1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu thiết kế, lập trình phần mềm thư viện học liệu số phục vụ huấn luyện và đào tạo tại trường Trung cấp Quân y số 2

7 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 348,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết nghiên cứu lập trình phần mềm Thư viện học liệu số tích hợp Website nhà trường gồm các nhóm chức năng chính: hệ thống, danh mục, độc giả, biên mục, tra cứu OPAC, bản tin, báo cáo thống kê, trợ giúp.

Trang 1

NGHIấN CỨU THIẾT KẾ, LẬP TRèNH PHẦN MỀM THƯ VIỆN

HỌC LIỆU SỐ PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN VÀ ĐÀO TẠO

TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP QUÂN Y SỐ 2

Mai Thị Ánh Nga*; Hoàng Thi*; Lờ Trung Thắng**

Nguyễn Thị Hạnh*; Nguyễn Đức Phương**

TểM TẮT

Nghiờn cứu lập trỡnh phần mềm Thư viện học liệu số tớch hợp Website nhà trường gồm cỏc

nhúm chức năng chớnh: hệ thống, danh mục, độc giả, biờn mục, tra cứu OPAC, bản tin, bỏo cỏo

thống kờ, trợ giỳp Bước đầu đỏnh giỏ thử nghiệm tại Trường Trung cấp Quõn y 2, kết quả 100%

chuyờn gia cụng nghệ thụng tin (CNTT) và cỏn bộ, học viờn tham gia thử nghiệm đều đồng ý phần

mềm hoàn toàn cú thể triển khai ứng dụng tại nhà trường

* Từ khúa: Phầm mềm thư viện; Thiết kế, Lập trỡnh

Design and programming digital library of Learning

Resource software for training courses in

Summary

A study was aimed to program Digital Library of Learning Resource intergrated with Portal

including functions: System, Items, Readers info, Catalog, OPAC, Portal, Report, Help Result of

* Key words: Library software; Design; Programming

đặt vấn đề

Tài liệu được hiểu là dạng vật chất đó

ghi nhận thụng tin ở dạng văn bản, õm

thanh, hỡnh ảnh nhằm mục đớch bảo quản

và sử dụng [8]

Học liệu số được hiểu là tài liệu được tạo

lập bằng phương phỏp kỹ thuật số, tổ chức

theo tiờu chuẩn nghiệp vụ nhất định bao

gồm cỏc nguồn thụng tin phục vụ mục đớch

đào tạo và nghiờn cứu phục vụ đào tạo như:

sỏch giỏo khoa, giỏo trỡnh, bài giảng, tài liệu

tham khảo, luận ỏn, luận văn, khúa luận, tạp chớ khoa học kỹ thuật, kỷ yếu hội nghị khoa học…[3, 8] Cú thể phõn loại học liệu theo cấu tạo: văn bản, õm thanh, phim, hỡnh ảnh

và dạng dữ liệu chuyờn ngành (phần mềm,

mụ phỏng…) [8]; theo thuộc tớnh: học liệu tĩnh, học liệu đa phương tiện, học liệu tương tỏc; theo mục đớch quản lý và sử dụng: học liệu mở cho phộp người dựng sử dụng tự do miễn phớ và học liệu chỉ sử dụng khi cấp quyền; theo mục đớch giảng dạy: học liệu bắt buộc đọc và học liệu tham khảo [4]

* Tr-ờng Trung cấp Quân y 2

** Học viện Quân y

Ng-ời phản hồi (Corresponding): Lê Trung Thắng (letrungthang@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 5/6/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 29/8/2013

Ngày bài báo đ-ợc đăng: 16/9/2013

Trang 2

Danh từ thư viện (Bibliotheque) xuất phát

từ tiếng Hy Lạp, trong đó “Biblio” là sách

và “Thêka” là bảo quản, theo nghĩa đen

thư viện được hiểu là nơi tàng trữ và bảo

quản sách Thư viện là nơi cất giữ, lưu trữ,

bảo quản tài liệu theo một cách thức, quy

ước xác định nhằm phục vụ nhu cầu tra

cứu, tìm kiếm và sử dụng thông tin của

độc giả một cách nhanh nhất, dễ dàng và

chính xác [8]

Ngày nay, với sự phát triển “vũ bão” của

CNTT, các thư viện truyền thống dần bị

thay thế bởi thư viện điện tử và thư viện số

Theo Philip Baker, thư viện điện tử

(Electronic Library) và thư viện số (Digital

Library) là hai khái niệm hoàn toàn khác

nhau, trong đó thư viện điện tử quản lý tài

liệu truyền thống và tài liệu số, còn thư viện

số chỉ quản lý tài liệu số [8] Ngược lại,

Joan M Reitz cho rằng thư viện số vừa

quản lý tài liệu truyền thống vừa quản lý

tài liệu số Khác hoàn toàn với hai quan

điểm trên, nhiều học giả Việt Nam cho rằng

“Thư viện điện tử quản lý tài liệu truyền

thống và các nghiệp vụ liên quan, còn thư

viện số quản lý tài liệu số” [8] Trong nghiên

cứu này, chúng tôi sử dụng khái niệm thư

viện số theo quan điểm của Philip Baker và

học giả Việt Nam

Trường Trung cấp Quân y 2 có nhiệm vụ

đào tạo các nhân viên y tế quân sự và dân

sự bậc trung - sơ học Trong những năm

qua, nhà trường luôn quan tâm chú trọng

ứng dụng CNTT phục vụ huấn luyện - đào

tạo Tuy nhiên, do một số khó khăn chưa

thể đầu tư mua sắm hệ thống phần mềm

thư viện điện tử - thư viện số nên hiện tại

công tác thông tin thư viện nói chung và

công tác quản lý học liệu số tại nhà trường

nói riêng còn nhiều hạn chế

Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm:

- Xây dựng phần mềm Thư viện học liệu

số phục vụ huấn luyện và đào tạo

cấp Quân y 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : hệ thống phần mềm thư viện học liệu số tích hợp Website theo công nghệ Web, mô hình mạng, phục

vụ huấn luyện và đào tạo

- Đối tượng đánh giá ứng dụng thử nghiệm phần mềm: 50 cán bộ - giáo viên tại khối cơ quan chức năng và các bộ môn - khoa, 67 học viên hệ trung học quân y của Trường Trung cấp Quân y 2

- Đối tượng đánh giá công nghệ , kỹ thuật phần mềm : 15 cán bộ chuyên ngành CNTT và các cán bộ thư viện điện tử hiện đang công tác tại Trường Trung cấp Quân y

2 và Học viện Quân y

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến tư vấn của các chuyên gia CNTT và chuyên gia thư viện có kinh nghiệm trong triển khai nghiên cứu lập trình và ứng dụng thư viện điện tử - thư viện số

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập số liệu tổng quan; tham khảo và lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật lập trình

- Phương pháp điều tra kết hợp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi: tiến hành điều tra thu thập số liệu dựa trên bảng câu hỏi được chuẩn bị từ trước, kết hợp trực tiếp phỏng vấn sâu trong đánh giá ứng dụng thử nghiệm phần mềm

- Phương pháp, kỹ thuật, công nghệ thiết

kế và lập trình phần mềm: sử dụng mô hình Webbased Client/Server, bộ công cụ MS Visual

Trang 3

Studio 2010; ngôn ngữ lập trình Visual Basic

kết hợp một số ngôn ngữ nhúng JavaScrip,

Ajax, Jquery; hệ quản trị cơ sở dữ liệu

MicroSoft SQL Server2008 R2; chuẩn tiếng

Việt Unicode

- Biên mục học liệu theo chuẩn Dublin

Core Sử dụng các tập tin tài liệu văn bản

dạng: doc, pdf, ppt kết hợp sử dụng các

chuẩn nén: zip hoặc rar; các học liệu dạng

phim, video, âm thanh sử dụng các chuẩn:

.avi, mpeg, flv, swf; ảnh học liệu sử dụng

chuẩn: jpg, png, bmp, gif

- Kỹ thuật hiển thị học liệu đọctrực tuyến

thông qua lập trình Module chuyên dùng

đọc các tập tin PDF và SWF nhưng không

cho sao chép

- Kỹ thuật lập trình an ninh bảo mật: bảo

mật dữ liệu tài khoản theo thuật giải mã hóa

1 chiều SHA2-512 Ghi nhật ký hệ thống

bao gồm tham số địa chỉ IP và địa chỉ MAC

Kiểm tra các truy vấn trên URL và thông tin

nhập vào các mục tìm kiếm để phòng

chống Hacker tấn công SQL Injection

- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu:

theo phương pháp toán học thông thường

trên phần mềm MS Excel

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Xây dựng biên mục học liệu số

Xây dựng biên mục học liệu số sử dụng

chuẩn quốc tế Dublin Core: gồm 15 yếu tố

cơ bản:

- Nhan đề (Title): tên của nguồn thông

tin thường do tác giả hoặc nhà xuất bản đặt

cho học liệu

- Tác giả (Creator): người hoặc cơ quan

chịu trách nhiệm chính về nội dung trí tuệ

của nguồn thông tin

- Đề mục (Subject): chủ đề của nguồn

thông tin và được thể hiện bằng từ vựng có

kiểm soát gồm tiêu đề, đề mục, số phân loại…

- Mô tả (Description): thể hiện nội dung của nguồn thông tin bao gồm phần tóm tắt của học liệu dạng văn bản hoặc nội dung của học liệu dạng MultiMedia

- Xuất bản (Publisher): cơ quan tổ chức chịu trách nhiệm tạo lập, xuất bản nguồn thông tin trong định dạng thực

- Tác giả phụ (Contributor): cá nhân hay

tổ chức có đóng góp về mặt trí tuệ cho học liệu nhưng không phải là tác giả chính

- Ngày tháng (Date): ngày tháng có liên quan đến việc tạo lập hay xuất bản hay công bố học liệu

- Loại hình (Type): hình thức vật chứa nội dung học liệu

- Mô tả vật lý (Format): định dạng vật lý

và kích thước, kích cỡ, thời lượng… của học liệu đồng thời chỉ rõ là phần mềm hay phần cứng

- Định danh học liệu (Identifier): dãy ký

tự hoặc số nhằm thể hiện tính đơn nhất của học liệu như: URLs, URNs, ISBN, ISSN…

- Nguồn gốc (Source): nguồn gốc học liệu được tạo thành, có thể bao gồm siêu

dữ liệu về nguồn thông tin thứ 2 để khai thác học liệu hiện hành

- Ngôn ngữ (Language): ngôn ngữ của nội dung học liệu được thành lập theo quy tắc: RFC 1766

- Liên kết (Relation): định danh dùng cho nguồn thứ 2 và những mối quan hệ của nó với học liệu hiện hành Yếu tố này thể hiện kết nối giữa các nguồn học liệu có liên quan với nhau

- Nơi chứa (Coverage): những đặc tính

về không gian hoặc thời gian của học liệu Không gian nơi chứa chỉ một vùng sử dụng địa danh hoặc tọa độ Đặc tính thời gian

Trang 4

trong yếu tố này chỉ ra khoảng thời gian mà

học liệu đề cập tới và thường sử dụng tên

thời kỳ

- Bản quyền (Right): thông tin về tình

trạng bản quyền, kết nối tới thông tin về tình

trạng bản quyền hoặc dịch vụ cung cấp

thông tin bản quyền học liệu

3 Thiết kế - lập trình phần mềm Thƣ

viện học liệu số

* Nhóm chức năng Quản trị hệ thống:

Gồm chức năng phục vụ quản trị hệ

thống:

- Cấp tài khoản cho người sử dụng: cấp

tài khoản cho cán bộ thư viện sử dụng

phần mềm

- Phân quyền sử dụng: phân quyền và

phân các chức năng cho tài khoản, có thể

phân theo cá nhân hoặc theo nhóm quyền

- Cấp tài khoản cho độc giả: cấp tài khoản

cho độc giả là cán bộ, giáo viên, học viên

sử dụng đăng nhập để được quyền đọc

trực tuyến hoặc Download tập tin học liệu

- Đổi mật khẩu: cho phép người sử dụng

đổi mật khẩu

- Nhật ký hệ thống: ghi lại mọi thao tác

hoạt động của người sử dụng kể từ khi

đăng nhập, gồm các thông tin: thời gian, tên

tài khoản, tên người sử dụng, tên đơn vị,

địa chỉ IP và MAC máy tính, các thao tác đã

thực hiện trong phiên làm việc… để người

quản trị theo dõi và xử trí

- Nhật ký an ninh hệ thống: khi phát hiện

có dấu hiệu bị tấn công, hệ thống sẽ tự

động ghi và chặn IP của máy tính tấn công,

đồng thời tự động gửi email báo cho quản

trị hệ thống biết để xử trí

- Cấu hình Banner và Footer: cho phép

thay đổi ảnh, thông tin Banner và Footer trên

giao diện Website

* Nhóm chức năng danh mục hệ thống:

Bao gồm các chức năng cho phép người quản trị tạo lập và định nghĩa các danh mục

sử dụng trong phần mềm như: loại học liệu, nhà xuất bản, đơn vị, tên nơi chứa, loại tài khoản, nhóm quyền

* Nhóm chức năng Quản lý Biên mục học liệu:

Cho phép quản lý, cập nhật, sửa chữa biên mục học liệu Các thông tin thuộc tính của học liệu khi upload tập tin sẽ được phần mềm tự động nhận dạng, như: định dạng tập tin, dung lượng, kích thước… Học liệu sau khi cập nhật sẽ được phân cấp bảo mật và phải được “Duyệt’ mới chính thức phát hành trên Website

* Nhóm chức năng Quản lý Website:

- Quản lý Bản tin: biên soạn, cập nhật, sửa chữa, xem thử, phê duyệt bản tin

- Quản lý Thông báo: biên soạn, cập nhật, sửa chữa, xem thử, phê duyệt thông báo Phần mềm tự động căn cứ “thời gian hết hạn thông báo” để hiển thị hoặc ngừng hiển thị thông báo trên Website

- Quản lý thông tin giới thiệu nhà trường: biên soạn, cập nhật, sửa chữa, xem thử, phê duyệt hiển thị trên Website thông tin giới thiệu nhà trường như: giới thiệu, Ban Giám hiệu, tổ chức, nội quy thư viện, liên

hệ, trợ giúp

- Quản lý Album ảnh: quản lý hình ảnh

tư liệu của nhà trường theo dạng album trên Website

- Quản lý Quảng cáo - Liên kết: quản lý các quảng cáo hoặc liên kết

* Nhóm chức năng Tra cứu - Thống kê - Báo cáo:

- Thống kê học liệu: tra cứu, tìm kiếm, tổng hợp học liệu thông qua kết hợp các tiêu chí tìm kiếm theo yếu tố Dublin Core Kết quả trả về trình bày ở dạng bảng thông tin chi tiết

Trang 5

- Thống kê bản tin: tra cứu, tìm kiếm,

thống kê bản tin với các chức năng tương

tự trên

- Thống kê thông báo: tra cứu, tìm kiếm,

thống kê thông báo với chức năng tương tự

như trên

- Theo dõi nhập học liệu: thống kê, tổng

hợp học liệu theo đơn vị nhập liệu và thời

gian nhập liệu phục vụ theo dõi, đôn đốc

các đơn vị nhập học liệu

- Theo dõi nhập tin: thống kê, tổng hợp

bản tin theo đơn vị nhập liệu và thời gian

nhập liệu, với các chức năng tương tự

như trên

* Nhóm chức năng Thông tin trợ giúp:

- Hướng dẫn biên mục: hướng dẫn sử

dụng chức năng biên mục học liệu

- Hướng dẫn nhập tin: hướng dẫn sử

dụng chức năng quản lý bản tin và thông

báo trong đó bao gồm hướng dẫn sử dụng

trình soạn thảo FCK Editor

- Thông tin giới thiệu phần mềm: thông tin

giới thiệu phiên bản và bản quyền phần mềm

* Cổng thông tin giao tiếp độc giả:

Cổng thông tin giao tiếp độc giả là giao

diện Website của phần mềm giao tiếp với

người dùng trên mạng gồm các chức năng:

- Chuyên mục tin tức và sự kiện: đăng

tải, trình bày, hiển thị bản tin hoạt động của

nhà trường

- Chuyên mục học liệu: đăng tải, trình

bày, hiển thị học liệu theo các cách thức

trình bày khác nhau để độc giả có thể dễ

dàng tiếp cận Các thông tin về học liệu

được phần mềm tự động nhận dạng và

hiển thị trình bày: dạng tập tin văn bản,

dạng video và dạng ảnh

- Chuyên mục tra cứu - tìm kiếm OPAC:

cho phép độc giả tra cứu tìm kiếm nâng cao

- Thông tin giới thiệu nhà trường và

thư viện: thông tin giới thiệu nhà trường,

giới thiệu Ban Giám hiệu, trung tâm thư viện, nội quy thư viện, góp ý liên hệ…

- Thống kê, tổng hợp học liệu: các chuyên mục thống kê, tổng hợp học liệu theo chuyên ngành, theo loại học liệu, theo định dạng học liệu… để độc giả dễ dàng tiếp cận, tra cứu thông tin

- Ảnh tư liệu: album hình ảnh tư liệu giới thiệu quảng bá nhà trường

- Quảng cáo - liên kết: Banner quảng cáo liên kết với Website của các cơ quan, đơn vị

4 Kết quả đánh giá ứng dụng thử nghiệm

* Đánh giá công nghệ, kỹ thuật thiết kế - lập trình:

Đánh giá về công nghệ, kỹ thuật thiết kế lập trình trên các đối tượng cán bộ chuyên trách CNTT và cán bộ quản lý thư viện, sử dụng 02 mức đánh giá: “Đạt yêu cầu” và

“Không đạt yêu cầu” Kết quả thu được cho thấy 100% các ý kiến đánh giá ở mức “Đạt yêu cầu” cho cả 04 tiêu chí: công nghệ sử dụng, kỹ thuật lập trình, chức năng nghiệp

vụ thư viện và thiết kế hình thức giao diện của phần mềm

* Đánh giá sử dụng trên đối tượng cán

bộ - giáo viên:

Đánh giá sử dụng sau khi cho cán bộ - giáo viên sử dụng phần mềm trong 2 tuần với 3 mức đánh giá: “Đạt yêu cầu, đồng ý triển khai ứng dụng” hoặc “Đạt yêu cầu nhưng cần sửa chữa” và “Không đạt yêu cầu, cần lập trình lại”; thu được kết quả: 100% cán bộ - giáo viên đều đánh giá “Đạt yêu cầu, đồng ý triển khai ứng dụng” cho cả

3 tiêu chí: chức năng nghiệp vụ thư viện, giao diện giao tiếp người dùng và hình thức của phần mềm

* Đánh giá sử dụng trên đối tượng học viên:

Đánh giá sử dụng sau khi cho các học viên trung học quân y thử nghiệm sử dụng

Trang 6

phần mềm trong 2 tuần với 3 mức đánh giá:

“Đạt yêu cầu, đồng ý triển khai ứng dụng”

hoặc “Đạt yêu cầu nhưng cần sửa chữa” và

“Không đạt yêu cầu, cần lập trình lại”; thu

được kết quả 100% học viên đều đánh giá

“Đạt yêu cầu, đồng ý triển khai ứng dụng”

cho cả 3 tiêu chí: chức năng nghiệp vụ thư

viện, giao diện giao tiếp người dùng và hình

thức của phần mềm

KẾT LUẬN

1 Xây dựng biên mục học liệu số

Xây dựng biên mục học liệu số theo

chuẩn Dublin Core gồm 15 yếu tố cơ bản:

nhan đề, tác giả, đề mục, mô tả, xuất bản,

tác giả phụ, ngày tháng, loại hình, mô tả vật

lý, định danh tư liệu, nguồn gốc, ngôn ngữ,

liên kết, nơi chứa, bản quyền

2 Thiết kế - Lập trình phần mềm Thư

viện học liệu số

Lập trình phần mềm thư viện học liệu

số tích hợp Website sử dụng công nghệ

Webbase với 02 cổng thông tin, 05 nhóm

chức năng, 10 chuyên mục thông tin, gồm:

- Cổng thông tin quản trị thư viện gồm

05 nhóm chức năng: hệ thống, danh mục,

độc giả, biên mục, quản lý Website, tra cứu -

thống kê - báo cáo, trợ giúp

- Cổng thông tin giao tiếp độc giả gồm

10 chuyên mục thông tin: giới thiệu trường

(giới thiệu, lịch sử phát triển, Ban Giám

hiệu, nội quy thư viện, liên hệ ), thông báo,

tin tức & sự kiện, tra cứu OPAC, các

chuyên mục thống kê phục vụ độc giả tra

cứu nhanh (theo chuyên ngành, theo loại

học liệu, theo xem nhiều nhất), quảng cáo -

liên kết, album hình ảnh

3 Đánh giá ứng dụng thử nghiệm tại

Trường Trung cấp Quân y 2

- 100% cán bộ CNTT và cán bộ thư viện

đánh giá mức “Đạt yêu cầu” cho cả 04 tiêu

chí: công nghệ, kỹ thuật lập trình, chức năng nghiệp vụ thư viện và giao diện hình thức của phần mềm

- 100% cán bộ, giáo viên, học viên tham gia thử nghiệm đánh giá mức “Đạt yêu cầu, đồng ý triển khai ứng dụng” cho cả 03 tiêu chí: chức năng nghiệp vụ thư viện, giao diện giao tiếp người dùng và hình thức của phần mềm

Tµi liÖu tham kh¶o

mềm Thư viện điện tử iLib http://www.cmcsoft.com

phần mềm Libol http://www.tinhvan.com

3 Nguyễn Huy Chương, Tôn Quốc Bình,

điện tử và vai trò của Thư viện số Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu cấp Bộ Trung tâm Thông tin KH & CN Bộ KH & CN 2009

4 Nguyễn Văn Hành Thư viện nhà trường

với công tác phát triển học liệu phục vụ đào tạo theo tín chỉ Luận văn Thạc sỹ Đại học Quốc gia Hà Nội 2008

5 Trần Dũng Khánh Xây dựng phần mềm

quản lý học liệu cho các khoa chuyên ngành Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu cấp trường trọng điểm Khoa Tin Kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân 2011

6 Phạm Minh Quân Hiểu và sử dụng Dublin

Core Tạp chí Bản tin Liên hiệp Thư viện, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

7 Lê Trung Thắng Giải pháp nâng cao năng

lực CNTT tại nhà trường y dược Luận văn Thạc

sỹ Đại học Quốc gia Hà Nội 2008

8 Lê Trung Thắng Nghiên cứu thiết kế lập

trình Thư viện học liệu MultiMedia phục vụ huấn luyện và đào tạo tại Học viện Quân y Báo cáo kết quả đề tài cấp Ngành Học viện Quân y

2010

9 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Dự án xây dựng thư viện số - Digital Library Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 2005

Ngày đăng: 20/01/2020, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w