Bài giảng nêu lên nguyên nhân và phương pháp điều trị suy tim ở người đái tháo đường với thuốc chẹn beta giao cảm. Để hiểu rõ hơn, mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung bài giảng.
Trang 1ĐIỀU TRỊ SUY TIM Ở NGƯỜI ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VỚI
THUỐC CHẸN BETA GIAO CẢM:
Liệu có thể làm giảm tử vong hơn nữa?
1
ThS.BS Phan Tuấn Đạt
Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
Bộ môn Tim mạch – Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 2ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ SUY TIM:
Đôi bạn song hành Không ai mong đợi
Trang 3The curves begin at age 40 years rather than 30 years because 40 years is a typical age for a patient to develop Type 2 diabetes
Shah AD, et al Lancet Diabetes Endocrinol 2015;3:105–113
Tỷ lệ mắc bệnh tích luỹ của lúc bắt đầu chẩn đoán suy tim ở BN
≥40 tuổi, phân theo tình trạng có ĐTĐ hay không
Tuổi (năm)
TIẾN TRIỂN SUY TIM Ở BN ĐTĐ NHANH HƠN SO
VỚI NGƯỜI KHÔNG MẮC
Trang 4Tỷ lệ tích luỹ các biến cố xảy ra trong 1 năm ở 9428 BN suy tim điều trị ngoại trú
ĐTĐ typ 2 Không ĐTĐ
a Includes all-cause death, CVD death and first hospitalization for HF CHF,
chronic heart failure; CVD, cardiovascular disease; HF, heart failure
Dauriz M, et al Diabetes Care 2017;40:671–678
Trang 5BMI, body mass index; HF, heart failure; HFpEF, heart failure with preserved ejection fraction; HFrEF, heart failure with reduced ejection fraction
Boonman-de Winter LJ, et al Diabetologia 2012;55:2154–2162
581 BN ĐTĐ typ 2 • Các nghiên cứu chỉ ra rằng có
tới 28% BN đái tháo đường mặc dù bị suy tim nhưng không được chẩn đoán
NHIỀU BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG MẶC DÙ BỊ SUY TIM
NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN
Trang 6ACE, angiotensin-converting enzyme; ARB: angiotensin receptor blocker; HF, heart failure; HFrEF, heart failure with reduced ejection fraction;
MRA, mineralocorticoid receptor antagonist; RAAS, renin–angiotensin–aldosterone system
Ponikowski P, et al Eur Heart J 2016;37:2129–2200
Điều trị cho mọi BN
ở nhóm BN ST có triệu chứng, EF giảm
Các điều trị khác cho thấy ít bằng chứng hiệu quả ở nhóm BN
ST có EF giảm
• Digoxin
CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Trang 7AF, atrial fibrillation; ARB, angiotensin receptor blocker; ARNi, angiotensin receptor neprilysin inhibitor; ICD/CRT, Implantable cardioverter defibrillator /cardiac resynchronization therapy
So sánh đối đầu Nghiên cứu đáp ứng liều
McMurray JJV Eur J Heart 2015;36:3467–3770
CÁC THỬ NGHIỆM LS TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Nhiều thuốc mới cải thiện được tỷ lệ tử vong
Trang 8THẮP LÊN HY VỌNG NHƯ ÁNH SÁNG CUỐI ĐƯỜNG HẦM
Trang 9HF, heart failure; HR, hazard ratio
McMurray, Packer et al N Engl J Med 2014; 371(11):993-1004
914
NGHIÊN CỨU PARADIGM-HF:
Sacubitril/valsartan làm giảm các biến cố gộp
tử vong và nhập viện do suy tim
Trang 10CI, confidence interval; GLD, glucose-lowering drug; hHF, hospitalization for heart failure; HR, hazard ratio; RCT, randomized controlled trial; SGLT2, sodium–glucose co-transporter 2
1 Zinman B, et al N Engl J Med 2015;373:2117–2128; 2 Neal B, et al N Engl J Med 2017; doi: 10.1056/NEJMoa1611925; 3 Kosiborod M, et al Circulation 2017;136:249–259
Database N No of events HR (95% CI)
Trang 11LIỆU CÁC THUỐC MỚI CÓ LÀM CÁC BÁC SĨ
SAO NHÃNG ĐIỀU TRỊ NỀN CƠ BẢN?
Trang 12LIỆU CÁC THUỐC MỚI CÓ LÀM CÁC BÁC SĨ
SAO NHÃNG ĐIỀU TRỊ NỀN CƠ BẢN?
JACC Heart Fail 2016 Apr 12 pii: S2213-1779(16)30044-0 doi: 10.1016/j.jchf.2016.02.011
Trang 13JACC Heart Fail 2016 Apr 12 pii: S2213-1779(16)30044-0 doi: 10.1016/j.jchf.2016.02.011
• 30 năm: các liệu pháp điều trị giúp cải thiện được tử vong như ƯCMC, chẹn beta giao cảm, lợi tiểu kháng aldosteron đi vào thực hành LS
• 17 năm: đưa vào sử dụng rộng rãi trên thực hành LS hàng ngày
• 10 năm: nâng tỷ lệ sử dụng trong các nghiên cứu từ 10% lên 90% ở những BN phù hợp
Trang 14JACC Heart Fail 2016 Apr 12 pii: S2213-1779(16)30044-0 doi: 10.1016/j.jchf.2016.02.011
Những thử thách khi đưa những thuốc mới vào điều trị thường quy:
• Chưa có các dữ kiện về tác dụng phụ, nhất là ở những nhóm BN không có trong các thử nghiệm lâm sàng (VD: phù mạch ở BN da đen, nguy cơ rối loạn nhận thức khi dùng Entresto)
• Các BS nhất là tuyến y tế cơ sở phải mất thời gian khá lâu nữa mới quen và có kinh nghiệm điều trị với các thuốc mới
• BHYT chưa chi trả và giá thành thuốc đắt là những rào cản về kinh
tế về phía BN
Trang 15JACC Heart Fail 2016 Apr 12 pii: S2213-1779(16)30044-0 doi: 10.1016/j.jchf.2016.02.011
GIẢM TỶ LỆ TỬ VONG Ở BN
ĐẦU TIÊN VẪN LÀ ĐIỀU TRỊ TỐI ƯU VỚI CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ KINH ĐIỂN
Trang 17Điều trị với ƯCMC và chẹn beta
(tăng dần đến liều tối đa dựa trên bằng
chứng có thể dung nạp)
Trang 18Bằng chứng về hiệu quả của các biện pháp điều trị
suy tim đã có từ nhiều năm nay
2013 ACCF/AHA Heart Failure Guideline
Mức độ lợi ích của các thuốc điều trị ST có CNTT giảm (HFrEF-C) qua các thử nghiệm LS
Trang 19Các nghiên cứu điển hình về hiệu quả của
thuốc chẹn beta trong suy tim
Nghiên cứu Thuốc Số bn Mức độ suy tim Mức giảm tử
vong
succinate
J.Am.Coll Cardiol 2001;38;932-938; Lancet 1999; 353: 9-13; N Eng J Med 2001 344 (22): 1651; Eur Heart J 2005 26: 215-225
Trang 20Nghiên cứu MERIT-HF
MERIT-HF=Metoprolol CR/XL Randomized Intervention Trial
in Chronic Heart Failure
Nghiên cứu mù đôi, can thiệp ngẫu nhiên, có kiểm chứng với giả dược
của Metoprolol ZOK ở bệnh nhân giảm phân suất tống máu
(EF< 0.40) và triệu chứng suy tim (NYHA II-IV)
Am J Cardiol 1997;80(9B):54J-58J, Lancet 1999;353:2001-7
Hjalmarson et al, JAMA 2000, 283;1295-1302
Trang 21Mù đơn
Mù đôi Tuần
n = 1990
Metoprolol CR/XL
n = 2001 Placebo
Placebo
Run-in
Tháng
- Liều khởi đầu là 12,5mg ở những BN suy tim NYHA độ III-IV và 25 mg NYHA độ II
- Chỉnh liều từ 12,5 mg/25 mg đến 200 mg, 1 lần/ngày trong khoảng 6 tuần tới 8 tuần
- Liều trung bình: 159mg/ngày Liều tối đa: 200mg/ngày
Thiết kế nghiên cứu MERIT-HF
Lancet 1999;353:2001-7
Trang 22Giảm 34% nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân
Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Lancet 1999;353:2001-7
Trang 23J Intern Med 2014;275:134-143
Metoprolol vs bisoprolol trong điều trị suy tim ở
phân nhóm NYHA III/IV và EF<35%
Trang 24J.Am.Coll Cardiol 2001;38;932-938
Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Trên bệnh nhân suy tim nặng (n=795)
Trang 25J.Am.Coll Cardiol 2001;38;932-938
Giảm 50% nguy cơ đột tử trên nhóm bệnh nhân
suy tim sau NMCT (n=1.926)
Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Trang 26J Intern Med 2014;275:134-143
Metoprolol vs nebivolol trong điều trị suy tim ở
người cao tuổi
Trang 27Giảm số bệnh nhân nhập viện
Trang 28Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Giảm tổng thời gian nằm viện
Trang 29Thuốc Liều khởi đầu Liều tối đa Liều trung bình có hiệu quả
trong các NC lâm sàng
Beta Blockers
Bisoprolol 1.25 mg – 1 lần/ngày 10 mg - 1 lần/ngày 8.6 mg/d (118)
Carvedilol 3.125mg - 2 lần/ngày 50 mg - 2 lần/ngày 37 mg/d (446)
Carvedilol CR 10 mg – 1 lần/ngày 80 mg – 1 lần/ngày -
Trang 30CHẸN BETA GIAO CẢM TRONG ĐỜI SỐNG THỰC ?
Trang 31Maggioni AP ,et al Eur J Heart Fail 2013;15(10):1173–1184
Trang 32Có 7,3% BN không được kê đơn
Maggioni AP ,et al Eur J Heart Fail
2013;15(10):1173–1184
Trang 33Maggioni AP ,et al Eur J Heart Fail
2013;15(10):1173–1184
Có 82,5% BN không đạt được liều đích
Trang 3434
Trang 35– Suy tim thừa dịch
– Suy tim tiến triển nặng < 4 tuần
Trang 36Liều dùng chẹn beta giao cảm trong khuyến cáo của ESC
European Heart Journal: doi10.1093/eurheartj/ehs104
Trang 37Ổn định với ƯCMC?
( không dùng vận mạch hay quá tải dịch)
Bắt đầu BB liều thấp
dung nạp? ) Nhịp chậm
Tăng liều gấp đôi mỗi 2 tuần
để đạt liều đích?
Động viên BN Chỉnh liều BB
Giảm liều BB hoặc ngưng/Chỉnh các thuốc khác
Chỉnh liều ƯCMC/LT Chỉnh liều BB nều cần
Giảm dãn mạch/ƯCMC/lợi tiểu
ESC guideline of HF EHJ
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CHẸN BETA GIAO CẢM TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Trang 38• BN ngưng thuốc và cần
dùng lại:
– < 72h và không có dấu
hiệu suy tim: dùng lại với
liều như trước khi ngưng
– >72h và < 7 ngày và
không có dấu hiệu suy
tim : dùng lại nửa liều
trước khi ngưng
– > 7 ngày và không có dấu
hiệu suy tim : dùng lại bắt
đầu từ liều thấp nhất
Mann.DL: Heart failure A companion to Braunwald’s Heart disease 2004; p: 629
CÁCH XỬ TRÍ KHI BN NGƯNG HOẶC BỎ THUỐC ĐIỀU TRỊ
Trang 39TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG?
Trang 40Am Heart J 2005;149:159-167
Metoprolol succinate giúp giảm tỉ lệ nhập viện do nguy nhân tim mạch và
do suy tim nặng lên
Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Trên bệnh nhân suy tim có đái tháo đường
Trang 41Am Heart J 2005;149:159-167
Metoprolol succinate giúp giảm tỉ lệ nhập viện do nguy nhân tim mạch và
do suy tim năng lên
Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Trên bệnh nhân suy tim NẶNG có đái tháo đường
Trang 42Cân bằng hiệu quả và an toàn khi sử dụng chẹn beta
ở bệnh nhân ĐTĐ
Giảm tỉ lệ nhập viện do nguyên
nhân tim mạch và do suy tim
nặng lên
• Độ dung nạp?
• Che dấu triệu chứng hạ
đường huyết?
Trang 43Chẹn beta ở người ĐTĐ: lợi ích > nguy cơ
Journal of Internal Medicine 2001; 250:11-17
“Việc hạn chế sử dụng chẹn beta chọn lọc β1 một cách không cần thiết ở những người đái tháo đường
có thể làm tăng tỉ lệ tử vong tim mạch ở các bệnh nhân này”
Trang 44Metoprolol không làm thay đổi độ nhạy cảm
với insulin ở bệnh nhân ĐTĐ
J of Clin Hypertension 2008 10 (1):149:51-57
Trang 45Metoprolol không làm thay đổi sự chuyển hóa
ở bệnh nhân ĐTĐ
J of Clin Hypertension 2008 10 (1):149:51-57
Trang 46Am Heart J 2005;149:159-167
Tỉ lệ tác dụng phụ tương đương giữa 2 nhóm BN có và không có ĐTĐ
Kết quả nghiên cứu MERIT_HF
Trang 47Tỉ lệ bỏ trị trong điều trị suy tim ở BN ĐTĐ giảm hơn
ở nhóm sử dụng metoprolol
Am Heart J 2005;149:159-167
Trang 48KẾT LUẬN
trạng suy tim tiến triển nhanh và nặng hơn
thời gian để trở thành điều trị thường quy
cách tốt nhất giúp cải thiện tỷ lệ tử vong ở BN suy tim
Trang 49ĐIỀU TRỊ KINH ĐIỂN CHƯA TỐI ƯU VÀ
LẠM DỤNG CÁC ĐIỀU TRỊ MỚI SẼ KHIẾN
Ánh sáng cuối đường hầm…là ánh đèn xe lửa
Trang 50KẾT LUẬN
ổn định lâm sàng
4 Metoprolol là chẹn beta có bằng chứng mạnh mẽ trong
bệnh nhân
Trang 51CHẸN BETA GIAO CẢM
Forget me not