTP trên địa bàn toàn tỉnh

Trang 5

Bảng 12 Cán bộ làm công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm

người

Trình độ Nghiệp

vụ TTr

Kiến thức ATVSTP Đại học Trung học

Bảng 12 cho thấy tình hình cán bộ làm công

tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm ở các

đơn vị: Trừ SYT và Chi cục ATVSTP ra là có

cán bộ chuyên môn sâu, còn các huyện thị

hiện tại đều thiếu cán bộ làm công tác

ATVSTP Như vậy người làm công tác này ở

các đơn vị vẫn là CBYT dự phòng Ở Bảng

trên chúng ta thấy CB ở thị xã tuy ít nhưng

lại làm tốt nhất, một số huyện nhiều cán bộ

nhưng lại chưa làm hoặc làm chưa hiệu quả

KẾT LUẬN

1 Thực trạng ATVSTP ở tỉnh Bắc Kạn năm

2010 như sau:

- Trung bình 1 tháng 1 vụ ngộ độc thực phẩm,

trong 96 người bị ngộ độc thì nguyên nhân

hàng đầu là do vi sinh vật

- Có 561 mẫu không đạt (59,3%) trong đó

mẫu vi sinh không đạt 58%, mẫu hóa

sinh 59%

- 2.944 cơ sở có 965 cơ sở không đạt

(32,78%), trong đó các cơ sở dịch vụ ăn uống

không đạt cao nhất (33,30%), tương đương là

các cơ sở kinh doanh (33,03%) Các cơ sở sản

xuất, chế biến được kiểm tra không đạt cũng

cao (28,3%)

- Số cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ

điều kiện VSATTP mới chỉ đạt 0,5%; số

nhân viên được khám sức khỏe đạt 41%; số

nhân viên được tập huấn kiến thức

ATVSTP chưa cao (72%)

- 50,5% nơi chế biến sạch; dụng cụ chế biến

có 48,5% sạch; có 38,5% cơ sở có tủ bảo quản thức ăn; hố xí hợp vệ sinh 57%; có 11

cơ sở có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn theo quy định (1,1%)

- Tỷ lệ cơ sở thực phẩm có hệ thống xử lý

chất thải hợp vệ sinh còn thấp như các cơ sở sản xuất giò chả, vịt quay mới đạt 48%; Bếp

ăn tập thể và Dịch vụ ăn uống (67%)

- 52- 54% tổng số người sử dụng bảo hộ lao

động trong tổng số những người trực tiếp sản

xuât, chế biến, kinh doanh thực phẩm

- Số cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều

kiện VSATTP: Cao nhất là dịch vụ ăn uống 7,5%; thấp nhất là kinh doanh thực phẩm 2%

- Loại hình đã được cấp giấy chứng nhận năm

2010 theo qui mô sản xuất, kinh doanh thực

phẩm là các dịch vụ ăn uông (44%)

- Nơi cấp giấy chứng nhận ATVSTP cao nhất

là Thị xã Bắc Kan (81 CS), tiếp theo là huyện Chợ Mới (13 CS), Bạch Thông (7 CS) Một

số huyện chưa cấp được như Ba Bể, Pắc

Nặm, Ngân Sơn

- Không có cán bộ làm công tác ATVSTP ở tất cả các huyện thị của Bắc Kan

KHUYẾN NGHỊ

1 Sở y tế:

- Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý của Chi cục ATVSTP tỉnh sớm bổ sung lãnh đạo cơ quan để đảm bảo năng lực điều hành, nhân lực

Trang 6

- Đầu tư cho Chi cục ATVSTP về phương

tiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho

hoạt động chuyên môn của Chi cục

- Sớm có kế hoạch xây dựng trụ sở làm việc

cho Chi cục

- Các phòng chức năng của Sở tăng cường

hơn nữa công tác chỉ đạo Chi cục ATVSTP

để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ

2 Trung tâm y tế Dự phòng tỉnh: Tiếp tục

thực hiện có hiệu quả, qui chế phối hợp giữa

2 cơ quan đã ký kết hoạt động trong công tác

ATVSTP

3 Phòng Y tế, Trung tâm Y tế các huyện, thị

xã cần, phối hợp Phòng Y tế tham mưu cho

Uỷ ban nhân dân, Ban chỉ đạo liên ngành

huyện, thị về các hoạt động công tác bảo đảm

ATVSTP trên địa bàn và xử lý nghiêm các cơ

sở thực phẩm không chấp hành đúng các điều

kiện ATVSTP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ y tế (2002), Quyết định về việc thường quy

kiểm tra nhanh chất lượng vệ sinh an toàn thực

phẩm, Số 1052/2002/QĐ/BYT ngày 29/3/2002

Những văn bản quy phạm pháp luật về quản lý

chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

(19992002), Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm, tr 154

-158; 235; 241-242

[2] Bộ y tế - Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm

(2005), “Quyết định về việc ban hành danh mục

tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm,

số 867/1998/QĐ-BYT ngày 4/4/1998” Các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, tập I, Nhà xuất bản Y học, tr.253- 319 [3] Bộ Y tế - Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm

(2005), Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, Số 4196/1999/QĐ-BYT ngày 29/12/1999” Các văn bản quy phạm pháp luật về

vệ sinh an toàn thực phẩm, tập I, Nhà xuất bản Y học, tr.323- 333

[4] Bộ Y tế - Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm

(2006), “Quyết định về việc ban hành quy định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ, phục vụ ăn uống, Số

41/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005”, Các văn bản quy phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, tập III, Nhà xuất bản Hà Nội, tr.164-175

[5] Trần Đáng (2005), “Mô hình kiểm soát vệ

sinh an toàn thực phẩm thức ăn đường phố”, Kỷ yếu hội nghị khoa học vệ sinh an toàn thực phẩm lần thứ 3, Nhà xuất bản y học, tr 303-312

[6] Đỗ Thị Hòa, Ngô Thi Thu Tuyển, Trần Xuân Bách (2008), “Thực trạng điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm của các bếp ăn tập thể ở trường

đại học Y Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành số 5

(608+609), tr.39-44

[7] Trương Quốc Khanh và CS (2003), “Bước đầu khảo sát thực trạng các BATT” tại các trường mầm non và tiểu học bán trú ở thành phố Đà Nẵng

năm 2001”, Báo cáo toàn văn Hội nghị khoa học VSATTP lần thứ 2, Nhà xuất bản Y học, tr 315-323.

SUMMARY

THE STATUS OF KEEPING SAFETY FOOD IN 2010 IN BAC KAN PROVINCE – AN RELEVANT FACTORS

Be Ngoc Hung *1 , Đam Khai Hoan 2

1 College of medicine and pharmacy - TNU 2 Bắc Kan Health department

Studied the situation of food safety in Bac Kan province in 2010 the author obtained the following results: Average one case of food poisoning in one month, in 96 people being poisoned is the leading cause of bacterial organisms 561 samples have not reached (59.3%) in which micro-organisms do not reach 58%, 59% sample biochemistry 2,944 facilities have not reached 965 basis (32.78%), in which the food service facilities do not meet the highest (33.30%) The manufacturing facilities, processing is not up to check also high (28.3%) Number of certification are eligible food safety reached only 0.5% Number of health staffs were health examine is 41%; number of staffs trained about food hygiene and safety knowledge is not high (72%) 50.5% clean manufacturing facilities; clean tools are 48.5%; with 38.5% places having food stored cabinet;

*

Trang 7

sanitary latrines 57%;11 places having refrigerator stored food samples (1.1%) Base rate of food waste disposal system sanitary low as the production base spring rolls, duck to reach 48%, collective kitchens and food services (67%) 52 to 54% of the total use of labor protection of persons directly engaged in production, processing and trade in food Number of certification are eligible food safety: High food service is 7.5%, the lowest 2% of the food business Type certificate issued in 2010 on the scale of production, trade in food is the food services (44%) No food safety staff working in all districts of Bac Kan

The author recommends: Can support enough resources to ensure the professional activities of the Department Preventive Medical Center province continue to effectively implement, coordinate regulation between the two agencies signed a work activity Medical Offices, Medical Center of the districts to coordinate the Health Department to advise the People's Committee, the Steering Committee interdisciplinary districts on the activity in the area and treatment facilities strictly comply with food hygiene and safety conditions

Keywords: food safety

Ngày đăng: 20/01/2020, 10:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w